TRƯỜNG THPT NGUYỄN DUY THÌ ĐỀTHI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG LỚP 10 - NĂM HỌC 2016 - 2017 (Đề thi gồm 01 trang) MÔN THI: LỊCH SỬ Thời gian làm bài: 180 phút Câu 1 (2.0 điểm) Làm rõ những điểm khác biệt về điều kiện tự nhiên, thời gian xuất hiện, nền tảng kinh tế và thể chế chính trị giữa các quốc gia cổ đại phương Đông và các quốc gia cổ đại phương Tây. Câu 2 (2.0 điểm) Trình bày những hiểu biết về tín ngưỡng phổ biến của cư dân Văn Lang – Âu Lạc và giá trị của nó đối với dân tộc Việt Nam. Những nội dung tín ngưỡng đó được duy trì như thế nào trong xã hội Việt Nam hiện nay? Câu 3 (2.0 điểm) Phân tích sự phát triển và vai trò của Nho giáo đối với nhà nước phong kiến Việt Nam trong các thế kỷ X – XV. Xã hội Việt Nam hiện nay có cần phát huy những yếu tố tích cực của Nho giáo không? Tại sao? Câu 4 (1.5 điểm) Trong thời Bắc thuộc nhân dân ta đã gìn giữ và phát huy văn hóa dân tộc như thế nào? Tại sao trong thời Bắc thuộc ta mất nước nhưng không mất dân tộc. Câu 5 (2.5 điểm) Khái quát những thắng lợi trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của quân dân Đại Việt từ thế kỉ X - XV. Nét độc đáo của nghệ thuật quân sự thể hiện qua các cuộc kháng chiến này. ----------------------Hết---------------------- (Thí sinh không được sử dụng tài liệu) ĐÁP ÁN CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG LỚP 10 - NĂM HỌC 2016 - 2017 MÔN THI: LỊCH SỬ Câu Nội dung Điểm 1 Làm rõ những điểm khác biệt về điều kiện tự nhiên, thời gian xuất hiện, nền tảng kinh tế và thể chế chính trị giữa các quốc gia cổ đại phương Đông và các quốc gia cổ đại phương Tây. 2.0 1. Điều kiện tự nhiên. - Các quốc gia cổ đại phương Đông xuất hiện trên lưu vực các con sông lớn,có nhiều điều kiện thuận lợi cho cuộc sống của con người 0.25 - Các quốc gia cổ đại phương Tây xuất hiện trên bờ Bắc Địa Trung Hải, bao gồm bán đảo và nhiều đảo nhỏ, phần lớn lãnh thổ là núi và cao nguyên,có những khó khăn nhất định cho cuộc sống của con người. 0.25 2. Thời gian xuất hiện. - Các quốc gia cổ đại phương Đông xuất hiện sớm, khoảng thiên niên kỉ IV-III TCN. 0.25 - Các quốc gia cổ đại phương Tây xuất hiện muộn hơn, khoảng đầu thiên niên kỉ I TCN. 0.25 3. Nền tảng kinh tế. - Nền tảng kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Đông là nông nghiệp thủy lợi. 0.25 - Nền tảng kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Tây là công thương nghiệp. 0.25 4. Thể chế chính trị. - Thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại phương Đông là chuyên chế cổ đại 0.25 - Thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại phương Tây là dân chủ chủ nô 0.25 2 Trình bày những hiểu biết về tín ngưỡng phổ biến của cư dân Văn Lang – Âu Lạc và giá trị của nó đối với dân tộc Việt Nam. Những nội dung tín ngưỡng đó được duy trì như thế nào trong xã hội Việt Nam hiện nay? 2.0 1. Tín ngưỡng phổ biến của cư dân Văn Lang – Âu Lạc 1.0 - Tín ngưỡng sùng bái tự nhiên: Thờ các yếu tố tự nhiên như thần Mặt Trời thần Sông, thần Núi, thần Mây, thần Mưa, thần Sấm, thần Chớp 0.5 - Tín ngưỡng sùng bái con người: Thờ cúng tổ tiên, những người có công với làng, nước. 0.25 - Tín ngưỡng phồn thực: Thờ sinh thực khí, cầu cho sự sinh sôi, mùa màng bội thu 0.25 2 Giá trị của các tín ngưỡng: Làm phong phú đời sống văn hóa tinh thần của người Việt cổ; Tạo nên bản sắc văn hóa dân tộc. 0.5 3. Các nội dung tín ngưỡng trên vẫn được duy trì trong đời sống văn hóa, xã hội Việt Nam ngày nay (ví dụ: thờ các yếu tố tự nhiên, thờ Mẫu; thờ cúng tổ tiên, Thành Hoàng làng, các anh hùng dân tộc, thờ Tứ Bất Tử) 0.5 3 Phân tích sự phát triển và vai trò của Nho giáo đối với nhà nước phong kiến Việt Nam trong các thế kỷ X – XV. Xã hội Việt Nam hiện nay có cần phát huy những yếu tố tích cực của Nho giáo không? Tại sao? 2.0 1. Sự phát triển của Nho giáo trong các thế kỷ X – XV 1.0 - Nho giáo dần trở thành hệ tư tưởng chính của giai cấp thống trị, được đặt thành những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ vua - tôi; cha – con; chồng – vợ và là tư tưởng chi phối nội dung giáo dục, thi cử. 0.5 - Thời Lê sơ, Nho giáo được nâng lên địa vị độc tôn 0.5 2. Vai trò của Nho giáo: Tư tưởng Nho giáo giúp tăng cường tính chất chuyên chế của nhà nước phong kiến, góp phần hoàn chỉnh bộ máy nhà