Đề minh họa THPT Quốc gia môn Hóa học - Đề số 02

doc 10 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 09/05/2026 Lượt xem 15Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề minh họa THPT Quốc gia môn Hóa học - Đề số 02", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề minh họa THPT Quốc gia môn Hóa học - Đề số 02
 §Ò Sè: 02
§Ò MINH HO¹ thpt quèc gia
Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – HÓA HỌC 
Thời gian: 50 phút (không kể thời gian giao đề) 
Cho nguyên tử khối: Be = 9; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Sr=88; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Cr=52; Ba = 137; Br = 80.
Câu 1: Chất không tham gia phản ứng thủy phân là
A. Xenlulozơ. 	B. Fructozơ.	C. Saccarozơ.	D. Tinh bột.
Câu 2:   Để điều chế Al kim loại ta có thể dùng phương pháp nào trong các phương pháp sau đây :
A. Dùng Mg đẩy AlCl3  ra khỏi dung dịch muối 
B. Dùng CO khử Al2O3
C. Điện phân nóng chảy Al2O3
D. Điện phân dung dịch AlCl3
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn17,4 gam hỗn hợp Mg và Al trong khí oxi (dư) thu được 30,2 gam hỗn hợp oxit. Thể tích khí oxi (đo ở đktc) đã tham gia phản ứng là
A. 11,20 lít. 	B. 17,92 lít. 	C. 4,48 lít. 	D. 8,96 lít.
Câu 4: Este X không no, mạch hở, có tỉ khối hơi so với metan bằng 6,25 và khi tham gia phản ứng xà phòng hoá tạo ra một anđehit và một muối của axit hữu cơ. Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X?
A. 2	B. 4	C. 3	D. 5
Câu 5: Dung dịch X gồm HCl và H2SO4 có pH = 2. Để trung hòa hoàn toàn 0,59 gam hỗn hợp hai amin no, mạch hở, đơn chức bậc một (có số nguyên tử cacbon nhỏ hơn hoặc bằng 4) phải dùng 1 lít dung dịch X. Hai amin có thể là
A. CH3NH2 và C4H9NH2.	B. C3H7NH2 và C4H9NH2.
C. C2H5NH2 và C4H9NH2.	
D. CH3NH2 và C4H9NH2 hoặc C2H5NH2 và C4H9NH2.
Câu 6: Cho 10 gam hỗn hợp gồm KHCO3 và CaCO3 vào dung dịch HCl (dư), thể tích khí (đktc) thu được là
A.  3,36. 	B. 1,12.	C. 2,24.	D. 4,48.
Câu 7:  Chất X tác dụng với dung dịch HCl. Khi chất X tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 sinh ra kết tủa.Chất X là
A. Ca(HCO3)2. 	B.  BaCl2.	C. CaCO3.	D. AlCl3. 
Câu 8: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch HCl.	(b) Cho Al2O3 vào dung dịch NaOH loãng dư.
(c) Cho Cu vào dung dịch HCl đặc, nóng dư.	(d) Cho Ba(OH)2 vào dung dịch KHCO3.
 Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được chất rắn là 
A. 2 	B. 1	C. 4	D. 3
Câu 9: Khi cho 5,6 gam Fe tác dụng với 250 ml dung dịch AgNO3 1M thì sau khi phản ứng kết thúc thu được bao nhiêu gam chất rắn?
A. 27,0 gam. 	B. 20,7 gam. 	C. 37,0 gam. 	D. 21,6 gam.
Câu 10: Một mẫu nước cứng có chứa các ion: Ca2+, Mg2+, HCO3-, Cl-, SO42-. Chất có khả năng làm mềm mẫu nước cứng trên là
A. HCl. 	B. NaHCO3. 	C. Na3PO4. 	D. BaCl2.
Câu 11: Cho các gluxit: mantozơ, glucozơ, fructozơ, saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ. Có bao nhiêu chất vừa làm nhạt màu nước brom vừa có phản ứng tráng bạc?
A. 4	B. 1	C. 3	D. 2
Câu 12: Chất nào sau đây không phản ứng với dung dịch NaOH?
A. CO2. 	B. CuO. 	C. Cl2. 	D. Al.
Câu 13: Cho các cặp oxi hóa khử sau: Sn4+/Sn2+; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+. Cho biết tính oxi hóa tăng dần theo thứ tự: Sn4+, Cu2+, Fe3+; tính khử giảm dần theo thứ tự: Sn2+, Cu, Fe2+. Dự đoán các phản ứng sau đây có xảy ra không? 
1. Cu + FeCl3 	2. SnCl2 + FeCl3
A. 1 ( có), 2 ( có). 	B. 1 ( không), 2 ( có).	
C. 1 ( có), 2 ( không). 	D. 1 ( không), 2( không).
Câu 14: Cho 17,6 gam Chất X công thức C4H8O2 tác dụng hoàn toàn với 100 ml dung dịch chứa NaOH 1,5M và KOH 1,0M. Sau phản ứng cô cạn thu 20 gam chất rắn. Công thức X là 
A. C2H5COOCH3 	B. C3H7 COOH   	
C. CH3COO CH2CH3 	D. HCOOC3H7
Câu 15: Dẫn khí than ướt qua m gam hỗn hợp X gồm các chất Fe2O3, CuO, Fe3O4 (có số mol bằng nhau) đun nóng thu được 36 gam hỗn hợp chất rắn Y. Cho Y phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 11,2 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất đo ở đktc). Giá trị của m là
A. 48,2. 	B. 54,2. 	C. 47,2. 	D. 46,4.
Câu 16: Để khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 cần dùng vừa đủ 2,24 lít H2 (đo ở đktc). Khối lượng Fe thu được là
A. 15 gam. 	B. 17 gam. 	C. 16 gam. 	D. 18 gam.
Câu 17: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4. 	(2) Sục khí Cl2 vào dung dịch H2S.
(3) Sục hỗn hợp khí thu được khi nhiệt phân Cu(NO3)2 vào nước.
(4) Cho Na2CO3 vào dung dịch AlCl3.	(5) Cho HCl vào dung dịch Fe(NO3)2.
(6) Cho Fe2O3 vào dung dịch HI.
Số thí nghiệm có phản ứng oxi hóa khử xảy ra là
A. 5	B. 6	C. 3	D. 4
Câu 18: Khi xà phòng hóa hoàn toàn tristearin ta thu được sản phẩm là
A. C17H35COOH và glixerol.	B. C15H31COONa và etanol.
C. C17H35COONa và glixerol. 	D. C15H31COOH và glixerol.
Câu 19: Hình vẽ sau do một học sinh vẽ để mô tả lại thí nghiệm ăn mòn điện hóa học khi cắm hai lá Cu và Zn (được nối với nhau bằng một dây dẫn) vào dung dịch H2SO4 loãng:
Trong hình vẽ bên chi tiết nào chưa đúng?
A. Chiều dịch chuyển của ion Zn2+.	B. Bề mặt hai thanh Cu và Zn.
C. Chiều chuyển dịch của các electron trong dây dẫn.	
D. Kí hiệu các điện cực
Câu 20: Hệ số trùng hợp của tơ nilon-6,6 (M = 2500 đvC) và tơ capron (M = 15000 đvC) lần lượt là
A. 11 và 123. 	B. 11 và 133. 	C. 22 và 123. 	D. 22 và 133.
Câu 21: Chất rắn X màu đỏ thẫm tan trong nước thành dung dịch màu vàng. Một số chất như S, P, C, C2H5OH bốc cháy khi tiếp xúc với X. Chất X là
A. CrO3. 	B. P. 	C. Cu. 	D. Fe2O3.
Câu 22: Thủy phân 5,13 gam mantozơ trong môi trường axit với hiệu suất 35%, sau đó tiến hành phản ứng tráng bạc (hiệu suất 100%) đối với dung dịch sau phản ứng thu được m gam Ag. Giá trị của m là
A. 2,268 gam. 	B. 4,374 gam. 	C. 1,134 gam. 	D. 2,106 gam.
Câu 23: Cho các polime: polietilen (1); poli (metyl metacrylat) (2); polibutađien (3); polistiren (4); poli (vinyl axetat) (5); tơ nilon – 6,6 (6). Trong các polime trên, những polime có thể bị thủy phân cả trong dung dịch axit và dung dịch kiềm là
A. (1), (2), (5). 	B. (2), (5), (6). 	C. (2), (3), (6). 	D. (1), (4), (5).
Câu 24: Axit hữu cơ  X mạch hở  có trong quả chanh công thức phân tử là C6H8O7. Thực hiện sơ đồ phản ứng sau: 	Axit Xitric C6H5O7Na3 C6H4O7Na4.
Biết X có cấu tạo đối xứng , khi cho X tác dụng C2H5OH . Hỏi thu được  bao nhiêu chât có chức este.
A. 2 	B. 4	C. 5	D. 3
Câu 25: Đốt cháy este 2 chức mạch hở (X được tạo từ axit cacboxylic no, đa chức) thu được tổng thể tích CO2 và H2O gấp 5/3 lần thể tích O2 cần dùng. Lấy 21,6 gam X tác dụng hoàn toàn với 400ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị lớn nhất của m là
A. 26,2 	B. 28,0 	C. 24,8 	D. 24,1
Câu 26: Cho 3,48 gam bột Mg tan hết trong dung dịch hỗn hợp gồm HCl và KNO3, thu được dung dịch X chứa m gam muối và 0,56 lít (đo ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm N2 và H2. Khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 11,4. Giá trị của m là
A. 18,035. 	B. 14,485. 	C. 16,085. 	D. 18,300.
Câu 27: Cho Ba tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng , thu được kết tủa A và dung dịch B. Thêm một lượng dư bột Al vào dung dịch B thu được dung dịch D và khí H2. Thêm Na2CO3 vào dung dịch D thấy tách ra kết tủa E. Vậy trong E có thể có những chất
A. Al(OH)3      	B. Al(OH)3 hoặc BaCO3             
C. BaCO3      	D. Al2(CO3)3 hoặc BaCO3
Câu 28: Hỗn hợp X gồm 4 peptit mạch hở A,B,C,D có tỉ lệ mol tương ứng là 1: 2 : 3 : 4. Thủy phân hoàn toàn m gam X thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 2,92 gam gly-ala, 1,74 gam gly- val ; 5,64 gam ala –val ;2,64 gam gly –gly ; 11,25 gam gly ;2,67 gam ala và 2,34 gam val . Biết số liên kết peptit trong phân tử X nhỏ hơn 13. Giá trị của m là 
A. 27,6   	B. 25,6.    	C. 24,9    	D. 25,96
Câu 29: X, Y là hai axit mạch hở hai chức cùng đồng đẳng kế tiếp ,Z , T là hai este hơn nhau một nhóm CH2 , đồng thời Y , Z đồng phân nhau (MX < MY < MT) . Đốt 17,28 gam E chứa X,Y,Z,T cần 10,752 lít oxi (đktc).Mặt khác đun nóng 17,28 gam E cần 300 ml NaOH 1M thu được 4,2 gam ba ancol có cùng số mol .Số mol X trong E là
A. 0,06 mol     	B. 0,04          	C. 0,05            	D. 0,03
Câu 30: Cho một hợp chất hữu cơ X có công thức C2H10N2O3. Cho 11 gam chất X tác dụng với một dung dịch có chứa 12 gam NaOH, đun nóng để các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được hỗn hợp Y gồm hai khí đều có khả năng làm đổi màu quỳ tím ẩm và dung dịch Z. Cô cạn Z thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 24,6. 	B. 10,6. 	C. 14,6. 	D. 28,4.
Câu 31: Chất X là một aminoaxit thiên nhiên, mạch không nhánh, trong phân tử chỉ chứa một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH. Cho 13,1 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 16,75 gam muối khan. Tên gọi của X là
A. Axit 2-amino-2-metylpentanoic. 	B. Axit -aminovaleric.
C. Axit -aminocaproic. 	D. Axit 2-aminohexanoic
Câu 32: Hòa tan Fe3O4  trong lượng dư dung dịch H2SO4  loãng được dung dịch X. Hỏi dung dịch X tác dụng được với bao nhiêu chất trong số các chất sau: Cu, NaOH, AgNO3, KMnO4, MgSO4, 
A. 2 	B. 5	C. 4	D. 3
Câu 33: Cho phương trình hóa học của các phản ứng sau :
(1) (NH4)2Cr2O7 	(2) AgNO3
(3) Cu(NO3)2 	(4) NH4Cl (bh) + NaNO2 (b )
(5) CuO + NH3(kh)	(6) CrO3 + NH3(kh)
Có bao nhiêu phản ứng sản phẩm sinh ra cho khí N2 ?
A. 5 	B. 6	C. 4	D. 3
Câu 34: Hòa tan hoàn toàn 9,95 gam hỗn hợp X gồm Na, K và Ba vào 100 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Y và 2,24 lít khí H2 (đo ở đktc). Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 15,2. 	B. 13,5. 	C. 17,05. 	D. 11,65.
Câu 35: Hỗn hợp X gồm Al, Fe3O4 và CuO, trong đó oxi chiếm 25% khối lượng hỗn hợp. Cho 1,344 lít khí CO (đo ở đktc) đi qua m gam X nung nóng, sau một thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 bằng 18. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch chứa 3,08m gam muối và 0,896 lít khí NO (là sản phẩm khử duy nhất đo ở đktc). Giá trị m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 9,0. 	B. 8,0. 	C. 8,5. 	D. 9,5.
Câu 36: Điện phân (với điện cực trơ) 300 ml dung dịch Cu(NO3)2 nồng độ a mol/l, sau một thời gian thu được dung dịch Y vẫn còn màu xanh, có khối lượng giảm 72 gam so với dung dịch ban đầu. Cho 67,2 gam bột sắt vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 31,2 gam hỗn hợp kim loại. Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của NO3-. Giá trị của a là
A. 3,60. 	B. 4,05. 	C. 3,90. 	D. 3,75.
Câu 37: Ba dung dịch X, Y, Z thỏa mãn các điều kiện sau:
- X tác dụng với Y thì có kết tủa xuất hiện.
- Y tác dụng với Z thì có kết tủa xuất hiện.
- X tác dụng với Z thì có khí thoát ra . 
X, Y, Z lần lượt là
A. Al2(SO4)3, BaCl2, Na2SO4. 	B. FeCl2, Ba(OH)2, AgNO3.
C. NaHCO3, NaHSO4, BaCl2. 	D. NaHSO4, BaCl2, Na2CO3.
Câu 38: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Thả một viên Fe vào dung dịch HCl. 	
(2) Thả một viên Fe vào dung dịch Cu(NO3)2.
(3) Thả một viên Fe vào dung dịch FeCl3.
(4) Nối một dây Cu với một dây Fe rồi để trong không khí ẩm.
(5) Đốt một dây Fe trong bình kín chứa đầy khí O2.
(6) Thả một viên Fe vào dung dịch chứa đồng thời CuSO4 và H2SO4 loãng.
Trong các thí nghiệm trên, thí nghiệm mà Fe không bị ăn mòn điện hóa học là
A. (2), (4), (6). 	B. (1), (3), (5). 	C. (1), (3), (4), (5). 	D. (2), (3), (4), (6).
Câu 39: Khi thủy phân hết pentapeptit X (Gly-Ala-Val-Ala-Gly) thì thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm chứa gốc glyxyl mà dung dịch của nó có phản ứng màu biure?
A. 2	B. 5	C. 4	D. 9
Câu 40: Khi sục từ từ đến dư CO2 vào dung dịch có chứa 0,1 mol NaOH, x mol KOH và y mol Ba(OH)2. Kết quả thí nghiệm thu được biểu diễn trên đồ thị sau :
Giá trị của x, y, z lần lượt là :
A. 0,6 ; 0,4 và 1,5 	B. 0,3 ; 0,6 và 1,2	C. 0,2 ; 0,6 và 1,25   	D. 0,3 ; 0,6 và 1,4
---------HẾT---------
 §Ò Sè: 02
GI¶I §Ò MINH HO¹ thpt quèc gia
Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – HÓA HỌC 
Thời gian: 50 phút (không kể thời gian giao đề) 
Câu 1:Đáp án : B 
Câu 2:Đáp án : C 
Câu 3:  D
Bảo toàn khối lượng : mKL + mO2 = mOxit
=> nO2 = 0,4 mol
=> VO2 = 8,96 lit
Câu 4: B
M=100; công thức dạng RCOOCH=CHR’ => R+R’=30;
Các chất: HCOOCH=CHC2H5; HCOOCH=C(CH3)2; CH3COOCH=CHCH3; C2H5COOCH=CH2
Câu 5: D
[H+]= 0,01= namin
M trung bình của 2 amin = 59 => Rtb = 43 => Rtb là C3H7;
=> loại đáp án B.
Câu 6: Đáp án : C 
KHCO3 và CaCO3 đều có M = 100g
=> nCO2 = nKHCO3 + nCaCO3 = 0,1mol
=> VCO2 = 2,24 lit
Câu 7:Đáp án : A 
Câu 8: Đáp án : D 
(a) AgCl
(c) Cu (không phản ứng)
(d) BaCO3
Câu 9:  D
nAgNO3 = 0,25 mol ; nFe = 0,1 mol
=> nAgNO3 / nFe = 2,5 => Phản ứng tạo Fe2+ và Fe3+
Fe + 2AgNO3 -> Fe(NO3)2 + 2Ag
Fe + 3AgNO3 -> Fe(NO3)3 + 3Ag
=> AgNO3 phản ứng hết => nAg = nAgNO3 = 0,25 mol
=> mrắn = mAg = 27g
Câu 10:   C
Vì có cả HCO3- và  Cl-, SO42- => đây là nước cứng toàn phần
Câu 11: D
Mantozo và Glucozo
Câu 12: B
Câu 13: A
Áp dụng qui tắc anpha
Câu 14:Đáp án : C 
Câu 15: C
Coi số mol mỗi oxit là a mol;
=> nFe = 5a, nCu= a, nO dư = b ;
=> mX = 344a + 16b = 36;
Bảo toàn e cho hỗn hợp 36 gam : 3nFe + 2nCu = 3nNO + 2nO dư 
=> 15a + 2a = 2b + 3.0,3
=> a = 0,1; b = 0,1
=>  m = 472.0,1 = 47,2 gam                                                                                           
Câu 16: C
Qui hỗn hợp về Fe và O
Chỉ có O phản ứng với H2 : O + H2 -> H2O
=> nO = nH2 = 0,1 mol
=> mFe = moxit – mO = 17,6 – 0,1.16 = 16g
Câu 17: A
Chỉ có phản ứng (4) không phải là phản ứng oxi hóa khử
Câu 18:  C
Câu 19: D
Kim loại có tính khử mạnh hơn luôn là cực âm và nó bị ăn mòn
=> Zn là cực âm và Cu là cực dương
Câu 20: B
Nilon-6,6 là (-HN-[CH2]6-NH-OC-[CH2]4-CO-)n có Mmắt xích = 226
Capron là (-HN-[CH2]5-CO)n có Mmắt xích = 113
Câu 21: A
Câu 22:  B
nmantozo = 0,015 mol
Mantozo -> 2Glucozo
=> nGlucozo = 2nmantozo pứ = 2.0,015.35% = 0,105 mol và nmantozo dư = 0,00975 mol
=> nAg = 2nmantozo dư + 2nGlucozo = 0,0405 mol
=> mAg = 4,374g
Câu 23:  B
Câu 24:Đáp án : C 
Axit citric có dạng : HOOCCH2C(OH)(COOH)CH2COOH
X + NaOH :
+) Tỉ lệ mol 1 : 1 => 2 công thức
+) Tỉ lệ mol 1 : 2 => 2 công thức
+) Tỉ lệ mol 1 : 3 => 1 công thức
Tổng có 5 công thức
Câu 25:  A
Giải Gọi CTTQ este hai chức CxHyO4 CxHyO4 + (x+y/4-2)O2 ® x CO2 + y/2 H2O x + y/2 = 5/3.(x+y/4-2) => nghiệm đúng ( x = 6 ; y = 8) CTPT của este là C6H8O4
nX = 0,15 mol ; nNaOH = 0,4 mol số mol NaOH dư 0,1 mol  CTCT : CH3OOC-CH2-COOCH=CH2 ; CH3OOC-COO-CH2CH=CH2 TH1 CH3OOC-CH2-COOCH=CH2 + 2NaOH
( NaOOC-CH2-COONa + CH3OH + CH3CHO              0,15                                    0,3             0,15  mrắn = 0,15.148 + 0,1.40 = 26,2 TH2 CH3OOC-COO-CH2CH=CH2 + 2NaOH
( NaOOC-COONa + CH3OH + CH2=CH-CH2OH           0,15                    0,3                 0,15  mrắn = 0,15.134 + 0,1.40 = 24,1
Câu 26:  A
Vì có khí H2 => ion NO3- hết
=> phương trình II
Giải bằng bảo toàn mol e phương trình ion nhanh hơn
Tính được mol N2 = 0,02, mol H2 = 0,005  mol Mg = 0,145
=> mol e nhường = 0,29
=> mol NH4+ = 0,01
2 NO3- + 10e + 12 H+ ----> N2 + 6 H2O
0,04-------0,2------0,24-------0,02
NO3- + 8e + 10 H+ ----> NH4+ + 3 H2O
0,01----0,08------0,1-------0,01
2 H+ + 2e ----> H2 
0,01----0,01------0,005 mol
HCl = mol Cl- = mol H+ = 0,35 mol
KNO3 = mol K+ = mol NO3- = 0,05
muối gồm :
Mg2+ = 0,145 mol, NH4+ = 0,01 mol, K+ = 0,05 và mol Cl- = 0,35
khối lượng muối = 24.0,145 + 39.0,05 + 35,5.0,35 = 18,035
Câu 27:Đáp án : B 
+) Nếu B có H2SO4 => D là Al2(SO4)3 => E là Al(OH)3
+) Nếu B là Ba(OH)2 => D là Ba(AlO2)2 => E là BaCO3
=>B
Câu 28:Đáp án : D 
G-A : 0,02 ; G-V : 0,01 ; A-V : 0,03
G-G : 0,02 ; G : 0,15 ; A : 0,03 ; V : 0,02 mol
Bảo toàn mol : nGly = 0,22 ; nAla = 0,08 ; nVal = 0,06 mol
=> nGly : nAla : nVal = 23 : 8 : 6
=> Tổng số liên kết amino axit là 23 + 8 + 6 = 36
Gọi x ; y ; z ; t là số amino axit của các chất trong X
=> x + 2y + 3z + 4t = 36n
Từ Dữ kiện số liên kết peptit số amino axit trong các phân tử < 17
=> x + y + z + t < 17
Do x + 2y + 3z + 4t < 4(x + y + z + t) < 68
=> n < 1,89
=> n = 1
Có naa = 0,36 mol = n0.(tổng số aa) => n0 = 0,01 mol
=> nX = 10n0 = 0,1 mol
, nH2O pứ = nliên kết bị đứt = nliên kết peptit trong X - nliên kết peptit trong sản phẩm
= ( 0,36 – 0,1) – (0,02 + 0,01 + 0,03 + 0,02) = 0,18 mol
Bảo toàn khối lượng : m + mH2O = msản phẩm
=> m = 25,96g
Câu 29:Đáp án : A 
Tổng quát các chất trong hỗn hợp có dạng : CxHyO4
=> nNaOH = nCOO = 0,3 mol
=> nhỗn hợp = 0,15 mol
=> Mtb  = 115,2g
=> axit nhỏ nhất :
+) TH1 : (COOH)2 => Y là CH2(COOH)2 và Z là HCOOC-COOCH3
=> T là HOOC-COOC2H5 thì tối đa cũng chỉ tạo được 2 ancol
Vì tạo 3 ancol => vô lý
=> X là CH2(COOH)2 và Y là C2H4(COOH)2
=> Z là (HCOO)2C2H4 và T là CH3OOC-COOC2H5 mới thỏa mãn
=> các chất trong hỗn hợp đều có 2 pi
=> Khi đốt cháy : nCO2 – nH2O = nhh = 0,15 mol
Bảo toàn O : 2nCO2 + nH2O = 4nhh + 2nO2 = 1,56 mol
=> nCO2 = 0,57 mol ; nH2O = 0,42 mol
Gọi số mol các chất lần lượt là x ; y ; z ; t
=> x + y + z + t = 0,15 mol
nCO2  =3x + 4y + 4z + 5t = 0,57
3 ancol có số mol bằng nhau là : C2H4(OH)2 ; CH3OH ; C2H5OH
=> z = t và mancol = 4,2g
=> z = t = 0,03 mol
=> x = 0,06 ; y = 0,03 mol
Câu 30:  C
Vì X + NaOH tạo 2 khí làm xanh quì tẩm => 2 khí đó là amoniac (nếu có), amin
X có công thức: CH3NH3OCOONH4+ 2NaOH®CH3NH2+ NH3 + Na2CO3 + 2H2O
nNaOH = 0,3; nX = 0,1; m chất rắn = 0,1.106+0,1.40 = 14,6 gam
Câu 31:  D
X có dạng : H2NRCOOH + HCl -> ClH3NRCOOH
                   (R + 61)                         (R + 97,5)   (g)
                   13,1                               16,75          (g)
=> R = 70g (C5H10)
Vì amino axit không phân nhánh => H2N-[CH2]5-COOH
Câu 32: Đáp án : C 
X gồm Fe2+ ; Fe3+ ; H+ ; SO42-
Các chất phản ứng : Cu, NaOH, AgNO3, KMnO4 ,
Câu 33:Đáp án : C 
(1) ; (4) ; (5) ; (6)
Câu 34:  A
Tổng quát : M + xHCl -> MClx + 0,5xH2
=> nCl muối = nHCl = 2nH2 => nH2(HCl) = 0,05 mol < nH2 = 0,1 mol
=> Có phản ứng : M + xH2O -> M(OH)x + 0,5xH2
=> nOH = 2(nH2 – nH2(HCl)) = 0,1 mol
=> mrắn = mKL + mCl + mOH = 15,2g
Câu 35:  D
Ban đầu, mkl = 0,75m ,  mO = 0,25m .nCO bđ = 0,06 mol. MZ = 36g => có CO và CO2
Áp dụng qui tắc đường chéo ta có : nCO2 = nCO = 0,03
=> nO trong oxit đã bị lấy = 0,03
=> nO còn = 0,25m/16 – 0,03 nHNO3 pư = 2nO  + 4nNO = 0,25m/8 + 0,1 Bảo toàn N: nNO3 tạo muối = nHNO3 – nNO = 0,25m/8 + 0,06 m muối = mkl + mNO3- 
=>3,08m = 62.(0,25m/8  + 0,06) + 0,75m m = 9,48g
Câu 36:  D
nCu tạo ra = 2x; nO2 = x (bảo toàn e); 64.2x + 32x = 72;
=> x = 0,45 mol; nH+ = 4.nO2 = 1,8 mol; nCu2+ dư  = y mol;
bảo toàn e: 2.nFe = 2y + 3.nNO ; nNO = 1/4.nH+ = 0,45 mol;
(1,2 - nFe).56 + 64y = 31,2; giải hệ
=> nFe phản ứng = 0,9; nCu2+ dư = y = 0,225 mol;
=> nCu2+ ban đầu = 0,9 + 0,225 = 1,125 mol;
=> a = 1,125/0,3 = 3,75 mol;
Câu 37:  D
X  + Z có khí thoát ra => chỉ có đáp án D thỏa mãn
Câu 38:  B
Điều kiện ăn mòn điện hóa :
+) có 2 điện cực khác nhau về bản chất ( KL-KL ; KL-PK ...)
+) Cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện ly
+) Tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau qua dây dẫn
Câu 39:  C
Chỉ có tripeptit trở lên mới có thể có phản ứng màu biure gồm :
Gly-Ala-Val ; Val-Ala-Gly
Gly-Ala-Val-Ala ; Ala-Val-Ala-Gly
Câu 40: Khi sục từ từ đến dư CO2 vào dung dịch có chứa 0,1 mol NaOH, x mol KOH và y mol Ba(OH)2. Kết quả thí nghiệm thu được biểu diễn trên đồ thị sau :
Giá trị của x, y, z lần lượt là :
A. 0,6 ; 0,4 và 1,5 	B. 0,3 ; 0,6 và 1,2	C. 0,2 ; 0,6 và 1,25   	D. 0,3 ; 0,6 và 1,4
Đáp án : D 
Nhìn vào đồ thị ta thấy
                nBaCO3 đạt cực đại khi = nBa(OH)2 = 0,6 → y = 0,6
Ta lại thấy nCO2 = 1,6 thì không còn tủa. Chứng tỏ không còn CO32-
                CO2 + 2OH- → CO32- + H2O
                CO2 + H2O + CO32- → 2HCO3-
→cộng : CO2 + OH- → HCO3-
                Khi đó: nCO2= nOH-
                             1,6 = 0,1 + x + 1,2 → x = 0,3
   * Tiếp tục ta thấy: nHCO3- = 0,2  → nCO32- = 0,2
ADCT: z= nCO2 = nOH- - nCO32- = 1,6 – 0,2  =1,4 
---------HẾT---------
MỘT SỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO
18> BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HỮU CƠ 11 có đáp án
17> GIẢI BÀI TẬP HOÁ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỒ THỊ
16> LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP ĐIỆN PHÂN
15> BỘ ĐỀ LÝ THUYẾT HOÁ GIẢI CHI TIẾT ÔN THI QUỐC GIA
14> 40 ĐỀ HOÁ ÔN THI THPT QUỐC GIA
13>CHINH PHỤC BÀI TẬP THÍ NGHIỆM HOÁ HỌC
12> LÀM CHỦ LÝ THUYẾT HOÁ HỌC
11> 234 BÀI TẬP HỮU CƠ HAY VÀ KHÓ
10> BÀI TẬP VÔ CƠ HAY VÀ KHÓ
9> CHINH PHỤC BÀI TẬP HOÁ KHÓ
8> ĐỀ ÔN THI THPT QUỐC GIA HOÁ HỌC 
7> LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP VÔ CƠ 12
6> BỘ ĐỀ LUYỆN THI THPT QUỐC GIA HOÁ HỮU CƠ
5>

Tài liệu đính kèm:

  • docde_minh_hoa_thpt_quoc_gia_mon_hoa_hoc_de_so_02.doc