PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG THCS SỐ 2 XUÂN QUANG ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG NĂM HỌC: 2016 – 2017 MÔN: SINH HỌC 9 Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề). Câu 1: (2,5điểm) Qua sự sinh sản của các lớp động vật có xương sống, hãy cho thấy sự tiến hóa từ thấp đến cao, từ đơn giản đến hoàn thiện dần. Câu 2: ( 2,5 điểm) Nêu những điểm khác nhau giữa động mạch với tĩnh mạch về cấu tạo và chức năng; Mao mạch là gì? Nêu chức năng của mao mạch và giải thích các đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng của mao mạch (ở người). Câu 3: (3,0 điểm): Một đoạn phân tử ADN có 2 gen: - Trên một mạch của gen I có A= 15%, T= 25%, gen đó có 3900 liên kết hyđrô. - Gen thứ II dài 2550 A0 và có tỷ lệ từng loại nu clêôtít trên mạch đơn thứ 2: A = T/2 = G/ 3 =X/ 4 Xác định: 1. Số lượng và tỷ lệ từng loại nuclêôtít của mỗi gen? 2. Số liên kết hyđrô và số liên kết hoá trị của đoạn phân tử ADN nói trên? Câu 4: (4,0 điểm) . Có 5 tế bào của vịt nhà nguyên phân một số lần bằng nhau và đã sử dụng của môi trường 2800 NST. Các tế bào con tạo ra có chứa tất cả 3200NST. Xác định: a). Số NST lưỡng bội của vịt nhà. b). Số lần nguyên phân của mỗi tế bào. c). Số tâm động trong các tế bào con tạo ra. Câu 5: (4,0 điểm) Xét một nhóm tế bào sinh giao tử, mỗi tế bào xét một cặp gen dị hợp dài 5100 A0 nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Gen trội A nằm trên nhiễm sắc thể thứ nhất có1200 Ađênin,gen lặn a nằm trên nhiễm sắc thể thứ hai có1350 Ađênin. a. Tính số nuclêôtit mỗi loại trên mỗi gen. b. Khi tế bào ở vào kì giữa của giảm phân I, số lượng từng loại nuclêôtit của các gen trong tế bào là bao nhiêu? c. Nếu có một số tế bào trong nhóm tế bào sinh giao tử xảy ra đột biến dị bội ở cặp nhiễm sắc thể chứa gen nói trên thì khi nhóm tế bào kết thúc giảm phân số lượng từng loại nuclêôtit trong mỗi loại giao tử là bao nhiêu? Câu 6: (4,0 điểm) Người ta lai lúa mì thuần chủng thân cao, hạt màu đỏ với lúa mì thuần chủng thân thấp, hạt màu trắng, ở F1 thu được: 62 thân cao, hạt màu đỏ : 122 thân cao, hạt màu vàng : 60 thân cao, hạt màu trắng : 21 thân thấp, hạt màu đỏ : 40 thân thấp hạt màu vàng : 22 thân thấp hạt màu trắng. Biết rằng mỗi tính trạng được quy định bởi một cặp gen nằm trên NST thường, các gen phân li độc lập. Hãy giải thích kết quả và viết sơ đồ lai. - Hết - Lưu ý: Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm! PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG THCS SỐ 2 XUÂN QUANG HƯỚNG DẪN CHẤM THI HSG CẤP TRƯỜNG NĂM HỌC: 2016 – 2017 MÔN: SINH HỌC 9 Điểm toàn bài là tổng điểm các thành phần. Thang điểm 20, chấm điểm lẻ đến 0,25 điểm. Học sinh có thể làm cách khác mà vẫn đúng, chấm điểm tối đa. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM Câu Nội dung Điểm Câu 1 Đặc điểm tiến hóa qua sự sinh sản của động vật: - Lớp cá: sinh sản trong môi trường nước, thụ tinh ngoài. Tỷ lệ trứng được thụ tinh thấp, do ảnh hưởng của các điều kiện bên ngoài (nước, to, động vật khác) tỷ lệ hợp tử phát triển thành sinh vật con, sinh vật trưởng thành cũng rất thấp do sự hao hụt nhiều trong quá trình phát triển. - Lớp Ếch Nhái: Vẫn còn hiện tượng thụ tinh ngoài nhưng có hiện tượng “ ghép đôi” nên tỷ lệ thụ tinh khá hơn. Tuy vậy sự thụ tinh và sự phát triển của hợp tử vẫn còn chịu ảnh hưởng của môi trường ngoài nên tỷ lệ phát triển sinh vật trưởng thành cũng còn thấp. - Lớp bò sát: Tiến hóa hơn các lớp trước là đã có sự thụ tinh trong, sinh vật đã có ống dẫn sinh dục, tỷ lệ thụ tinh khá cao, tuy nhiên trứng đẻ ra ngoài vẫn chịu ảnh hưởng các điều kiện bên ngoài nên sự phát triển từ trứng đến sinh vật trưởng thành vẫn còn hạn chế, tỷ lệ phát triển vẫn còn thấp. - Lớp chim: Có sự thụ tinh trong, đẻ trứng như bò sát. Tuy nhiên thân nhiệt chim ổn định, nhiều loài có sự ấp trứng và chăm sóc con nên sự phát triển của trứng có nhiều thuận lợi hơn các lớp trước. Tỷ lệ phát triển thành sinh vật trưởng thành cao hơn các lớp trước - Lớp thú: Có sự thụ tinh trong đẻ con và nuôi con bằng sữa. Thai phát triển trong cơ thể mẹ an toàn và thuận lợi hơn trứng ở ngoài, nên tỷ lệ phát triển cao nhất. 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 Câu 2 Khác nhau giữa động mạch và tĩnh mạch: Cấu tạo Động mạch Tĩnh mạch - Thành dày hơn TMạch - Thành mỏng hơn - Có các sợi đàn hồi - Không có sợi đàn hồi - Không có van riêng - Có thể có van ở TMạch chân Chức năng - Chuyển máu từ tim đến các cơ quan - Chuyển máu từ các cơ quan về tim - Mao mạch là những mạch rất nhỏ nối liền hệ động mạch với hệ tĩnh mạch. - Chức năng: là nơi xảy ra trao đổi chất và khí với các tế bào. - Thành mao mạch rất mỏng giúp thuận lợi cho khuếch tán các chất và khí giữa máu và tế bào. - Đường kính mao mạch rất nhỏ làm máu di chuyển chậm thuận lợi cho việc trao đổi hết các chất và khí. 1,5 0,25 0,25 0,25 0,25 Câu 3 1. Số lượng và tỉ lệ từng loại nu của mỗi gen: * Gen I: A = T = (15% + 25%) : 2 = 20 % ; G = X = 50% - 20% = 30%. Gọi N là số lượng nu của gen. Ta có số liên kết H: 2A + 3G = 3900 (2 x 20%) N + (3x30%)N = 3900 N = 3000. Số lượng từng loại nu của gen I: A =T = 3000 x 20% = 600 nu ; G =X = 3000 x 30% = 900 nu. * Gen thứ II: Số nu trên mỗi mạch của gen: 2550A0 : 3,4 A0 = 750 nu. Mạch thứ 2 của gen có: A2 = T2/2 = G2/ 3 = X2/4 T2 = 2A2; G2 = 3A2; ; X2 = 4A2. A2 + 2A2 + 3A2 + 4A2. = 750 A2 = 75 ; T2 = 75 x 2 = 150 . Số lượng nu của cả gen thứ II : 750 x 2 = 1500 nu. Số lượng và tỉ lệ từng loại nu của gen II: A = T = 75 + 150 = 225 nu = (225 : 1500) x 100% = 15%. G = X = 50% - 15% = 35% x 1500 = 525 nu. 2. Số liên kết H và liên kết hoá trị của đoạn phân tử ADN: Số liên kết H của gen II: 2 x 225 + 3 x 525 = 2025 . Số liên kết H của đoạn ADN : 3900 + 2025 = 5925. - Tổng số nu của đoạn ADN : 3000 + 1500 = 4500. - Số liên kết hoá trị của đoạn ADN : 2 x 4500 – 2 = 8998. 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 Câu 4 2. a) Xác định số NST lưỡng bội của vịt nhà: - theo bài ra, ta có: Số NST trong 5 tế bào mẹ là 3200 - 2800 = 400 ( NST) - Số NST trong mỗi tế bào: 400 2n = ─── = 80 5 b) Số lần nguyên phân của mỗi tế bào: - Gọi x là số lần nguyên phân của mỗi tế bào, ta có: Số NST trong các tế bào con là: a . 2x . 2n = 3200 5 . 2x . 80 = 3200 3200 2x =─── = 8 400 x = 3 Vậy mỗi tế bào nguyên phân 3 lần. c) Số tâm động trong các tế bào con bằng số NST trong các tế bào con, bằng 3200 ( tâm động) 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 1,0 Câu 5 Tính số nuclêôtit mỗi loại trên mỗi gen. - Tổng số nu của mỗi gen là: (5100 : 3,4). 2 = 3000 (nu) - Số nuclêôtit mỗi loại của gen trội A là: A = T = 1200 (nu) G = X = 3000 : 2 – 1200 = 300 - Số nuclêôtit mỗi loại của gen lặn a là: A = T = 1350 (nu) G = X = 3000 : 2 – 1350 = 150 (nu) Khi tế bào ở vào kì giữa của giảm phân I, số lượng từng loại nuclêôtit của các gen trong tế bào là bao nhiêu? - Ở kì giữa của giảm phân I nhiễm sắc thể đã nhân đôi thành nhiễm sắc thể kép, do đó gen trên nhiễm sắc thể cũng được nhân đôi. - Số lượng từng loại nuclêôtit trong tế bào tại thời điểm đó là: A = T = (1200 + 1350) . 2 = 5100 (nu) G = X = (300 + 150) . 2 = 900 (nu) Nếu xảy ra đột biến dị bội ở cặp nhiễm sắc thể chứa gen nói trên thì số lượng từng loại nuclêôtit trong mỗi loại giao tử là bao nhiêu? - Nếu một số tế bào xảy ra đột biến dị bội ở cặp nhiễm sắc thể chứa gen nói trên thì khi kết thúc quá trình giảm phân sẽ tạo ra bốn loại giao tử, trong đó có hai loại giao tử bình thường là A, a, hai loại giao tử không bình thường là Aa và O. - Số nu mỗi loại trong các giao tử là: + Giao tử A: A = T = 1200 (nu) G = X = 300 (nu) + Giao tử a: A = T = 1350 (nu) G = X = 150 (nu) + Giao tử Aa: A = T = 1200 + 1350 = 2550 (nu) G = X = 300 + 150 = 450 (nu) + Giao tử O: A = T = 0 (nu) G = X = 0 (nu) 0,5 0,5 0,5 0.5 0.5 0.5 0.25 0.25 0.25 0.25 Câu 6 - Xét sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng: + Cao/ thấp = 62 + 122 + 60 / 21 + 40 + 22 = 3 /1 => cao là tính trạng trội, thấp là tính trạng lặn, sự di truyền tuân theo quy luật phân li, kiểu gen của F1 là dị hợp + Đỏ : vàng : trắng = 62 + 21 : 122 + 40 : 60 + 22 = 1 : 2 : 1 => là kết quả của phép lai trội không hoàn toàn, F1 dị hợp. Quy ước: A qui định hạt cao; BB qui định màu đỏ, Bb qui định màu vàng, a qui định hạt thấp; bb qui định màu trắng. Kiểu gen của F1 là AaBb ( thân cao, hạt màu vàng ) Kiểu gen của P : Thân cao , hạt màu đỏ ( AABB ); Thân thấp hạt màu trắng ( aabb ) Ta có sơ đồ lai P t/c AABB (cao, đỏ ) x aabb (thấp, trắng) GT AB ab F1 AaBb (100% cao, vàng) F1 x F1 AaBb (cao, vàng) x (AaBb (cao, vàng) G/F1 AB; Ab; aB; ab AB; Ab; aB, ab ♂ ♀ AB Ab aB Ab AB AABB AABb AaBB AaBb Ab AABb AAbb AaBb Aabb aB AaBB AaBb aaBB aaBb ab AaBb Aabb aaBb Aabb Kiểu gen: 1AABB : 2AABb : 4AaBb : 2AaBB : 2Aabb : 1AAbb: 1aaBB : 2aaBb : 1aabb Kiểu hình : 3 thân cao, hạt màu đỏ : 6 thân cao, hạt màu vàng : 3 thân cao, hạt màu trắng : 1 thân thấp, hạt màu đỏ : 2 thân thấp hạt màu vàng : 1 thân thấp hạt màu trắng tương ứng với tỉ lệ đề bài là 62 thân cao, hạt màu đỏ : 122 thân cao, hạt màu vàng : 60 thân cao, hạt màu trắng : 21 thân thấp, hạt màu đỏ : 40 thân thấp hạt màu vàng : 22 thân thấp hạt màu trắng. 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 1,0 0,5 1,0
Tài liệu đính kèm: