Đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh môn Lịch sử Lớp 9 năm 2013 - Sở GD & ĐT Long An (Có đáp án)

doc 6 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 02/02/2026 Lượt xem 12Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh môn Lịch sử Lớp 9 năm 2013 - Sở GD & ĐT Long An (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh môn Lịch sử Lớp 9 năm 2013 - Sở GD & ĐT Long An (Có đáp án)
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LONG AN
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH
MÔN THI: LỊCH SỬ
NGÀY THI: 9/4/2013
THỜI GIAN: 150 PHÚT (Không kể thời gian phát đề)
Câu1: (2 điểm)
Hãy nêu tình hình chung của các nước tư bản châu Âu trong những năm 1918-1929.
Câu 2: (4 điểm) 
Tại sao có thể nói: Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, “ một chương mới đã mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á”? Theo em, khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN sẽ có được những thuận lợi gì và gặp phải khó khăn, thách thức như thế nào?
Câu 3: ( 3 điểm) 
Hãy lập niên biểu những hoạt động của phong trào Tây Sơn từ năm 1771 đến 1789. Nêu nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của phong trào Tây Sơn.
Câu 4: (2 điểm) 
 Nêu những đề nghị cải cách tiêu biểu ở Việt Nam vào nửa cuối thế kỉ XIX. Vì sao các đề nghị cải cách ở Việt Nam vào nửa cuối thế kỉ XIX không thực hiện được?
Câu 5: (3 điểm)
 Trình bày tóm lược những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở nước ngoài từ 1919-1925. Ý nghĩa của các hoạt động trên. Trong những hoạt động từ 1919-1925, hoạt động nào có ý nghĩa nhất đối với cách mạng Việt Nam? 
Câu 6: (3 điểm)
 So sánh phong trào cách mạng 1930-1931 với phong trào dân chủ 1936- 1939? Hãy cho biết cao trào dân chủ 1936-1939 đã chuẩn bị những gì cho Cách mạng tháng Tám 1945?
Câu 7: (3 điểm)
Vì sao Chính phủ ta chủ trương kí Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) với Pháp? Nêu nội dung Hiệp định Sơ bộ. Trước và sau Hiệp định Sơ bộ, chủ trương và biện pháp của Chính phủ ta đối phó với Pháp và Tưởng có gì khác nhau?
.HẾT.
Sưu tầm đề thi HSG Lich sử tỉnh Long An các năm
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LONG AN
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH
MÔN THI: LỊCH SỬ
NGÀY THI: 9/4/2013
THỜI GIAN: 150 PHÚT (Không kể thời gian phát đề)
HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu1: (2 điểm)
Tình hình chung của các nước tư bản châu Âu trong những năm 1918-1929:
 Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, tình hình châu Âu có nhiều biến đổi:(0,25đ)
- Một số quốc gia mới đã ra đời từ sự tan vỡ của đế quốc Áo- Hung và bại trận của nước Đức. (0,25đ)
- Hầu hết các nước châu Âu, kể cả nước thắng trận và thua trận, đều bị suy sụp về kinh tế(0,25đ) (nước Pháp có tới 1,4 triệu người chết, nước Đức với 1,7 triệu người chết và mất toàn bộ thuộc địa...). (0,25đ)
- Một cao trào cách mạng đã bùng nổ ở các nước châu Âu(0,25đ), nền thống trị của giai cấp tư sản bị chấn động dữ dội, có nơi khủng hoảng trầm trọng. (0,25đ)
- Trong những năm 1924- 1929, các nước tư bản châu Âu trở lại sự ổn định về chính trị(0,25đ), phục hồi và phát triển về kinh tế. (0,25đ)
Câu 2: (4 điểm) 
- Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, sau Chiến tranh lạnh, nhất là khi vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết, tình hình chính trị khu vực được cải thiện rõ rệt. (0,25đ)
- Xu hướng nổi bật đầu tiên là sự mở rộng các thành viên của tổ chức ASEAN. (0,25đ)
- Các nước lần lượt gia nhập ASEAN: 
+ Tháng 7-1995, Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN. (0,25đ)
+ Tháng 7-1997, Lào và Mi-an-ma (0,25đ)
+ Tháng 4-1999, Cam-pu-chia (0,25đ)
- ASEAN từ sáu nước đã phát triển thành mười nước thành viên.(0,25đ) Lần đầu tiên mười nước trong khu vực cùng đứng trong một tổ chức thống nhất.(0,25đ) Trên cơ sở đó, ASEAN đã chuyển trọng tâm sang hợp tác kinh tế,(0,25đ) đồng thời xây dựng một khu vực Đông Nam Á hòa bình, ổn định để cùng phát triển phồn vinh. (0,25đ)
- Năm 1992, ASEAN quyết định biến Đông Nam Á thành khu vực mậu dịch tự do (AFTA) trong vòng 10-15 năm (0,25đ)
- Năm 1994, ASEAN lập diễn đàn khu vực (ARF) (0,25đ)
=> Như vậy một chương mới đã mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á (0,25đ)
* Khi gia nhập ASEAN, Việt Nam có được những thuận lợi và gặp phải khó khăn, thách thức 
+ Thuận lợi: 
- Có điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế, mở rộng thị trường, tiếp thu thành tựu khoa học – kĩ thuật. (0,25đ)
- Thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng giao lưu văn hóa(0,25đ)
- Vị thế Việt Nam ngày càng nâng cao trên trường quốc tế. (0,25đ)
+ Khó khăn, thách thức: Sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các nước trong khu vực và thế giới, sự cạnh tranh giữa các nước(0,25đ) 
Câu 3: ( 3 điểm) 
Lập niên biểu:
Thời gian
Sự kiện
1771
Anh em nhà Tây Sơn lập căn cứ ở vùng Tây Sơn thượng đạo. (0,25đ)
1773
Hạ thành Quy Nhơn. (0,25đ)
1777
Lật đổ chính quyền họ Nguyễn. (0,25đ)
1785
Đánh tan quân xâm lược Xiêm. (0,25đ)
1786
Hạ thành Phú Xuân, tiến quân ra Bắc lật đổ chính quyền họ Trịnh. (0,25đ)
1789
Đánh tan quân Thanh xâm lược.(0,25đ)
 b. Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử:
* Nguyên nhân thắng lợi:
- Nhờ ý chí đấu tranh chống áp bức bóc lột, tinh thần yêu nước đoàn kết và hy sinh cao cả của nhân dân. (0,25đ)
- Sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Quang Trung và bộ chỉ huy nghĩa quân. (0,25đ)
* Ý nghĩa lịch sử:
- Phong trào Tây Sơn đã lật đổ chính quyền phong kiến thối nát Nguyễn-Trịnh-Lê, xóa bỏ ranh giới chia cắt đất nước, đặt nền tảng thống nhất quốc gia. (0,5đ)
- Phong trào Tây Sơn đã đánh tan quân xâm lược Xiêm, Thanh giải phóng đất nước giữ vững nền độc lập của Tổ quốc. (0,5đ)
Câu 4: (2 điểm) 
a. Các đề nghị cải cách tiêu biểu ở Việt Nam vào nửa cuối thế kỉ XIX.
- 1863-1871: Nguyễn Trường Tộ kiên trì gửi lên triều đình 30 bản điều trần đề cập đến một loạt vấn đề(0,25đ) như chấn chỉnh bộ máy quan lại, phát triển công thương nghiệp và tài chính, chỉnh đốn võ bị, mở rộng ngoại giao, cải tổ giáo dục(0,25đ)
- 1877 và 1882 Nguyễn Lộ Trạch dâng hai bản “Thời vụ sách” lên vua Tự Đức (0,25đ) đề nghị chấn hưng dân khí, khai thông dân trí và bảo vệ đất nước. (0,25đ)
b. Các đề nghị cải cách ở Việt Nam vào nửa cuối thế kỉ XIX không thực hiện được vì:
- Mang tính chất lẻ tẻ, rời rạc, chưa xuất phát từ những cơ sở bên trong, chưa động chạm đến các vấn đề cơ bản của thời đại(0,25đ): giải quyết hai mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Việt Nam là mâu thuẫn giữa nhân dân ta với thực dân Pháp(0,25đ) và giữa nông dân với địa chủ phong kiến. (0,25đ)
- Nhà Nguyễn bảo thủ, bất lực trong việc thích ứng với hoàn cảnh đã không chấp nhận những thay đổi. (0,25đ)
Câu 5: (3 điểm)
- Tháng 6-1919, Nguyễn Ái Quốc gửi Bản yêu sách, đòi chính phủ Pháp thừa nhận quyền tự do, dân chủ, quyền bình đẳng và quyền tự quyết của dân tộc Việt Nam.(0,25đ)
- Tháng 7-1920, Nguyễn Ái Quốc đọc sơ thảo lần thứ nhất luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê-nin.(0,25đ)
- Tháng 12-1920, Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.(0,25đ)
- Tại Pháp, Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa,(0,25đ) làm chủ nhiệm kiêm chủ bút báo Người cùng khổ, viết bài cho báo Nhân đạo, viết Bản án chế độ thực dân Pháp.(0,25đ)
- Tháng 6-1923, Nguyễn Ái Quốc sang Liên Xô dự Hội nghị Quốc tế nông dân. 
