Đề thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh môn Hóa học Lớp 9 - Năm học 2013-2014 - Sở GD & ĐT Long An (Có đáp án)

doc 6 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 01/01/2026 Lượt xem 29Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh môn Hóa học Lớp 9 - Năm học 2013-2014 - Sở GD & ĐT Long An (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh môn Hóa học Lớp 9 - Năm học 2013-2014 - Sở GD & ĐT Long An (Có đáp án)
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LONG AN
ĐỀ CHÍNH THỨC 
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH
MÔN THI: HÓA HỌC
NGÀY THI: 08/4/2014
THỜI GIAN: 150 PHÚT (không kể thời gian phát đề)
Câu 1: (2 điểm) Hợp chất X có công thức ABx (x 4) được tạo nên từ hai nguyên tố A, B. Tổng số proton trong phân tử ABx bằng 10. Tìm công thức phân tử của ABx.
Câu 2: (6 điểm)
2.1/ (3 điểm) Xác định công thức hóa học của A, D, E, G, L, M, Q, R, T và viết các phương trình hóa học xảy ra (ghi rõ điều kiện phản ứng).
(1)
 D E G L
 A A A A A
 M Q R T
Biết A là hợp chất muối của kim loại kiềm.
2.2/ (3 điểm) Hoà tan 37,45 gam hỗn hợp X gồm CaCl2, BaCl2 vào nước tạo thành dung dịch A. Cho toàn bộ dung dịch A tác dụng với 0,5 lít dung dịch Na2CO3 1M thấy xuất hiện kết tủa.
a/ Hãy chứng tỏ rằng hỗn hợp X tan hết.
b/ Nếu cho 3,745 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 thì thu được 7,175 gam kết tủa. Xác định phần trăm khối lượng mỗi muối có trong X.
c/ Tính khối lượng Na2CO3 dư. 
Câu 3: (5 điểm) 
3.1/ (2 điểm) Bằng phương pháp hoá học hãy phân biệt 4 kim loại Ba, Cu, Ag, Mg đựng trong 4 lọ mất nhãn. 
 3.2/ (3 điểm) Lấy 93,9 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 và Al. Nung hỗn hợp X trong môi trường không có không khí. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp Y. Chia Y làm 2 phần khác nhau.
Phần 1: Cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 0,672 lít khí (đktc).
Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 18,816 lít khí (đktc).
 a/ Tính khối lượng mỗi phần.
 b/ Tính khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp X.
Câu 4: (3 điểm) Hỗn hợp X gồm CxHy (A) và H2. Nung nóng X với chất xúc tác Ni thu được khí Y duy nhất. Tỉ khối hơi của Y so với H2 gấp 2 lần tỉ khối hơi của X so với H2. 
Đốt cháy hoàn toàn một lượng khác khí Y, hấp thu toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 10 gam kết tủa và dung dịch Z, dung dịch này có khối lượng tăng 25,5 gam so với dung dịch ban đầu. Khi thêm vào dung dịch Z một lượng KOH dư thu được 20 gam kết tủa nữa.
Xác định công thức phân tử của Y, A.
Câu 5 : (4 điểm) Đem oxi hóa 460 ml rượu etylic 100 bằng oxi thành axit axetic. Cho hỗn hợp sau phản ứng oxi hóa tác dụng hết với Na (dư) thu được 275,52 lít khí H2 (đktc) và dung dịch M.
a/ Tính hiệu suất phản ứng oxi hóa rượu thành axit. Biết khối lượng riêng của rượu etylic là 0,8 g/ml và khối lượng riêng của nước là 1 g/ml. 
b/ Hòa tan dung dịch M vào 4960 gam dung dịch HCl 18,25% được dung dịch N. Tính nồng độ phần trăm của các chất tan có trong dung dịch N. 
