Đề thi chọn học sinh giỏi tỉnh môn Địa lý Lớp 9 (Có đáp án)

doc 6 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 01/04/2025 Lượt xem 19Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi chọn học sinh giỏi tỉnh môn Địa lý Lớp 9 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề thi chọn học sinh giỏi tỉnh môn Địa lý Lớp 9 (Có đáp án)
Đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh
Năm học: 2005-2006
---------------
Môn: Địa lý
Thời gian: 150 phút
Câu 1 : (2 điểm)
Điền đúng (Đ) hoặc sai (S) trước các nhận định sau:
 1/ Vùng biển nước ta rộng khoảng một triệu km2 là một bộ phận của Biển đông.
 2/ Vùng Biển nước ta bao gồm: nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
 3/ Đường bờ biển nươc ta dài 3260 km , tất cả các tỉnh nước ta đều giáp biển
 4/ Vùng biển nước ta nằm trong vòng đainhiệt đới ,là một vùng biển tương đối kín, nhiệt đọ thay đổi theo mùa trong năm .
 5/ Độ mặn trung bình của nước biển là 33 phần nghìn , .ít thay đổi theo mùa 
 6/ Dòng biển chảy trong biển đông mang đến nhiều giống cá quý làm cho nguồn lựi thuỷ sản của nước ta thêm phong phú.
 7/ Vùng biển nước ta có hơn 3000 đảo lớn nhỏ,đảo lớn nhất ở nước ta là đảo Phú quốc (567 km2)
 8/ Nguồn tài nguyên Biển và đảo giàu có ở nước ta là vô tận ,chúng ta có thể khai thác một cách triệt để, nhằm thúc đẩy ngành kinh tế biển phát triển.
Câu 2(1 điểm )
Khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời dúng:Nhận định về dân cư và lao động của việt nam có ý kiến cho rằng 
a/ Lao động đông ,tăng nhanh phân bố không đều trong cả nước 
b/ Nguồn lao động không nhiều nhưng tăng nhanh ,chất lượng lao độnh cao phần lớn đã qua đào tạo ,phân bố không đều trong cả nước.
c/ Nguồn lao động dồi dào ,tăng nhanh có nhiều kinh nghiệm, lực lượng lao động có trình độ kỹ thuật cao tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn 
Câu 3: (3 điểm)
1/ Dân số là nguồn lực quan trọng để phát triển nền kinh tế em hãy:
 Giải thích tại sao Dân số đang là một trong những vấn đề đang được quan tâm hiện nay ở nước ta ?
2/ Các giải pháp cần được thực hiện để giải quyết vấn đề này?
Câu 4:(4 điểm)
Nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì đối với việc phát triển và đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản. Chứng minh ngành thuỷ sản đang phát triển mạnh góp phần khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên phong phú của nước ta? 
Câu 5: (5 điểm)
Cho bảng số liệu: Diện tích lúa cả năm (triệu ha), sản lượng lúa (triệu tấn), sản lượng bình quân đầu người (kg)
Năm
Cả nước
ĐB Sông Hồng
ĐB S.Cửu Long
D.tích
S.lượng
B.quân
D.tích
S.lượng
B.quân
D.tích
S.lượng
B.quân
1985
5,70
15,8
304
1,05
3,1
255
2,25
6,80
512
1990
6,03
19,2
324
1,06
3,6
294
2,58
9,50
658
1995
6,76
24,9
372
1,04
4,6
355
3,19
12,8
806
2002
7,50
34,4
463,6
1,04
6,0
400
3,83
17,7
1046
a/ Hãy nhận xét về vị trí của 2 vùng ĐB sông Hồng và ĐB sông Cửu Long trong sản xuất lúa cả nước.
b/ Hãy so sánh sản lượng lúa của 2 ĐB này.
