Đề ôn tập Este đa chức & Chất béo - Hóa học 12

docx 7 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 16/06/2026 Lượt xem 10Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề ôn tập Este đa chức & Chất béo - Hóa học 12", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề ôn tập Este đa chức & Chất béo - Hóa học 12
ĐỀ SỐ 3: ESTE ĐA CHỨC – CHẤT BÉO
ESTE ĐA CHỨC
Công thức tổng quát của este thuần chức tạo bởi ancol no hai chức và axit không no có một nối đôi đơn chức là
	A. CnH2n–6O4.	B. CnH2n–2O4.	C. CnH2n–4O4.	D. CnH2n–8O4.
Hợp chất A (chứa C, H, O) có tỉ khối hơi so với metan là 8,25, thuộc loại hợp chất đa chức khi phản ứng với NaOH tạo ra muối và ancol. Số lượng hợp chất thỏa mãn tính chất của X là
	A. 4 chất.	B. 3 chất.	C. 5 chất	D. 2 chất.
Số trieste khi thủy phân đều thu được sản phẩm gồm glixerol, axit CH3COOH và axit C2H5COOH là 
	A. 9.	B. 4.	C. 6.	D. 2.
Este X no, mạch hở có 4 nguyên tử cacbon. Thủy phân X trong môi trường axit thu được ancol Y và axit Z (Y, Z chỉ chứa một loại nhóm chức duy nhất). Số công thức cấu tạo của X là:
	A. 4.	B. 3.	C. 6.	D. 5.
Xà phòng hoá một hợp chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH dư, thu được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân hình học). Số đồng phân cấu tạo của X thoả mãn là:
	A. 9.	B. 6.	C. 12.	D. 15.
Cho các este: C6H5OCOCH3 (1); CH3COOCH=CH2 (2); CH2=CH-COOCH3 (3); CH3-CH=CH-OCOCH3 (4); (CH3COO)2CH-CH3 (5). Những este nào khi thủy phân không tạo ra ancol?
	A. (1), (2), (4), (5).	B. (1), (2), (4).	
	C. (1), (2), (3).	D. (1), (2), (3), (4), (5).
Chất nào sau đây tác dụng với NaOH theo tỷ lệ mol 1:3?
	A. CH3COOC2H5.	B. C2H4(OOCCH3)2.
	C. C6H5OOCCH3.	D. CH3OOC-COOC6H5.
Este nào sau đây khi phản ứng với dung dịch NaOH dư, đun nóng không tạo ra hai muối?
	A. C6H5COOC6H5 (phenyl benzoat).	B. CH3COO–[CH2]2–OOCCH2CH3.
	C. CH3OOC–COOCH3.	D. CH3COOC6H5 (phenyl axetat).
Hợp chất hữu cơ X chỉ chứa một nhóm chức, có công thức phân tử C6H10O4. khi X tác dụng với NaOH được một muối và một ancol. Lấy muối thu được đem đốt cháy thì sản phẩm không có nước. công thức cấu tạo của X là 
	A. HOOC(C2H4)4COOH.	B. C2H5OOC-COOC2H5.
	C. CH3OOCCH2-CH2COOCH3.	D. CH3OOC-COOC3H7.
Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử C6H10O4. Thủy phân X tạo ra hai ancol đơn chức có số nguyên tử cacbon trong phân tử gấp đôi nhau. Công thức của X là
	A. CH3OOC-COOC3H7.	B. C2H5OOC-COOCH3.
	C. CH3OOC-CH2-COOC2H5.	D. CH3OOC-CH2-CH2-COOC2H5
Xà phòng hoá một hỗn hợp có công thức phân tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH (dư), thu được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân hình học). Công thức của ba muối đó là
	A. CH3COONa, HCOONa và CH3CH=CHCOONa.
	B. HCOONa, CHºCCOONa và CH3CH2COONa.
	C. CH2=CHCOONa, HCOONa và CHºCCOONa.
	D. CH2=CHCOONa, CH3CH2COONa và HCOONa.
X là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C8H12O5, mạch hở. Thuỷ phân X thu được glixerol và 2 axit đơn chức A, B (trong đó B hơn A một nguyên tử cacbon). Kết luận nào sau đây đúng?
	A. X có 2 đồng phân thỏa mãn tính chất trên.
	B. X làm mất màu nước brom.
	C. Phân tử X có 1 liên kết p.	
	D. A, B là 2 đồng đẳng kế tiếp.
Chất X có công thức phân tử C6H8O4. Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH, thu được chất Y và 2 mol chất Z. Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc, thu được đimetyl ete. Chất Y phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được chất T. Cho T phản ứng với HBr, thu được hai sản phẩm là đồng phân cấu tạo của nhau. Phát biểu nào sau đây đúng?
	A. Chất Y có công thức phân tử C4H4O4Na2.
	B. Chất X phản ứng với H2 (Ni, to) theo tỉ lệ mol 1 : 3.
	C. Chất T không có đồng phân hình học.
	D. Chất Z làm mất màu nước brom.
Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc, thu được đimetyl ete. Suy ra Z là CH3OH.
Thủy phân hoàn toàn m1 gam este X mạch hở bằng dung dịch NaOH dư, thu được m2 gam ancol Y (không có khả năng phản ứng với Cu(OH)2) và 15 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn m2 gam Y bằng oxi dư, thu được 0,3 mol CO2 và 0,4 mol H2O. Giá trị của m1 là
	A. 11,6.	B. 16,2.	C. 10,6.	D. 14,6.
Thủy phân 0,01 mol este tạo bởi 1 ancol đa chức với 1 axit đơn chức tiêu tốn hết 1,2 gam NaOH. Mặt khác, khi thủy phân hoàn toàn 6,35 gam este đó bằng dung dịch NaOH thì thu được 7,05 gam muối. CTCT của este là :
	A. (CH3COO)3C3H5. 	B. (C2H3COO)3C3H5. 
	C. CH2(COOCH3)2. 	D. C2H4(OOCC2H3)2. 
Cho 0,1 mol este tạo bởi axit 2 lần axit (axit hai chức) và ancol một lần ancol (ancol đơn chức) tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH, thu được 6,4 gam ancol và một lượng muối có khối lượng nhiều hơn 13,56% khối lượng este. Công thức cấu tạo của este là :
	A. C2H5OOC-COOCH3.	B. CH3OOC-COOCH3.
	C. C2H5OOC-COOC2H5.	D. CH3OOC-CH2-COOCH3.
Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol este X cần 200 ml dd NaOH 1,5M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được glixerol và 24,6 gam muối khan của axit hữu cơ. Hãy cho biết X có bao nhiêu công thức cấu tạo ?
	A. 1.	B. 4.	C. 7.	D. 8.
Đun nóng 0,1 mol X với dung dịch NaOH (đủ), thu được 13,4 gam muối của axit đa chức và 9,2 gam ancol đơn chức, có thể tích 8,32 lít (ở 127oC, 600 mmHg). X có công thức là : 
	A. CH(COOCH3)3.	B. C2H4(COOC2H5)2.
	C. (COOC2H5)2.	D. (COOC3H5)2.
: Este X mạch hở được tạo ra từ axit no, đơn chức Y và etylen glicol. Biết rằng a gam X ở thể hơi chiếm thể tích bằng thể tích của 6,4 gam oxi ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất; a gam X phản ứng hết với xút tạo ra 32,8 gam muối. Cho 200 gam X phản ứng với 50 gam etylen glicol, thu được 87,6 gam este. Tên của X và hiệu suất phản ứng tạo X là :
	A. Etylen glicol điaxetat; 74,4%.	 B. Etylen glicol đifomat; 74,4%.
	C. Etylen glicol điaxetat; 36,3%.	D. Etylen glicol đifomat; 36,6%.
Cho 43,6 gam chất hữu cơ X mạch hở chỉ chứa một loại nhóm chức tác dụng với 2 lít dung dịch NaOH 0,5M, thu được 49,2 gam muối và 0,2 mol ancol. Lượng NaOH dư được trung hoà vừa hết bởi 0,5 lít dung dịch HCl 0,8M. Công thức cấu tạo của X là :
	A. (CH3COO)2C2H4.	B. (CH3COO)3C3H5.	
	C. (HCOO)3C3H5.	D. C3H5(COOCH3)3.
Khi xà phòng hoá 1 mol este X cần 120 gam NaOH nguyên chất. Mặt khác, khi xà phòng hoá 13,0 gam este đó thì cần 6,0 gam NaOH và thu được 14,4 gam muối duy nhất. Biết ancol hoặc axit tạo thành este là đơn chức. Công thức của este là
	A. (CH3CH2COO)3C3H5.	B. (C2H3COO)3C3H5.	
	C. (COOC2H5)2.	D. CH2(COOCH3)2.
Cho 8,88 gam chất chứa nhân thơm X có công thức C2H3OOCC6H3(OH)OOCCH3 vào 200 ml KOH 0,9M đun nóng đến phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch B. Cô cạn B thu được b gam chất rắn khan. Giá trị của b là :
	A. 17,2.	B. 15,76.	C. 16,08.	D. 14,64.
Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm các chất có cùng một loại nhóm chức với 600 ml dung dịch NaOH 1,15M, thu được dung dịch Y chứa muối của một axit cacboxylic đơn chức và 15,4 gam hơi Z gồm các ancol. Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 5,04 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch Y, nung nóng chất rắn thu được với CaO cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 7,2 gam một chất khí. Giá trị của m là
	A. 40,60.	B. 22,60.	C. 34,30.	D. 34,51.
Khi cho 13,8 gam glixerol (X) tác dụng với axit fomic thì thu được hợp chất hữu cơ (Y) có khối lượng bằng 1,18 lần khối lượng chất (X) ban đầu. Biết hiệu suất của phản ứng là 73,35%. Vậy tổng số nguyên tử có trong (Y) là:
	A. 20.	B. 14.	C. 16.	D. 18.
Chất hữu cơ X có công thức phân tử C4H6O4, không có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Cho a mol X phản ứng với dung dịch KOH dư, thu được ancol Y và m gam một muối. Đốt cháy hoàn toàn một lượng ancol Y, thu được 0,2 mol CO2 và 0,3 mol H2O. Giá trị của a và m lần lượt là
	A. 0,10 và 16,60.	B. 0,12 và 24,40.	
	C. 0,10 và 13,40.	D. 0,20 và 12,80.
X là este mạch hở tạo bởi axit cacboxylic 2 chức và hai ancol đơn chức. Đốt cháy 12,64 gam este X thu được 12,544 lít khí CO2 (đktc) và 7,2 gam nước. Mặt khác, đun nóng 0,12 mol X este X với 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần rắn Y và hỗn hợp gồm hai ancol kế tiếp. Đun nóng toàn bộ rắn Y có mặt CaO thu được m gam khí Z. Giá trị của m là
	A. 4,48 gam. 	B. 3,36 gam. 	C. 6,72 gam. 	D. 2,24 gam.
Đốt cháy hoàn toàn một este no, 2 chức, mạch hở X. Sục toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, sau phản ứng thu được 25 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 10,4 gam. Biết khi xà phòng hoá X chỉ thu được muối của axit cacboxylic và ancol. Số đồng phân của X là:
	A. 5.	B. 6.	C. 3.	D. 4.
Cho các chất hữu cơ X, Y, Z, T, E thỏa mãn các phương trình hóa học sau: 
X + 3NaOH C6H5ONa + Y + CH3CHO + H2O	(1)
Y + 2NaOH T + 2Na2CO3	(2)
CH3CHO + AgNO3 + NH3 + H2O Z + 	(3)
Z + NaOH E + ...	(4)
E + NaOH T + Na2CO3	(5)
Công thức phân tử của X là :
	A. C12H20O6.	B. C12H14O4.	C. C11H10O4.	D. C11H12O4.
Cho 4,0 mol axit axetic tác dụng với 1,0 mol glixerin (glixerol) (có H2SO4 đặc làm xúc tác). Tính khối lượng este thu được biết rằng tham gia phản ứng este hóa có 50% axit và 80% ancol đã phản ứng.
	A. 165,7 gam.	B. 176,5 gam.	C. 157,6 gam.	D. 156,7 gam.
CHẤT BÉO
Chất béo là trieste của axit béo với
	A. ancol etylic.	B. ancol metylic.	C. etylen glicol.	D. glixerol.
Có các nhận định sau:
(1) Lipit là một loại chất béo.	
(2) Lipit gồm chất béo, sáp, sterit, photpholipit,
(3) Chất béo là các chất lỏng.	
(4) Chất béo chứa các gốc axit không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường.
(5) Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.
(6) Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động, thực vật. 
Các nhận định đúng là
	A. (1), (2), (4), (6).	B. (1), (2), (4), (5).	
	C. (2), (4), (6).	D. 3, (4), (5).
Tripanmitin có công thức là
	A. (C17H31COO)3C3H5.	B. (C17H35COO)3C3H5.
	C. (C15H31COO)3C3H5.	D. (C17H33COO)3C3H5.
Công thức của triolein là :
	A. (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COO)3C3H5.	
	B. (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]5COO)3C3H5.
	C. (CH3[CH2]16COO)3C3H5.	
	D. (CH3[CH2]14COO)3C3H5.
Nhận định đúng về chất béo là
	A. Ở nhiệt độ thường, chất béo ở trạng thái rắn, nhẹ hơn nước và không tan trong nước.
	B. Các chất (C17H33COO)3C3H5, (C15H31COO)3C3H5 là chất béo dạng lỏng ở nhiệt độ thường.
	C. Chất béo và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố.
	D. Chất béo là trieste của glixerol và các axit béo no hoặc không no.
Trong các hợp chất sau, hợp chất nào là chất béo? 
	A. (C2H3COO)3C3H5. 	B. (C17H31COO)3C3H5. 	
	C. (C2H5COO)3C3H5. 	D. (C6H5COO)3C3H5. 
Thủy phân trieste của glixerol thu được glixerol, natri oleat, natri stearat. Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với trieste này ? 
	A. 3.	B. 5.	C. 6.	D. 4.
Khi xà phòng hóa triglixerit X bằng dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được sản phẩm gồm glixerol, natri oleat, natri stearat và natri panmitat. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên của X là
	A. 2.	B. 1.	C. 3.	D. 4.
Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số loại trieste được tạo ra tối đa là :
	A. 6. 	B. 3. 	C. 5. 	D. 4. 
Đun nóng hỗn hợp gồm glixerol với axit axetic, axit oleic, axit panmitic, axit linoleic trong H2SO4 đặc có thể thu được tối đa bao nhiêu loại chất béo không no?
	A. 12.	B. 13.	C. 15. 	D. 17.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
	A. Vinyl axetat không làm mất màu dung dịch brom.
	B. Ancol etylic không tạo liên kết hiđro với nước.
	C. Este iso - amyl axetat có mùi dứa chín.
	D. Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hòa tan trong nước, nhưng hòa tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực.
Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực.
(b) Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo.
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.
(d) Tristearin có nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiệt độ nóng chảy của triolein.
Số phát biểu đúng là	
	A. 2.	B. 1.	C. 4.	D. 3.
Nhận xét nào sau đây sai ?
	A. dầu mỡ ăn nhẹ hơn nước.
	B. dầu mỡ ăn rất ít tan trong nước.
	C. ở điều kiện thường triolein là chất rắn.
	D. mỡ động vật, dầu thực vật tan trong benzen, hexan, clorofom.
Cho các phát biểu sau: 
(a) Chất béo là trieste của glixerol và các axit béo. 
(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ. 
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm gọi là phản ứng xà phòng hóa. 
(d) Các este đều được điều chế từ axit cacboxylic và ancol. 
(e) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5. 
 (f) Dung dịch saccarozơ không tham gia phản ứng tráng bạc. 
Số phát biểu đúng là 
	A. 4. 	B. 5.	C. 2. 	D. 3. 
Khi xà phòng hoá tristearin ta thu được sản phẩm là
	A. C17H35COOH và glixerol.	B. C15H31COONa và glixerol.
	C. C15H31COOH và glixerol.	D. C17H35COONa và glixerol.
Phát biểu nào sau đây sai ?
	A. Trong công nghiệp có thể chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn.
	B. Số nguyên tử hiđro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn.
	C. Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là axit béo và glixerol.
	D. Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn so với ancol có cùng phân tử khối.
Cho dãy các chất: Phenyl axetat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là :
	A. 2.	B. 3.	C. 4.	D. 5.
Chất nào sau đây không tác dụng với triolein?
	A. H2.	B. Dung dịch NaOH.
	C. Dung dịch Br2. 	D. Cu(OH)2.
Xà phòng hóa hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 chất béo (có số mol bằng nhau) bằng dung dịch NaOH, thu được glixerol và 2 muối natri stearat và natri panmitat (biết số mol của hai muối này cũng bằng nhau). Có bao nhiêu trường hợp X thỏa mãn?
A. 4.	B. 5.	C. 7.	D. 6.
Xét các chất: (1) p-crezol, (2) glixerol, (3) axit axetic, (4) metyl fomat, (5) natri fomat, (6) amoni axetat, (7) anilin, (8)  tristearoylglixerol (tristearin) và (9) 1,2-đihiđroxibenzen. Trong số các chất này, số chất tác dụng được với dung dịch NaOH tạo muối là
	A. 7.	B. 5.	C. 6.	D. 8.
Nhận xét nào sau đây không đúng ?
	A. Hiđro hóa hoàn toàn triolein hoặc trilinolein đều thu được tristearin.
	B. Chất béo là este của glixerol và các axit béo.
	C. Dầu mỡ động thực vật bị ôi thiu do nối đôi C = C ở gốc axit không no của chất béo bị oxi hóa chậm bởi oxi không khí tạo thành peoxit, chất này bị phân hủy thành các sản phẩm có mùi khó chịu.
	D. Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.
Phát biểu nào sau đây là sai:
A. Trong phân tử triolein có 3 liên kết π.
B. Muối Na hoặc K của axit béo được gọi là xà phòng.
C. Khi hiđro hóa hoàn toàn chất béo lỏng sẽ thu được chất béo rắn.
D. Xà phòng không thích hợp với nước cứng vì tạo kết tủa với nước cứng.
Cho 0,1 mol tristearin ((C17H35COO)3C3H5) tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được m gam glixerol. Giá trị của m là
 	A. 27,6.	B. 4,6.	C. 14,4.	D. 9,2.
Đun sôi a gam một triglixerit X với dung dịch KOH cho đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 0,92 gam glixerol và 9,58 gam hỗn hợp Y gồm muối của axit linoleic và axit oleic. Giá trị của a là :
	A. 8,82 gam.	B. 9,91 gam.	C. 10,90 gam.	D. 8,92 gam.
Khi thuỷ phân a gam một chất béo X thu được 0,92 gam glixerol, 3,02 gam natri linoleat (C17H31COONa) và m gam muối natri oleat (C17H33COONa). Giá trị của a, m lần lượt là :
