Đề kiểm tra phát triển thi THPT Quốc gia lần 2 môn Sinh học - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lai Vung 3

docx 2 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra phát triển thi THPT Quốc gia lần 2 môn Sinh học - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lai Vung 3", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề kiểm tra phát triển thi THPT Quốc gia lần 2 môn Sinh học - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lai Vung 3
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH ĐỒNG THÁP
TRƯỜNG THPT LAI VUNG 3
*
 ĐỀ THI PHÁT TRIỂN THPT QUỐC GIA 
Năm học: 2016-2017
Môn thi: SINH HỌC 12 – lần 2 - Nhóm : .TN :
Thời gian: 25 phút (không kể thời gian phát đề)
Câu 1. Cơ quan tương đồng là những cơ quan nằm ở những vị trí
A. khác nhau trên một cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi cho nên có kiểu cấu tạo giống nhau.
B. tương ứng trên cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi cho nên có kiểu cấu tạo giống nhau.
C. tương ứng trên cơ thể, có nguồn gốc khác nhau trong quá trình phát triển phôi cho nên có kiểu cấu tạo giống nhau.
D. khác nhau trên cơ thể, có các chức năng tương tự nhau cho nên có kiểu cấu tạo giống nhau.
Câu 2. Cơ quan tương tự là những cơ quan
A. có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự.
B. cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.
C. cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau.
D. có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.
Câu 3. Trong tiến hoá các cơ quan tương đồng có ý nghĩa phản ánh sự tiến hoá
A. theo hướng phân li tính trạng.	 B. theo hướng đồng quy tính trạng.	
C. được bắt đầu từ một hành tinh khác.	D. từ một nguồn gốc chung.
Câu 4. Trong tiến hoá các cơ quan tương tự có ý nghĩa phản ánh sự tiến hoá
A. theo hướng phân li tính trạng. B. theo hướng đồng quy tính trạng.	
C. được bắt đầu từ một hành tinh khác. D. từ một nguồn gốc chung.
Câu 5. Cơ quan thoái hóa là các cơ quan
A. phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành.	B. không phát triển ở cơ thể trưởng thành.
C. thay đổi cấu tạo phù hợp chức năng.	D. Phát triển quá mức bình thường ở cơ thể trưởng thành.
Câu 6. Hình sau đây mô tả về cấu trúc chi trước của người, báo, cá voi, dơi.
Phân tích hình trên, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
(1) Sự giống nhau trong cấu trúc xương chi trước của người, báo, cá voi, dơi phản ánh sự tiến hóa đồng quy.
(2) Cấu trúc xương chi trước của người, báo, cá voi, dơi phân bố theo thứ tự từ (1) đến (6) là xương cánh tay, xương quay, xương trụ, xương cổ bàn, xương bàn, xương ngón.
(3) Xương chi trước của người, báo, cá voi, dơi được gọi là cơ quan tương tự.
(4) Sự khác nhau về chi tiết các xương trong chi trước của người, báo, cá voi, dơi phản ánh sự tiến hóa phân li.
Câu 7. Bằng chứng nào sau đây không được xem là bằng chứng sinh học phân tử? 
A. Prôtêin của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin. 
B. ADN của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit. 
C. Mã di truyền của các loài sinh vật đều có đặc điểm giống nhau. D. Các cơ thể sống đều được cấu tạo bởi tế bào. 
Câu 8. Những loài có quan hệ họ hàng càng gần thì
A. sự phát triển phôi của chúng càng khác nhau. B. có một số đặc điểm hình thái giống nhau.
C. trình tự các axit amin hoặc trình tự nuclêôtit càng giống nhau. D. nhiều đặc điểm hình thái giống nhau.
Câu 9. So sánh trình tự các nuclêôtit trong mạch mang mã gốc của một đoạn gen mã hóa cấu trúc của nhóm enzim đêhiđrôgenaza ở người và các loài vượn người ngày nay, ta có các thông tin sau:
- Người: 	– .... XGA – TGT – TGG – GTT – TGT – TGG... – 
- Tinh tinh: 	– .... XGT – TGT – TGG – GTT – TGT – TGG... –
- Gôrila:	 – .... XGT – TGT – TGG – GTT – TGT – TAT... –
- Đười ươi:	– .... TGT – TGG – TGG – GTX – TGT – GAT... –
Biết GXU và GXA đều mã hóa cho axit amin là Alanin. Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau?
(1) Giữa người và tinh tinh có sai khác một axit amin. (2) Giữa người và gôrila có sai khác 2 bộ ba mã di truyền.
(3) Người có quan hệ họ hàng gần gũi nhất với đười ươi. (4) Giữa người và đười ươi có sai khác 4 bộ ba mã di truyền.
(5) Tinh tinh có quan hệ gần gũi nhất với người.
A. 4.	B. 1.	C. 3.	D. 2.
Câu 10. Cho một số hiện tượng sau:
(1) Chim sẻ và chim gõ kiến không giao phối với nhau vì tập tính ve vãn khác nhau.
(2) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay.
(3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
(4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác.
Những hiện tượng nào trên đây là biểu hiện của cách li trước hợp tử?