nước phong kiến 0.5 3. Tư tưởng Nho giáo: có những yêu tố tích cực như tạo nên tôn ti, trật tự trong gia đình,dòng họ; tạo nên những chuẩn mực đạo đức vì vậy nó góp phần ổn định xã hội. Do đó, xã hội Việt Nam cần phát huy những yếu tố tích cực của Nho giáo 0.5 4 Trong thời Bắc thuộc nhân dân ta đã gìn giữ và phát huy văn hóa dân tộc như thế nào? Tại sao trong thời Bắc thuộc ta mất nước nhưng không mất dân tộc 1.5 1.Trong thời Bắc thuộc nhân dân ta đã gìn giữ và phát huy văn hóa dân tộc 1.0 - Nhân dân ta đấu tranh bền bỉ, kiên cường về mọi mặt để giữ gìn những giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc làm thất bại âm mưu đồng hóa của các triều đại phương Bắc. Bảo tồn tiếng Việt, các phong tục tập quán 0.5 - Tiếp nhận những yếu tố tích cực, “Việt hóa” văn hóa Trung Hoa để đưa đến những chuyển biến tích cực, làm phong phú văn hóa dân tộc Việt về: tôn giáo, ngôn ngữ, văn tự 0.5 2. Thời Bắc thuộc ta mất nước không mất dân tộc 0.5 - Trước đó ta đã có một nền văn minh đó là nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc. 0.25 - Cuộc đấu tranh kiên cường, bền bỉ của nhân dân ta; những khoảng thời gian độc lập;cộng đồng làng xóm vẫn là vương quốc riêng của người Việt 0.25 5 Khái quát những thắng lợi trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của quân dân Đại Việt từ thế kỉ X - XV. Nét độc đáo của nghệ thuật quân sự thể hiện qua các cuôc kháng chiến này. 2.5 a) Khái quát các cuộc kháng chiến 0.5 - Cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ I (981) của Lê Đại Hành (Tiền Lê) - Các cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ II (1075 - 1077) của Lý Thường Kiệt (Thời Lý) - Ba lần kháng chiến chống quân Mông Nguyên (1258,1285,1287 - 1288) của Trần Thủ Độ, Trần Hưng Đạo (Thời Trần) - Khởi nghĩa Lam Sơn (1418 - 1427) Lê Lợi, Nguyễn Trãi lãnh đạo 0.5 b) Nét độc đáo của nghệ thuật quân sự 2.0 * Cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ I (981) - Lê Đại Hành vừa triển khai lực lượng sẵn sàng chiến đấu vừa sai sứ đưa thư cầu hòa. - Ông đã tái tạo một Bạch Đằng, sáng tạo một Chi Lăng, thắng lớn trên cả hai mặt trận thủy bộ, giết tướng giặc Hầu Nhân Bảo, diệt quá nửa quân Tống, buộc Tống phải xuống chiếu lui quân. - Sự mưu lược của Lê Đại Hành trong quá trình chỉ huy kháng chiến, lúc thì khiêu chiến, vờ thua để nhử giặc, lúc thì trá hàng và bất ngờ đánh úp. 0.5 * Cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ II (1075 – 1077) - Tính chủ động của nhà Lý trong tổ chức kháng chiến + Chủ động giải quyết mâu thuẫn nội bộ ở chính quyền trung ương, đoàn kết nhân dân chống giặc (mời tể tướng Lý Đạo Thành về triều để cùng lo việc nước) + Chủ động tấn công sang đất Tống, chủ trương “Tiên phát chế nhân” + Chủ động rút lui, xây dựng phóng tuyến sông Như Nguyệt để đợi giặc và đánh giặc. + Chủ động kết thúc chiến tranh “Dùng biện sĩ hài hòa, không nhọc tướng tá, khỏi tốn xương máu mà bảo toàn được tôn miếu”, xây dựng hòa hiếu với nhà Tống (Lần đầu tiên đã xuất hiện một phương thức kết thúc chiến tranh với giặc ngoại xâm: trong thế thắng, ta vẫn chủ động giảng hòa, mở đường cho giặc rút về nước). - Sự đồng lòng đánh giặc của quân dân nhà Lý dưới sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt, tài giỏi của Thái úy Lý Thường Kiệt (Phòng ngự chiến lược tích cực phản công chiến lược). 0.5 * Ba lần kháng chiến của vua tôi nhà Trần (thế kỷ XIII) - Nhà Trần đã tổ chức hai cuộc hội nghị quan trọng: hội nghị quân sự ở Bình Than (10/1282), hội nghị các bô lão trong cả nước ở Diên Hồng - Giai đoạn rút lui “vườn không nhà trống” - Nghệ thuật quân sự của quân dân thời Trần là phối hợp chặt chẽ giữa quân đội nhà vua và dân binh - Quãng sông Bạch Đằngcó đủ điều kiện cần thiết - Chiến thắng Bạch Đằng là kết quả của sự phối hợp có hiệu quả giữa thủy quân và bộ binh 0.5 * Khởi nghĩa Lam Sơn - Nguyễn Trãi đặt vấn đề “Đánh vào lòng người” - Xuất phát từ tư tưởng “lấy đại nghĩa thắng hung tàn” - Sau 5 năm chiến tranh, Lê Lợi tạm hòa hoãn với quân địch để chuẩn bị tiếp tục chiến đấu. - Sự phản công và tiến công trong cuộc chiến tranh này xuất hiện từ nhỏ đến lớn, ở hướng quân địch yếu trước rồi mới đến hướng quân địch tương đối mạnh, cuối cùng đến hướng quân địch mạnh là hợp với quy luật chiến đấu. 0.5
Tài liệu đính kèm: