PHÒNG GD & ĐT MƯƠNG CHÀ TRƯỜNG THCS NẬM NÈN ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi có 1 trang) ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIOI CẤP TRƯỜNG MÔN: HÓA HỌC 8 NĂM HỌC: 2016 -2017 Thời gian làm bài 150 phút ( không kể thời gian giao đề ) ĐỀ BÀI Câu 1. (4,5 điểm) a/.Viết phương trình hóa học cho dãy chuyển hóa sau ( ghi rõ điều kiện phản ứng xảy ra nếu có ): KMnO4 → A → Fe3O4 → B → H2SO4 → C → HCl b/ Cho biết mỗi phản ứng trên thuộc loại phản ứng gì ? Câu 2.(3 điểm) Có 5 chất rắn màu trắng CaCO3, CaO, P2O5, NaCl, Na2O đựng trong 5 lọ riêng biệt. Hày trình bày phương pháp hóa học để phân biệt các chất trên. Viết phương trình phản ứng nếu có. Câu 3.(2,5 điểm) Một hợp chất có phân tử gồm 2 nguyên tử nguyên tố X , liên kết với 1 nguyên tử S và nặng hơn nguyên tử Ca 2,75 lần. Tính phân tử khối của hợp chất ? Tính nguyên tử khối của X, cho biết tên và ký hiệu của nguyên tố . Viết công thức của hợp chất ? Câu 4.(5,5 điểm) Cho dòng khí H2 dư đi qua 54,4 gam hỗn hợp bột CuO và một oxit sắt nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 40 gam chất rắn và m gam nước. Cho lượng chất rắn thu được tác dụng với dung dịch HCl dư thu được m1 gam chất rắn không tan và 13,44 lít khí H2 (đktc). Viết các phương trình phản ứng xảy ra Xác định công thức oxit sắt, tính m và m1 Câu 5: (4,5 điểm) Hòa tan hoàn toàn 11 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe bằng dung dịch axit sunfuric loãng dư. Sau khi phản ứng kết thúc thu được 8,96 lít khí (đktc) Tính thành phần phần trăm về khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X Tính khối lượng muối khan thu được ? PHÒNG GD & ĐT MƯƠNG CHÀ TRƯỜNG THCS NẬM NÈN (Đáp án có 3 trang) ĐÁP ÁN ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIOI CẤP TRƯỜNG MÔN: HÓA HỌC 8 NĂM HỌC: 2016 -2017 Thời gian làm bài 150 phút ( không kể thời gian giao đề ) Câu Nội dung Biểu điểm 1 4,5đ a/ 1. 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2 2. 2O2 + 3Fe Fe3O4 3. Fe3O4 + 4H2 3Fe + 4H2O 4. H2O + SO3 → H2SO4 5. H2SO4 l + Zn → ZnSO4 + H2 6. H2 + Cl2 HCl b/ Phản ứng 1: phản ứng phân hủy phản ứng 2,4,6: phản ứng hóa hợp phản ứng 3, 5: phản ứng thế 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 2 3đ Trích mỗi lọ một ít mẫu thử -Cho nước vào lần lượt các mẫu thử + Mẫu thử nào không tan là CaCO3. 4 chất còn lại đều tan trong nước CaO + H2O → Ca(OH)2 P2O5 + 3H2O → 2H3PO4 Na2O + H2O → 2NaOH - Cho quỳ tím vào 4 mẫu thử còn lại sau khi đã hóa hợp với nước + Mẫu thử nào làm quỳ tím hóa đỏ đó chính là H3PO4 →chất ban đầu là P2O5 +Mẫu thử không làm đổi màu quỳ tím là NaCl +2 mẫu thử còn lại làm quỳ tím hóa xanh là Ca(OH)2 và NaOH -Thổi khí CO2 vào 2 mẫu thử còn lại, chất nào làm đục nước vôi trong đó là Ca(OH)2 Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O + Chất còn lại là Na2O 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 3 2,5đ a) PTK của HC = PTK Ca x 2,75 = 110 đvC b)PTK của HC = 2 x NTK X + NTK S 110 = 2x NTK X + 32 Suy ra NTK X = 110 – 32 : 2 = 39 (đvC ) Vây nguyên tử X là Kali , ký hiêu là K . CTHC là : K2S 1 0,5 0,5 0,5 4 5,5đ Gọi công thức của oxit sắt là FexOy H2 + Cu Cu ( 1) yH2 + FexOy xFe +y H2O ( 2) chất rắn là Fe và C, cho phản ứng với HCl chỉ có Fe phản ứng Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 ( 3) Theo (3) mCuO = 8 (g) Khối lượng của (O) trong oxit sắt = 54,4 – mCuO – mFe = 54,4 – 8 – 33,6 = 12,8 (g) nO(FexOy) = Vậy tỉ lệ x :y = 0,6 :0,8 = 3: 4 oxit sắt là Fe3O4 m=mH2O mặt khác: nH2O (1) + nH2O (2) = 0,1 + 0,8 = 0,9 (mol) m=mH2O = 0,9 x 18 = 16,2 (g) m1 = mCu = 6,4 (g) 0,25 0,5 0,5 0,25 0,25 0,25 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 5 4,5đ a.PTHH: 2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2 (1) Fe + H2SO4 FeSO4 + H2 (2) Số mol khí H2 là: 8,96 : 22,4 = 0,4 (mol) Gọi số mol Al là x (mol), số mol của Fe là y (mol) Khối lượng hỗn hợp A là: 27x + 56y = 11 (I) Số mol khí H2 thu được ở PTHH (1, 2) là: (II) Từ (I, II) ta có: Vậy khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A là: mAl = 0,2.27 = 5,4 g mFe = 0,1.56 = 5,6 g %Fe = 100% - 49,09% = 50,91% b. Theo PTHH (1) và (2): Theo ĐLBTKL, ta có: 0,25 0,25 0,5 0,25 0,25 0,5 0,5 0,5 0,5 0,25 0,25 0,5 Các cách giải khác lập luận chặt chẽ, đúng bản chất hóa học vẫn cho đủ số điểm. Nếu thiếu điều kiện phản ứng hoặc không cân bằng hoặc cân bằng sai không cho điểm PTHH đó.
Tài liệu đính kèm: