Đề thi chọn học sinh năng khiếu cấp huyện môn Ngữ văn Lớp 6 - Năm học 2014-2015 - Phòng GD&ĐT Thanh Sơn (Có đáp án)

doc 5 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 18/02/2026 Lượt xem 11Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi chọn học sinh năng khiếu cấp huyện môn Ngữ văn Lớp 6 - Năm học 2014-2015 - Phòng GD&ĐT Thanh Sơn (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề thi chọn học sinh năng khiếu cấp huyện môn Ngữ văn Lớp 6 - Năm học 2014-2015 - Phòng GD&ĐT Thanh Sơn (Có đáp án)
PHÒNG GD&ĐT THANH SƠN
ĐỀ CHÍNH THỨC
Đề thi 01 trang
KỲ THI CHỌN HỌC SINH NĂNG KHIẾU LỚP 6, 7, 8 CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2014 - 2015
MÔN NGỮ VĂN 6
Thời gian làm bài 120 phút, không kể thời gian giao đề
Câu 1: (5.0 điểm) 
Trong bài thơ “Mẹ ốm”, nhà thơ Trần Đăng Khoa viết: 
“Nắng mưa từ những ngày xưa
Lặn trong đời mẹ bây giờ chưa tan”
a) Em hiểu nghĩa của từ "nắng mưa" trong câu thơ trên như thế nào ?
b) Hãy viết một đoạn văn trình bày cảm nhận về vẻ đẹp của hai câu thơ trên?
C©u 2: ( 5.0 ®iÓm)
Em hãy viết một đoạn văn tả cảnh mặt trời mọc (trên biển, trên sông, trên núi hay ở đồng bằng) mà em quan sát được, trong đó có sử dụng phép tu từ so sánh.
C©u 3: ( 10.0 ®iÓm)
Lời tâm sự của một cây bàng non trong sân trường bị một số bạn học sinh nghịch ngợm bẻ gãy cành, rụng lá.
––––––––––––––––––– Hết ––––––––––––––––––––
Họ và tên thí sinh .................................................................................... SBD ..............
Chú ý: Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
HƯỚNG DẪN CHẤM 
THI CHỌN HỌC SINH NĂNG KHIẾU LỚP 6, 7, 8 CẤP HUYỆN
NĂM HỌC 2014 – 2015
MÔN NGỮ VĂN 6
I. Hướng dẫn chung
- Giáo viên cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của học sinh, tránh trường hợp đếm ý cho điểm.
- Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giáo viên cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có ý tưởng riêng và giàu chất văn.
- Giáo viên cần vận dụng đầy đủ các thang điểm. Tránh tâm lí ngại cho điểm tối đa. Cần quan niệm rằng một bài đạt điểm tối đa vẫn là một bài làm có thể còn những sơ suất nhỏ.
- Điểm lẻ toàn bài tính đến 0,25 điểm. 
II. Đáp án và thang điểm
Nội dung cần đạt
ĐIỂM
Câu 1. (5.0 điểm): Trong bài thơ “Mẹ ốm”, nhà thơ Trần Đăng Khoa viết: 
 “Nắng mưa từ những ngày xưa
Lặn trong đời mẹ bây giờ chưa tan”
a) Em hiểu nghĩa của từ "nắng mưa" trong câu thơ trên như thế nào ?
b) Hãy viết một đoạn văn trình bày cảm nhận về vẻ đẹp của hai câu thơ trên?
a) Giải nghĩa từ "nắng mưa" trong câu thơ: 
- Nghĩa gốc: Chỉ hiện tượng của thời tiết: nắng ,mưa.
0,50
- Nghĩa chuyển: Chỉ những gian lao, vất vả, khó nhọc trong cuộc đời của mẹ.	
0,50
b) Hãy viết một đoạn văn trình bày cảm nhận về vẻ đẹp của hai câu thơ trên? 
Học sinh viết một đoạn văn có thể nêu các ý kiến khác nhưng phải làm rõ được nét đặc sắc về nghệ thuật và nội dung trong câu thơ. 
- Hình ảnh ẩn dụ “nắng mưa” giúp ta cảm nhận sâu sắc hơn những gian lao, vất vả trong cuộc đời mẹ; gợi xúc động, thấm thía về công lao của mẹ. 
1.50