---HẾT---
Chú ý: Học sinh được phép sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Sưu tầm đề HSG tỉnh Long An môn Hóa học các năm
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LONG AN
ĐỀ CHÍNH THỨC 
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH
MÔN THI: HÓA HỌC
NGÀY THI: 08/4/2014
THỜI GIAN: 150 PHÚT (không kể thời gian phát đề)
HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu
Đáp án 
Điểm
Câu 1
(2 điểm)
Gọi số proton trong nguyên tử A, B là PA, PB.
Ta có : PA + xPB = 10
0,25 đ
Vì x 4 và xPB < 10 → 4PB < 10 → PB < 2,5.
Do đó ta có : PB = 2 hoặc PB = 1.
0,25 đ
* PB = 2 → B là He ( khí hiếm) : loại.
0,25 đ
* PB = 1 → B là H ( hiđro) : nhận.
0,25 đ
x = 1 → PA = 9 → A là F (Flo) → Hợp chất X có công thức HF. 
0,25 đ
x = 2 → PA = 8 → A là O (Oxi) → Hợp chất X có công thức H2O.
0,25 đ
x = 3 → PA = 7 → A là N (Nitơ) → Hợp chất X có công thức NH3. 
0,25 đ
x = 4 → PA = 6 → A là C (Cacbon) → Hợp chất X có công thức CH4. 
0,25 đ
Câu 2
2.1
(3 điểm)
A
D
E
G
L
M
Q
R
T
NaCl
Na
Na2O
NaOH
Na2CO3
Cl2
HCl
CuCl2
BaCl2
đpnc
0,25 đ
(1) 2NaCl 2Na + Cl2
0,25 đ
(2) 4Na + O2 2Na2O
0,25 đ
(3) Na2O + H2O 2NaOH
0,25 đ
(4) 2NaOH + CO2 Na2CO3 + H2O
0,25 đ
(5) 2Na + Cl2 2NaCl
0,25 đ
(6) Na2O + 2HCl 2NaCl + H2O
0,25 đ
(7) 2NaOH + CuCl2 Cu(OH)2 + 2NaCl
0,25 đ
(8) Na2CO3 + BaCl2 2NaCl + BaCO3
0,25 đ
(9) Cl2 + H2 2HCl
0,25 đ
(10) 2HCl + CuO CuCl2 + H2O
0,25 đ
(11) CuCl2 + Ba(OH)2 Cu(OH)2 + BaCl2
0,25 đ
2.2
(3 điểm)
a/ CaCl2 + Na2CO3 CaCO3 + 2NaCl 
0,25 đ
 BaCl2 + Na2CO3 BaCO3 + 2NaCl
0,25 đ
Giả sử hỗn hợp X chỉ có muối CaCl2
CaCl2 + Na2CO3 CaCO3 + 2NaCl
Ta thấy: 
0,25 đ
=> Na2CO3 dư, vậy hỗn hợp X hết.
0,25 đ
b/ CaCl2 + 2AgNO3 Ca(NO3)2 + 2AgCl
 0,1x 0,2x (mol)
0,25 đ
BaCl2 + 2AgNO3 Ba(NO3)2 + 2AgCl
 0,1y 0,2y (mol)
0,25 đ
 111x + 208y = 37,45
 0,2x + 0,2y = 7,175/143,5
0,25 đ
 x = 0,15 ; y = 0,1
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
c/ Khối lượng Na2CO3 dư
0,25 đ
0,25 đ
Câu 3
3.1
(2 điểm)
Mỗi lần thí nghiệm lấy mỗi kim loại một ít.
- Cho một ít dung dịch H2SO4 vào 4 ống nghiệm
0,25 đ
+ Trường hợp vừa có kết tủa trắng vừa có khí xuất hiện là Ba
0,25 đ
+ Trường hợp chỉ có khí thoát ra là Mg
0,25 đ
- Đốt lần lượt 2 kim loại còn lại, cho 2 chất rắn thu được vào 2 ống nghiệm, cho một ít dung dịch H2SO4 vào nếu chất rắn tan và tạo dung dịch xanh lam thì chất ban đầu là Cu.
0,25 đ
- Chất còn lại là Ag 
0,25 đ
Ba + H2SO4 BaSO4 + H2
0,25 đ
Mg + H2SO4 MgSO4 + H2
0,25 đ
2Cu + O2 2CuO
CuO + H2SO4 CuSO4 + H2O
0,25 đ
3.2
(3 điểm)
8Al + 3Fe3O4 9Fe + 4Al2O3
8/9(x + ax) 3/9(x + ax) (x + ax) 4/9(x + ax) (mol)
Theo đề ta có trong hỗn hợp Y gồm Al dư, Fe, Al2O3
Phần 1: gọi x là số mol của Fe => nAlO= 4/9x (mol)
nH= 0,672/22,4 = 0,03 mol
0,25 đ
2Al + 2NaOH + 2H2O 2NaAlO2 + 3H2
 0,02 0,03 (mol)
0,25 đ
Al2O3 + 2NaOH 2NaAlO2 + H2O
 4/9x (mol)
0,25 đ
Phần 2: giả sử số mol phần 2 gấp a lần phần 1
=> nFe = ax (mol)
nAl = 0,02a (mol)
nH= 18,816/22,4 = 0,84 (mol)
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
ax ax (mol)
0,25 đ
2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2
0,02a 0,03a (mol)
0,25 đ
Ta có: ax + 0,03a = 0,84 
=> a = 
0,25 đ
Mặt khác:
0,25 đ
Giải được x = 0,18 (mol)
 a = 4
0,25 đ
a/ mPhần 1 = 0,02 . 27 + 0,18 . 56 + 0,08.102 = 18,78 (g)
0,25 đ
mphần 2 = 18,78 . 4 = 75,12 (g) 
0,25 đ
b/ = 0,3. 232 = 69,6 (g)
0,25 đ
 mAl = 93,9 – 69,6 = 24,3 (g)
0,25 đ
Câu 4
(3 điểm)
0,25 đ
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3$ + H2O 
 0,1 0,1 (mol) 
0,25 đ
2CO2 + Ca(OH)2 Ca(HCO3)2 
 0,4 0,2 (mol)
0,25 đ
Ca(HCO3)2 + 2KOH CaCO3$ + K2CO3 + 2H2O
 0,2 0,2 (mol)
0,25 đ
Mà mdd tăng = 
0,25 đ
Khi đốt Y thu được:
 CTPT (Y) có dạng CnH2n+2
0,25 đ
CnH2n+2 + O2 nCO2 + (n+1)H2O
 0,5 0,75 (mol)
0,25 đ
 CTPT(Y) : C2H6
0,25 đ
* Nếu A là C2H4:
 C2H4 + H2 C2H6
0,25 đ
 (nhận)
0,25 đ
* Nếu A là C2H2:
 C2H2 + 2H2 C2H6
0,25 đ
 (loại)
 CTPT(A) : C2H4
0,25 đ
Câu 5
(4 điểm)
a/ 
0,25 đ
0,25 đ
Men giấm
Gọi a là số mol C2H5OH bị oxi hóa 
C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O
 a a a a (mol)
0,25 đ
CH3COOH + Na CH3COONa + H2
 a a a 0,5a (mol)
0,25 đ
H2O + Na NaOH + H2 
(23 + a) (23 + a) (23 + a) (11,5 + 0,5a) (mol)
0,25 đ
C2H5OH + Na C2H5ONa + H2 
(0,8 - a) (0,8 - a) (0,8 - a) (0,4 – 0,5a) (mol)
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
b/ 
0,25 đ
CH3COONa + HCl CH3COOH + NaCl
 0,8 0,8 0,8 0,8 (mol)
0,25 đ
NaOH + HCl NaCl + H2O 
 23,8 23,8 23,8 (mol)
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
Chú ý: 
- Học sinh có thể giải cách khác, đúng vẫn hưởng trọn số điểm.
- PTHH cân bằng sai, không tính điểm phần tính toán có liên quan. 
Hết

Tài liệu đính kèm:

  • docde_thi_chon_hoc_sinh_gioi_cap_tinh_mon_hoa_hoc_lop_9_nam_hoc.doc