- Năm 1924, Nguyễn Ái Quốc dự Đại hội lần V quốc tế Cộng sản. (0,25đ)
- Cuối năm 1924, Nguyễn Ái Quốc về Quảng Châu (Trung Quốc)(0,25đ)
- Tháng 6-1925, thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, nòng cốt là tổ chức Cộng sản đoàn. (0,25đ)
* Ý nghĩa các hoạt động: (0,5đ)
- Thức tỉnh lòng yêu nước của nhân dân.
- Tìm ra con đường đúng đắn giải phóng dân tộc Việt Nam. 
- Truyền bá chủ nghĩa Mác-Lê-nin vào Việt Nam. 
- Đưa cách mạng Việt Nam hòa nhập với cách mạng thế giới.
* Hoạt động có ý nghĩa quan trọng đối với cách mạng Việt Nam: là tìm ra con đường cứu nước đúng đắn, con đường cách mạng vô sản. (0,5đ) 
Câu 6: (3 điểm)
	 a. So sánh phong trào cách mạng 1930-1931 với phong trào dân chủ 1936- 1939:
Nội dung
1930-1931
1936-1939
Nhận định kẻ thù
Đế quốc, phong kiến. (0.25đ)
Kẻ thù trước mắt là bọn phản động Pháp cùng tay sai. (0.25đ)
Nhiệm vụ
( khẩu hiệu)
Chống đế quốc giành độc lập dân tộc, chống phong kiến giành ruộng đất cho dân cày. (0.25đ)
Nhiệm vụ trước mắt là “Chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc, chống bọn phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình” (0.25đ)
Mặt trận
Bước đầu thực hiện liên minh công nông. (0.25đ)
Thành lập Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương, sau đổi thành Mặt trận Dân chủ Đông Dương. (0,25đ)
Hình thức, phương pháp đấu tranh
- Bí mật, bất hợp pháp. 
-Bạo động vũ trang. (0,25đ)
- Hợp pháp và nửa hợp pháp. 
- Công khai và nửa công khai. (0,25đ) 
	b. Những chuẩn bị của cao trào dân chủ 1936-1939 cho Cách mạng tháng Tám
- Phong trào dân chủ 1936- 1939 là một phong trào cách mạng dân tộc, dân chủ rộng lớn. Qua lãnh đạo phong trào, trình độ chính trị và công tác của cán bộ Đảng viên được nâng cao rõ rệt(0.25đ). Uy tín và ảnh hưởng của Đảng được lan rộng, thấm sâu vào nhân dân. (0.25đ)
- Quần chúng được tập dượt đấu tranh, một đội quân chính trị hùng hậu được hình thành. (0.25đ)
- Với ý nghĩa đó phong trào dân chủ 1936-1939 đã chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám năm 1945 về tập hợp lực lượng cách mạng, về đội ngũ cán bộ lãnh đạo cách mạng của Đảng... (0.25đ)
Câu 7: (3 điểm)
a. Chính phủ kí Hiệp định Sơ bộ với Pháp vì:
- Sau khi chiếm các đô thị ở Nam Bộ và cực Nam Trung Bộ, thực dân Pháp chuẩn bị tiến quân ra Bắc để thôn tính nước ta. (0,25đ)
- Ngày 28-2-1946, Tưởng Giới Thạch và Pháp kí Hiệp ước Hoa-Pháp, cấu kết với nhau chống phá cách mạng nước ta. (0,25đ)
- Trước tình hình trên, Chính phủ ta chủ động đàm phán, hòa hoãn với Pháp (0,25đ)và kí Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) nhằm đuổi quân Tưởng về nước,(0,25đ) tranh thủ thời gian chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài. (0,25đ)
- Nội dung Hiệp định: Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do,(0,25đ) có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng(0,25đ). Quân Pháp ra miền Bắc thay thế quân Tưởng để giải giáp quân Nhật và sẽ rút dần trong 5 năm(0,25đ)
b. Chủ trương đối phó của Chính phủ:
* Trước 6-3-1946
Ở miền Bắc hòa hoãn với Tưởng, chống Pháp ở miền Nam, tranh thủ thời gian hòa hoãn để xây dựng và củng cố chính quyền. (0,5đ)
* Sau ngày 6-3-1946
Hòa hoãn với Pháp, đuổi quân Tưởng về nước, tranh thủ thời gian hòa hoãn chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài. (0,5đ)
..Hết..

Tài liệu đính kèm:

  • docde_thi_hoc_sinh_gioi_cap_tinh_mon_lich_su_lop_9_nam_2013_so.doc