Câu6:(5 điểm)
Cho bảng số liệu :cơ cấu GDP trong nước phân theo ngành kinh tế(%)
1990
1992
1994
1996
1998
2000
2002
Tổng số
100
100
100
100
100
100
100
Nông, lâm, thuỷ sản
38,7
33,9
27,4
27,8
25,8
24,5
23,0
Công nghiệp-xây dựng
22,7
27,3
28,9
29,7
32,5
36,7
38,5
dich vụ
38,6
38,8
43,7
42,5
41,7
38,7
38,5
Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu GDP của nước ta qua các năm (1990-2002)
Đáp án
Câu 1: (2 điểm)
Các ý đúng là:1, 2, 4, 6, 7
Các ý sai: 3, 5, 8
Trả lời đúng một ý cho 0,25 điểm 
Câu 2 :(1điểm)
í đúng là ý (c)
 Câu 3:(3 điểm )
1/Dân số đang là một trong những vấn đề cần được quan tâm hiện nay là do:
a/ Dân số nước ta tăng nhanh:
Năm
Số dân (tr. người)
Năm
Số dân (tr. người)
1995
72,0
2000
77,6
1996
73,2
2001
78,7
1997
74,3
2002
79,7
1998
75,5
2003
80,9
1999
76,6
- Thời gian dân số tăng gấp đôi luôn rút ngắn lại. Trên phạm vi cả nước, dân số tăng gấp đôi trong thời kỳ 1921 – 1960 (40 năm) và rút ngắn lại trong thời kỳ 1960 – 1995 (25 năm).
- Do kết quả của việc thực hiện chính sách dân số – kế hoạch hoá gia đình, tốc độ gia tăng dân số có giảm xuống, nhưng vẫn còn cao (khoảng 2%), điều đó có nghĩa là dân số nước ta hàng năm tăng thêm 1,1 triệu người, tương đương với dân số của một tỉnh cỡ trung bình.
b/ Tốc độ gia tăng dân số chưa phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế:
- Trên thực tế, nếu mức tăng dân số đạt 3 – 4%, riêng về mức sản xuất LTTP phải đạt trên 4%.
- Đối với nước ta trong điều kiện kinh tế còn chậm phát triển, mức tăng dân số trung bình 2% là cao.
c/ Sức ép của dân số đối với sự phát triển kinh tế – xã hội và môi trường:
Gia tăng dân số sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến:
- Kinh tế (tốc độ tăng trưởng kinh tế);
- Xã hội (lao động, việc làm);
- Giáo dục, y tế, văn hoá;
- Tài nguyên, môi trường (sự xuống cấp của tài nguyên, môi trường).
2 – Các giải pháp cần thực hiện:
a/ Đẩy mạnh công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình
 	- Kết hợp các giải pháp nhằm giảm tỷ suất sinh thô, tổng tỷ suất sinh:
+ Giải pháp và giáo dục: Giáo dục dân số (trong và ngoài nhà trường, truyền thông dân số);
+ Giải pháp về kỹ thuật (y tế);
+ Các giải pháp khác.
- Tập trung vào các vùng (lãnh thổ), các bộ phận dân cư hiện đang có mức tăng dân số cao: nông thôn, trung du, miền núi, nông dân, ngư dân.
b/ Phân bố lại dân cư trên địa bàn cả nước:
- Phân bố lại dân cư nhằm một mặt ổn định đời sống cho nhân dân, mặt khác khai thác có hiệu quả tiềm năng sẵn có của những vùng thưa dân , thiếu nguồn lao động.
 	- Ngăn chặn việc di dân tự do.
c/ Các biện háp về kinh tế nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống và dẫn đến giảm mức sinh.
Câu 4 (5 điểm)
a/ Những thuận lợi và khó khăn đối với việc phát triển và đánh bắt thuỷ sản ở nước ta:
* Điều kiện về tự nhiên:
- Nước ta có đường bờ biển dài 3260km ,diện tích Biển rộng 1triệu km2 gồm các môi trường nước biển khác nhau:nước mặn, nước lợ,nước ngọt
- Vùng biển ấm ,tương đối ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triện các loại thuỷ sản.....