	A. 8,82 gam; 6,08 gam.	 B. 7,2 gam; 6,08 gam.
	C. 8,82 gam; 7,2 gam.	D. 7,2 gam; 8,82 gam.
Một loại chất béo được tạo thành bởi glixerol và 3 axit béo là axit panmitic, axit oleic và axit stearic. Đun 0,1 mol chất béo này với 500 ml dung dịch NaOH 1M sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X. Cô cạn cẩn thận dung dịch X (trong quá trình cô cạn không xảy ra phản ứng hóa học) còn lại m gam chất rắn khan. Giá trị m là :
	A. 91,6.	B. 99,6.	C. 96,8.	D. 100,6.
Xà phòng hoá hoàn toàn m gam chất béo X bằng 200 gam dung dịch NaOH 8%, sau phản ứng thu được 9,2 gam glixerol và 94,6 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là :
A. (C17H35COO)3C3H5. 	B. (C15H31COO)3C3H5. 
C. (C17H33COO)3C3H5. 	D. (C17H31COO)3C3H5. 
Khối lượng xà phòng thu được từ 1 tấn mỡ động vật chứa 50% trioleoyl glixerol (triolein), 30% tripanmitoyl glixerol (tripanmitin) và 20% tristearoyl glixerol (tristearin) về khối lượng) khi xà phòng hoá bằng natri hiđroxit, giả sử hiệu suất quá trình đạt 90% là :
	A. 988 kg.	B. 889,2 kg.	C. 929,3 kg.	D. 917 kg.
Thuỷ phân hoàn toàn 444 gam một chất béo, thu được 46 gam glixerol (glixerin) và hai loại axit béo. Hai loại axit béo đó là :
	A. C15H31COOH và C17H35COOH. 	B. C17H33COOH và C15H31COOH. 
	C. C17H31COOH và C17H33COOH. 	D. C17H33COOH và C17H35COOH. 
Thủy phân hoàn toàn 110,75 gam một chất béo E trong môi trường axit, thu được 11,5 gam glixerol và hỗn hợp 2 axit X, Y, trong đó . Hai axit X, Y lần lượt là:
	A. C17H33COOH và C17H35COOH.	B. C17H35COOH và C17H31COOH.
	C. C17H31COOH và C17H35COOH. D. C17H35COOH và C17H33COOH.
Thủy phân triglixerit X trong NaOH, thu được hỗn hợp 3 muối natri oleat; natri sterat và natri linoleat. Khi đốt cháy a mol X thu được b mol CO2 và c mol H2O. Liên hệ giữa a, b, c là:
	A. b – c = 5a.	B. b = c – a.	C. b – c = 4a.	D. b – c = 6a.
Đốt cháy hoàn toàn m gam chất béo X (chứa triglixerit của axit stearic, axit panmitic và các axit béo tự do đó), sau phản ứng thu được 17,472 lít CO2 (đktc) và 12,96 gam nước. Xà phòng hoá m gam X (H=90%) thì thu được b gam glixerol. Giá trị của b là
	A. 1,656 gam.	B. 2,484 gam.	C. 2,45 gam.	D. 0,92 gam.
a mol chất béo X có thể cộng hợp tối đa 4a mol Br2. Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu b mol nước và V lít CO2 (đktc). Mối liên hệ giữa V với a, b là  
	A. V = 22,4(b + 6a).	 	B. V = 22,4(b + 7a).	
	C. V = 22,4(b – 6a).	D. V = 22,4(b – 7a).
Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 3,26 mol O2, thu được 2,28 mol CO2 và 39,6 gam H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn a gam X trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được dung dịch chứa b gam muối. Giá trị của b là
	A. 40,40.	B. 31,92.	C. 36,72.	D. 35,60.
Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất béo, thu được lượng CO2 và H2O hơn kém nhau 6 mol. Mặt khác, a mol chất béo trên tác dụng tối đa với 600 ml dung dịch Br2 1M. Giá trị của a là
	A. 0,20.	B. 0,15.	C. 0,30.	D. 0,18.
Cho sơ đồ chuyển hóa: 
	Triolein X Y Z.
