Đề thi học kỳ II môn Lịch sử 12 - Mã đề 357 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Yên Thành 2

doc 4 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 09/02/2026 Lượt xem 12Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi học kỳ II môn Lịch sử 12 - Mã đề 357 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Yên Thành 2", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề thi học kỳ II môn Lịch sử 12 - Mã đề 357 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Yên Thành 2
TRƯỜNG THPT YÊN THÀNH 2
ĐỀ THI HỌC KỲ 2 MÔN LỊCH SỬ LỚP 12
NĂM HỌC 2016 - 2017
Thời gian làm bài: 45 phút
(Đề thi có 04 trang)
Mã đề 357
Câu 1: Chiến thuật được sử dụng trong “Chiến tranh đặc biệt” là gì?
A. Càn quét tiêu diệt lực lượng cách mạng.	B. “Trực thăng vận”, “thiết xa vận”.
C. Gom dân, lập “ấp chiến lược”.	D. “Bình định” toàn bộ miền Nam.
Câu 2: Mở đầu cuộc Tổng tiến công chiến lược 1972, quân ta tấn công vào
A. Đông Nam Bộ.	B. Nam Trung Bộ.	C. Tây Nguyên.	D. Quảng Trị.
Câu 3: Âm mưu cơ bản của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là
A. đề cao học thuyết Ních-xơn.
B. “dùng người Việt đánh người Việt”.
C. tận dụng người Việt Nam vì mục đích thực dân mới của Mĩ.
D. rút dần quân Mĩ về nước.
Câu 4: Nguyên nhân quyết định nhất trong thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước từ năm 1954 đến 1975 là
A. nhờ có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.
B. nhờ có sự đồng tình, ủng hộ và giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc.
C. nhờ có hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh.
D. nhờ sự phối hợp chiến đấu của ba dân tộc ở Đông Dương.
Câu 5: Cuộc tập kích bằng không quân chiến lược của Mĩ trong 12 ngày đêm ở miền Bắc diễn ra vào thời gian
A. từ 20/12/1972 đến 20/12/1972.	B. từ 12/8/1972 đến 29/12/1972.
C. từ 18/12/1972 đến 29/12/1972.	D. từ 18/12/1972 đến 20/12/1972.
Câu 6: Ba thứ quân trong “Chiến tranh cục bộ” mà Mĩ áp dụng ở miền Nam Việt Nam là
A. quân Mĩ, quân đội Thái Lan, quân ngụy.
B. quân Âu- Phi, quân ngụy và quân Mĩ.
C. quân ngụy, quân Hàn Quốc và quân Mĩ.
D. quân đội Mĩ, quân đội đồng minh của Mĩ và quân ngụy.
Câu 7: Cuối năm 1974 đầu năm 1975, Hội nghị Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong
A. giữa năm 1975.	B. hai năm 1975 - 1976.
C. cuối năm 1975.	D. đầu năm 1975.
Câu 8: Cuối năm 1974 đầu năm 1975, Hội nghị Bộ Chính trị Trung ương Đảng đã nhấn mạnh “nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì.”
A. tranh thủ giải phóng miền Nam vào cuối năm 1975.
B. chớp thời cơ giải phóng miền Nam.
C. tranh thử giải phóng miền Nam trong hai năm 1975 - 1976.
D. lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.
Câu 9: Mĩ, ngụy dự định thực hiện những mục tiêu của “Chiến tranh đặc biệt”, trọng tâm là “bình định” trong vòng 18 tháng. Mục tiêu đó nằm trong kế hoạch nào?
A. Dồn dân lập “ấp chiến lược”.	B. Xtalây - Taylo.
C. Giôn-xơn Mac-na-ma-ra.	D. Nava.
Câu 10: Mĩ, ngụy ví xương sống của “Chiến tranh đặc biệt” áp dụng ở miền Nam Việt Nam là
A. ngụy quân.	B. chương trình bình định.
C. ấp chiến lược.	D. trực thăng vận, thiết xa vận.
Câu 11: Cách mạng miền Nam có vai trò như thế nào trong việc đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mĩ và tay sai của chúng, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước?
A. Có vai trò quyết định trực tiếp.	B. Có vai trò quyết định nhất.
C. Có vai trò quan trọng nhất.	D. Có vai trò cơ bản nhất.
Câu 12: Ý nghĩa lịch sử cơ bản nhất của cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 là
A. đã mở ra một bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta.
B. buộc Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược, thừa nhận thất bại của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
C. đã giáng một đòn nặng nề vào quân ngụy (công cụ chủ yếu của Mĩ).
D. đã giáng một đòn nặng nề vào chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ.
Câu 13: Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Việt Nam đã kết thúc 21 năm chiến đấu chống Mĩ và
A. 20 năm chiến tranh giải phóng dân tộc.	B. 103 năm giải phóng dân tộc.
C. 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc.	D. 15 năm chiến tranh giải phóng dân tộc.
Câu 14: Khi Pháp rút quân khỏi miền Nam Việt Nam, Mĩ đã thực hiện âm mưu biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mĩ ở
A. Đông Nam Á.	B. Khu vực châu Á - Thái Bình Dương.
C. Châu Á.	D. Đông Dương.
Câu 15: Hành động đầu tiên của Mĩ khi tiến hành “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam là
A. mở ngay cuộc hành quân “tìm diệt” vào Vạn Tường (Quảng Ngãi).
B. tăng cường bắt lính để bổ sung cho lực lượng ngụy.
C. mở ngay hai cuộc phản công chiến lược mùa khô.
D. thực hiện ngay các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”.
Câu 16: Trên mặt trận quân sự, chiến thắng nào của ta có tính chất mở màn cho việc đánh bại chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
A. Bình Giã (Bà Rịa).	B. Đồng Xoài (Biên Hòa).
C. Ấp Bắc (Mĩ Tho).	D. Ba Gia (Quảng Ngãi).
Câu 17: Một trong các lí do để ta chọn Tây Nguyên mở đầu cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là
A. Tây Nguyên xa hậu phương địch.
B. Tây Nguyên có núi rừng hiểm trở.
C. Tây Nguyên là địa bàn chiến lược hết sức quan trọng.
D. mâu thuẫn trong nội bộ địch ở Tây Nguyên lên cao độ.
Câu 18: Sự kiện báo hiệu sự toàn thắng của chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử năm 1975 là
A. xe tăng của bộ đội ta húc đổ cổng Dinh Độc Lập của ngụy quyền.
B. Tổng thống Dương Văn Minh đầu hàng không điều kiện.
C. năm cánh quân vượt qua tuyến phòng thủ vòng ngoài của địch tiến vào trung tâm Sài Gòn, đánh chiếm các trung tâm đầu não của chúng.
D. lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập.
Câu 19: Kết quả lớn nhất của phong trào “Đồng khởi” là gì?
A. Sự ra đời của Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam (20/12/1960).
B. Phá vỡ từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch ở 600 xã ở Nam Bộ, 904 thôn ở Trung Bộ, 3200 thôn ở Tây Nguyên.
C. Ủy ban nhân dân tự quản tịch thu ruộng đất của bọn địa chủ chia cho dân cày nghèo.
D. Lực lượng vũ trang được hình thành và phát triển, lực lượng chính trị được tập hợp đông đảo.
Câu 20: Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam sau năm 1954 là
A. tiếp tục hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
B. cùng với miền Bắc tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.
C. tiến hành đấu tranh vũ trang để đánh bại chiến tranh xâm lược của Mĩ, Diệm.
D. chuyển sang làm cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Câu 21: Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến phong trào Đồng khởi 1969 - 1960 là
A. Mĩ - Diệm phá Hiệp định Giơnevơ, thực hiện chính sách “tố cộng”, “diệt cộng”.
B. có nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 của Đảng về đường lối cách mạng miền Nam.
C. do Ngô Đình Diệm thực hiện Luật 10/59.
D. do chính sách cai trị của Mĩ - Diệm làm cho cách mạng Nam bị tổn thất nặng nề.
Câu 22: Ngày 17/1/1960 diễn ra sự kiện lịch sử gì ở miền Nam Việt Nam?
A. Đồng khởi ở Trà Bồng (Quảng Ngãi).	B. Đồng khởi ở Ninh Thuận.
C. Đồng khởi ở Bến Tre.	D. Đồng khởi ở Tây Nguyên.
Câu 23: Chỗ dựa của “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là gì?
A. Ấp chiến lược.	B. Lực lượng ngụy quân, ngụy quyền.
C. Lực lượng cố vấn Mĩ.	D. Ấp chiến lược, ngụy quân và ngụy quyền.
Câu 24: Trận mở màn cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở Việt Nam là
A. quân ta tiến công Plâycu.
B. quân ta tiến công các tỉnh duyên hải miền Trung.
C. quân ta tiến công vào Quảng Trị.
D. quân ta tiến công Buôn Mê Thuột.
Câu 25: Chủ trương giải phóng miền Nam Việt Nam của Bộ Chính trị Trung ương Đảng là
A. đánh chắc, tiến chắc.	B. đánh nhanh, thắng nhanh.
C. đánh tổng lực.	D. đánh bao vây, cô lập.
Câu 26: Hoàn cảnh lịch sử nào là thuận lợi nhất để từ đó Đảng đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam?
A. Khả năng chi viện của miền Bắc cho tiền tuyến miền Nam.
B. Mĩ cắt giảm viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.
C. Quân Mĩ và quân đồng minh đã rút khỏi miền Nam, ngụy mất chỗ dựa.
D. So sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta, nhất là sau chiến thắng Phước Long.
Câu 27: Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) năm 1965 đã mở đầu cho phong trào ở miền Nam Việt Nam là
A. “Tìm ngụy mà đánh lùng Mĩ mà diệt”.	B. Thi đua Vạn Tường diệt Mĩ xâm lược.
C. “Tìm Mĩ mà đánh lùng ngụy mà diệt”.	D. Dũng sĩ diệt Mĩ.
Câu 28: Thất bại trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, Mĩ tiến hành chiến lược chiến tranh gì ở miền Nam Việt Nam?