- Nước ta có 4 ngư trường lớn :	+ Cà mau-Kiên giang
+ Ninh Thuận –Bình thuận-Bà rịa vũng tàu
+ Hải phòng –Quảng ninh
+ Quần đảo Hoàng sa và Trường sa
- Dọc bờ biển nước ta có nhiều vũng, vịnh, bãi triều đầm phá,rừng ngập mặn thuận lợi cho việc nuôi trồng thuỷ sản nước mặn ,nước lợ 
- Nước ta có nhiều ao, hồ,.....thuận lợi cho việc đánh bắt,nuôi thuỷ sản nước ngọt
Tuy nhiên vẫn gặp nhiều khó khăn: bão lụt,mùa khôkéo dài môi trường biển bị suy giảm..............
* Điều kiện dân cư –xã hội:
- Nhân dân có kinh nghiệm về truyền thống nuôi trồng đánh bắt thuỷ sản 
- Nguồn lao động dồi dào
- Dịch vụ thuỷ sản phát triển 
- Nhu cầu thị trường lớn 
- Đã trang bị tàu thuyền và các phương tiện đánh bắt xa bờ
- Có chính sách đổi mới .................
- Tuy nhiên ngành này đòi hỏi nguồn vốn lớn 
b/ Chứng minh bằng thực trạng về tình phát triển thuỷ sản của nước ta:
- Sản lượng thuỷ sản ngày càng tăng
+ Năm 1990: 890,6 nghìn tấn
+ Năm 2002: 1465,0 nghìn tấn............ nhiều nhất là ở vùng đồng bằng sông Cửu long....
 Phục vụ nhu cầu xuất khẩu ................:
 Câu 5: (5 điểm )
- Cả 2 vùng đều chiếm tỷ trọng cao về diện tích và sản lượng lúa so với cả nước và xu hướng tăng lên theo các năm. Ví dụ.................. 
Sản xuất lúa ở 2 vùng trọng điểm so với cả nước:
Năm
Diện tích
Sản lượng
Triệu ha
% cả nước
Triệu ha
% cả nước
1985
3,3
57,9
9,9
62,7
1990
3,64
60,4
13,1
68,2
1995
4,23
62,6
17,4
69,9
2002
4,87
64,9
23,7
68,9
Tỉ trọng về sản lượng cao hơn tỷ trọng về diện tích gieo trồng lúa, vì đây là hai vùng có năng xuất lúa cao nhất cả nước.
* So sánh 2 vùng:
- Đồng bằng sông Hồng: 
+ Diện tích gieo trồng lúa dao động có xu hướng thu hẹp do sự phát triển của các đô thị ...
+ Sản lượng lúa tăng nhanh .................
nhờ áp dụng thâm canh nên năng suắt lúa rất cao 
+ Sản lượng lương thực đầu người tăng nhanh nhưng vẫn thấp hơn mức trung bình của cả nước ...........
+ Từ năm 1990, sản lượng lương thực bình quân đầu người đã vượt mức 300 kg. Đồng bằng sông Hồng đã đảm bảo tốt nguồn lương thực tại chỗ, có điều kiện dành hoa màu lương thực cho phát triển chăn nuôi và đất để đa dạng hoá nông nghiệp.
	- Đồng bằng sông Cửu long:
	+ Diện tích gieo trồng của lúa tăng liên tục, còn có khả năng mở rộng. (giải thích do đâu)
	+ Sản lượng lúa tăng nhanh, tăng gấp 2,6 lần. Hiện nay đồng bằng sông Cửu Long đã chiếm hơn 50% sản lượng lúa cả nước.
	+ Sản lượng bình quân đầu người rất cao, không ngừng được tăng lê.
	+ Đồng bằng sông Cửu long chiểm vị trí ngày một cao trong sản xuất lúa cả nước. Đây là vùng có lúa cung cấp chính cho cả nước và xuất khẩu.
Câu 5: (5 điểm)
- Vẽ biểu đồ miền là thích hợp nhất
- Yêu cầu khoảng cách phải chia chính xác (nếu sai không được điểm)
- Phải đầy đủ bảng chú giải
- Có tên biểu đồ
(Nếu thiếu bảng chú giải hoặc tên biểu đồ có thể trừ 0,5 điểm).

Tài liệu đính kèm:

  • docde_thi_chon_hoc_sinh_gioi_tinh_mon_dia_ly_lop_9_co_dap_an.doc