Tên của Z là
	A. axit panmitic	.	B. axit oleic.	C. axit linoleic.	D. axit stearic.
BÀI TẬP HAY VÀ KHÓ
Khi cho chất hữu cơ A (có công thức phân tử C6H10O5 và không có nhóm CH2) tác dụng với NaHCO3 hoặc với Na thì số mol khí sinh ra luôn bằng số mol A phản ứng. A và các sản phẩm B, D tham gia phản ứng theo phương trình hóa học sau: 
A B + H2O 	(1)
A + 2NaOH 2D + H2O	(2) 
B + 2NaOH 2D	(3) 
D + HCl E + NaCl 	(4)
Tên gọi của E là
A. axit acrylic.	B. axit 2-hiđroxipropanoic.
C. axit 3-hiđroxipropanoic.	D. axit propionic.
Cho este ba chức X mạch hở tác dụng với NaOH dư thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp chất rắn A và hơi ancol B. Nung A với NaOH dư có xúc tác CaO thấy thu được 8,4g hỗn hợp hai hiđrocacbon có công thức tổng quát là RH, dẫn toàn bộ khí này qua bình đựng nước Br2 dư thấy khối lượng Br2 phản ứng là 22,4g, khí thóa ra khỏi bình có thể tích là 6,272 lít đktc. Biết X có số C không vượt quá 10. Khối lượng của X đem làm thí nghiệm gần nhất với?
	A. 32g	B. 60g	C. 96g	D. 50g
Chất béo A tạo nên từ 1 loại axit béo trong các axit béo sau: Axit panmitic, axit oleic, axit stearic, axit linoleic, axit linolenic. Đốt cháy hoàn toàn m(g) A cần 22,4 lít khí O2 đktc, sau phản ứng thu được hỗn hợp khí và hơi. Cho khí và hơi đó vào dung dịch Ca(OH)2 dư thấy thu được 71,25g kết tủa màu trắng và khối lượng dung dịch giảm 28,2g. % khối lượng của C trong A gần nhất với?
	A. 77%	B. 77,5%	C. 76%	D. 76,5%.
Đun nóng hỗn hợp 2 axit cacboxylic đơn chức (mỗi phân tử chứa không quá 1 liên kết đôi C=C) với glixerol thu được một este thuần chức. Đốt cháy hoàn toàn a(mol) este đó thu được b(mol) CO2 và c(mol) H2O, biết rằng b = 4a + c. Còn nếu đốt cháy m(g) este trên cần vừa đủ 2,688 lít O2 đktc, sau phản ứng thu được hỗn hợp khí và hơi. Dẫn toàn bộ hỗn hợp vào bình đựng dung dịch NaOH dư thấy khối lượng bình tăng lên 6,576g. % khối lượng của cacbon trong axit có số cacbon bé hơn trong 2 axit trên gần nhất với giá trị nào sau?
	A. 38%	B. 48%	C. 51%	D. 27%
Đốt cháy hoàn toàn m(g) hỗn hợp A chứa ba este đơn chức trong oxi dư, sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 17,024 lít CO2 đktc và 10,44g H2O. Cũng lượng hỗn hợp A trên cho tác dụng vừa đủ với 200g dung dịch KOH 5,32%, sau phản ứng cô cạn dung dịch thì thu được hỗn hợp ancol có tỉ khối so với H2 bằng 553; 189,72g H2O và a(g) chất rắn khan. Giá trị của a gần nhất với số nào sau đây? Giả sử quá trình phản ứng của e

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_on_tap_este_da_chuc_chat_beo_hoa_hoc_12.docx