- Với việc sử dụng từ “lặn” là từ có giá trị biểu cảm cao câu thơ thể hiện được sự gian truân, cực nhọc trong cuộc đời người mẹ, nhưng khắc sâu, nhấn mạnh hơn; khẳng định đức hi sinh thầm lặng, cao quý của mẹ...	
1.50
- Qua đó em thêm biết ơn, yêu quý, kính trọng người mẹ.
- Đánh giá tài năng và tấm lòng hiếu thảo yêu quý, trân trọng mẹ của nhà thơ nhỏ tuổi.	
0.50
0,50
C©u 2: ( 5.0 ®iÓm) Em hãy viết một đoạn văn tả cảnh mặt trời mọc (trên biển, trên sông, trên núi hay ở đồng bằng) mà em quan sát được, trong đó có sử dụng phép tu từ so sánh.
-Yêu cầu về hình thức: 
+ Phải biết cách xây dựng đoạn văn theo trình tự hợp lí.
+ Diễn đạt trôi chảy, mạch lạc; văn viết có cảm xúc , có hình ảnh; dùng từ, đặt câu, chính tả đúng.
+ Thể loại: văn miêu tả
1,00
-Yêu cầu về nội dung:
4,00
+Cảnh bình minh đó có gì đặc sắc, tiêu biểu: mặt trời, quang cảnh xung quanh( núi non, biển, đồng ruộng...) 
1,0
 + Hình ảnh mặt trời mọc đẹp như thế nào? màu sắc, hình thù... So sánh với những hình ảnh em tưởng tượng, liên tưởng (Ví dụ: quả trứng khổng lồ, cái đĩa, cái nong, cái mâm...) 
1,0
+ Cảnh bình minh gợi ấn tượng, cảm xúc gì cho em? (bất ngờ, vui thích, yêu mến...)
1,0
- Sử dụng được phép so sánh có giá trị gợi hình, gợi cảm
1,0
 C©u 3: ( 10.0 ®iÓm) Lời tâm sự của một cây bàng non trong sân trường bị một số bạn học sinh nghịch ngợm bẻ gãy cành, rụng lá.
* Yêu cầu chung: 
+ Yêu cầu về hình thức: 
- Học sinh có thể dùng ngôi kể thứ nhất hoặc ngôi thứ ba và chỉ cần nhân vật mà đề đã nêu thể hiện được suy nghĩ, tâm sự của mình (tức là đã được nhân hoá). 
- Bố cục rõ ràng mạch lạc ( Khuyến khích bài làm có cách mở bài và kết thúc độc đáo).
- Thể loại: Kể chuyện tưởng tượng .
+ Yêu cầu về nội dung: 
Bài văn phải ghi lại lời tâm sự của một cây bàng non trong sân trường bị một số bạn học sinh bẻ. Qua lời tâm sự này, người kể phải gửi gắm trong đó một nội dung giáo dục cụ thể. Đây là một câu chuyện tưởng tượng hoàn toàn
* Yêu cầu cụ thể: 
Mở bài: 
 Cây bàng tự giới thiệu về thân phận của mình.
1,50
Thân bài:
 - Cây bàng kể về mình khi mới được mang về trồng với niềm tự hào, kiêu hãnh vì mình là một cây bàng rất đẹp, có ích cho mọi người.
 - Tâm sự của cây bàng về cuộc sống mới ở sân trường.
 - Tình cảm, sự gắn bó của cây bàng với mọi người và đặc biệt là với các bạn học sinh.
 - Tâm sự đau buồn của cây bàng khi bị một số bạn bẻ cành, rụng lá: Đau đớn, xót xa ...vì cành cây trơ trụi, vì những chiếc lá xanh phải lìa cành.
1,50
1,50
 1,50
2,50
 Kết bài: 
 - Mong muốn mọi người hãy biết chăm sóc, bảo vệ, yêu quý cây xanh, bảo vệ cây xanh là góp phần bảo vệ cảnh quan môi trường xanh, sạch, đẹp cho cuộc sống của con người. 
1,50
* Cách cho điểm:
Điểm 9-10: Bài đạt xuất sắc các yêu cầu trên, có nhiều sáng tạo.
Điểm 7-8: Bài có đủ nội dung, có một số lỗi nhỏ về hình thức.
Điểm 5-6 : Bài có đủ nội dung nhưng sơ sài,còn một số lỗi hình thức diễn đạt...
Điểm 3-4: Bài đạt khoảng một nửa nội dung, còn lỗi hình thức.
Điểm 1: Bài có nội dung mờ nhạt, mắc nhiều lỗi hình thức.
* GV căn cứ vào bài viết của HS để cho điểm 
––––––––––––––––––– Hết ––––––––––––––––––––

Tài liệu đính kèm:

  • docde_thi_chon_hoc_sinh_nang_khieu_cap_huyen_mon_ngu_van_lop_6.doc