A. Chiến tranh cục bộ.	B. Chiến tranh một phía.
C. Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.	D. Việt Nam hóa chiến tranh
Câu 29: Sự sáng tạo của Đảng ta trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975) là
A. kết hợp đấu tranh quân sự với ngoại giao.
B. vừa đánh, vừa đàm phán.
C. kết hợp đấu tranh quân sự - chính trị - ngoại giao.
D. đánh lui từng bước quân địch.
Câu 30: Thủ đoạn của Mĩ “thay màu da cho xác chết” được áp dụng cho loại hình chiến tranh nào ở Việt Nam?
A. Chiến tranh đơn phương.
B. Chiến tranh Việt Nam hóa và Đông Dương hóa.
C. Chiến tranh cục bộ.
D. Chiến tranh đặc biệt và Việt Nam hóa chiến tranh.
Câu 31: Để tiến hành Chiến tranh đặc biệt, Mĩ mở nhiều cuộc hành quân càn quét để dồn dân lập “ấp chiến lược” nhằm
A. khống chế cách mạng miền Nam.	B. tiêu diệt cách mạng miền Nam.
C. cô lập cách mạng miền Nam.	D. bình định miền Nam.
Câu 32: Điểm mới về lực lượng trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” so với chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là
A. Thực hiện chính sách thực dân mới.
B. Quân đội tay sai là chủ yếu, có sự phối hợp đáng kể của quân đội Mĩ.
C. Tìm cách chia rẽ Việt Nam với các nước xã hội chủ nghĩa.
D. Gắn “Việt Nam hóa” với “Đông Dương hóa chiến tranh”.
Câu 33: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 là thắng lợi và là bước nhảy vọt thứ mấy của cách mạng miền Nam?
A. Thắng lợi thứ ba và là bước nhảy vọt thứ hai.
B. Thắng lợi thứ tư và là bước nhảy vọt thứ hai.
C. Thắng lợi thứ năm và là bước nhảy vọt thứ hai.
D. Thắng lợi thứ ba và là bước nhảy vọt thứ nhất.
Câu 34: Cho các sự kiện: 1. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15; 2. Cuộc Đồng khởi ở Bến Tre; 3. Phong trào Đồng khởi ở Trà Bồng (Quảng Ngãi). 
Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo trình tự thời gian.
A. 2,3,1.	B. 3,1,2.	C. 1,3,2.	D. 3,2,1.
Câu 35: Thời cơ trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 khác với thời cơ trong Cách mạng tháng Tám 1945 là
A. không có đồng minh ủng hộ.
B. không có lực lượng chính trị của quần chúng.
C. tự tạo lực, tạo thế và tạo thời cơ.
D. không tranh thủ được điều kiện thuận lợi quốc tế.
Câu 36: Vào cuối năm 1972, quân dân miền Bắc Việt Nam đã làm nên trận “Điện Biên Phủ trên không”, đó là ý nghĩa của việc đánh bại
A. chiến tranh bằng không quân của Mĩ.
B. chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh của Mĩ.
C. chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mĩ ở miền Bắc.
D. chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mĩ ở miền Bắc.
Câu 37: Trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972) có điểm gì giống với traanh Điện Biên Phủ (1954) ở Việt Nam?
A. Buộc kẻ thù phải đàm phán và kí hiệp định có lợi cho ta.
B. Trận đánh đi vào lịch sử dân tộc.
C. Buộc kẻ thù chấp nhận sự thất bại cuối cùng.
D. Bắn rơi nhiều máy bay của địch.
Câu 38: Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Việt Nam (1954 - 1975) là một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính
A. thời đại sâu sắc.	B. cách mạng sâu sắc.	C. nhân dân sâu sắc.	D. dân tộc sâu sắc.
Câu 39: Thắng lợi quan trọng của Hiệp định Pari đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ cứu nước
A. phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ.
B. tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “ngụy nhào”.
C. tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “Mĩ cút”, “ngụy nhào”.
D. đánh cho “Mĩ cút”, “ngụy nhào”.
Câu 40: Khi có Nghị quyết 15 (1/1959) của Đảng soi đường, Nghị quyết đã cho phép nhân dân miền Nam
A. dùng bạo lực để lật đổ chính quyền Ngô Đình Diệm.
B. dùng khởi nghĩa vũ trang để lật đổ chính quyền Ngô Đình Diệm.
C. dùng sức mạnh của quần chúng nhân dân để đấu tranh chống Mĩ - Diệm.
D. dùng đấu tranh chính trị để lật đổ chính quyền Ngô Đình Diệm.
-----------------------------------------------
----------- HẾT ----------
-----------------------------------------------

Tài liệu đính kèm:

  • docde_thi_hoc_ky_ii_mon_lich_su_12_ma_de_357_nam_hoc_2016_2017.doc
  • docĐÁP ÁN THI HK 2.doc