A. (3), (4). 	B. (1), (2). 	C. (2), (3). 	D. (1), (4).
Câu 11. Trong một hồ ở châu Phi, người ta thấy có hai loài cá rất giống nhau về các đặc điểm hình thái và chỉ khác nhau về màu sắc, một loài màu đỏ và một loài màu xám. Mặc dù cùng sống trong một hồ nhưng chúng không giao phối với nhau. Tuy nhiên, khi nuôi các cá thể của hai loài này trong một bể cá có chiếu ánh sáng đơn sắc làm cho chúng có màu giống nhau thì chúng lại giao phối với nhau và sinh con. Dạng cách li nào sau đây làm cho hai loài này không giao phối với nhau trong điều kiện tự nhiên?
A. Cách li sinh thái.	B. Cách li địa lí.	C. Cách li cơ học.	D. Cách li tập tính. 
Câu 12. Sự xuất hiện loài mới được đánh dấu bằng
A. cách ly sinh sản. 	B. cách ly sinh thái. 	C. cách ly tập tính.	D. cách ly cơ học.
Câu 13. Phương thức hình thành loài cùng khu thể hiện ở những con đường hình thành loài nào?
A. Con đường địa lí, con đường lai xa và đa bội hóa B. Con đường sinh thái và lai xa và đa bội hóa
C. Con đường địa lí và cách ly tập tính D. Con đường địa lí và sinh thái 
Câu 14. Quá trình hình thành loài theo con đường sinh thái có thể diễn ra theo sơ đồ nào sau đây?
A. Loài mới → Cách li sinh thái → Nòi sinh thái → Cách li sinh sản → Loài gốc.
B. Nòi sinh thái → Loài gốc → Cách li sinh thái → Kiểu gen mới → Loài mới.
C. Nòi địa lý → Cách li sinh sản → Nòi sinh thái → Cách li sinh thái → Loài mới.
D. Loài gốc → Cách li sinh thái → Nòi sinh thái → Cách li sinh sản → Loài mới.
Câu 15. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, trong các phát biểu sau về quá trình hình thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu đúng? 
(1) Hình thành loài mới có thể xảy ra trong cùng khu vực địa lí hoặc khác khu vực địa lí. 
(2) Đột biến đảo đoạn có thể góp phần tạo nên loài mới. 
(3) Lai xa và đa bội hóa có thể tạo ra loài mới có bộ nhiễm sắc thể song nhị bội. 
(4) Quá trình hình thành loài có thể chịu sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên. 
A. 4. 	B. 3. 	C. 2. 	D. 1.
Câu 16. Đem lai loài lúa mì (A) với lúa mì hoang dại (hệ gen DD với 2n =14) thu được cây lai có hệ gen ABD với 3n = 21. Để có kết quả này lúa mì (A) phải có
A. hệ gen AABB, 4n = 28.	B. hệ gen AABB, 2n = 28. C. hệ gen AB, 2n = 16. 	D. hệ gen AB, 2n = 14.
Câu 17. Căn cứ vào những biến cố lớn về địa chất, khí hậu và các hóa thạch điển hình, người ta đã chia lịch sử phát triển sự sống thành các đại 
A. Cổ sinh, Nguyên sinh, Thái cổ, Trung sinh, Tân sinh.	 B. Cổ sinh, Nguyên sinh, Trung sinh, Tân sinh, Thái cổ
C. Tân sinh, Trung sinh, Cổ sinh, Nguyên sinh, Thái cổ. 	D. Nguyên sinh, Thái cổ, Cổ sinh Trung sinh, Tân sinh. 
Câu 18. Trình tự các kỉ sớm đến muộn trong đại cổ sinh là
A. Cambri à Silua à Đêvôn à Pecmi à Cacbon à Ocđôvic. B. Cambri à Silua à Cacbon à Đêvôn à Pecmi à Ocđôvic.
C. Cambri à Silua à Pecmi à Cacbon à Đêvôn à Ocđôvic. D. Cambri à Ocđôvic à Silua à Đêvôn à Cacbon à Pecmi.
Câu 19. Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, cây có mạch và động vật di cư lên cạn là đặc điểm sinh vật điển hình ở : A. kỉ Đệ Tam.	 B. kỉ Tam Điệp.	 C. kỉ Phấn Trắng.	 D. kỉ Silua. 
Câu 20. Điểm khác nhau cơ bản trong cấu tạo của vượn người với người là 
A. cấu tạo tay và chân.	B. cấu tạo của bộ răng.C. cấu tạo và kích thước của bộ não.	 D. cấu tạo của bộ xương.
Câu 21. Sọ người có đặc điểm gì chứng tỏ tiếng nói phát triển?
A. có lồi cằm.	 	B. không có cằm.	 C. xương hàm nhỏ.	 D. không có răng nanh.
Câu 22. Sau khi tách ra từ tổ tiên chung, nhánh vượn người cổ đại đã phân hoá thành nhiều loài khác nhau, trong số đó có một nhánh tiến hoá hình thành chi Homo. Loài xuất hiện đầu tiên trong chi Homo là
A. Homo habilis.	B. Homo sapiens.	C. Homo erectus.	D. Homo neanderthalensis.
Câu 23. Đặc điểm nào là không đúng đối với vượn người ngày nay?
A. Có 4 nhóm máu A, B, AB và O như người.	B. Có đuôi.
C. Bộ răng gồm 32 chiếc, 5-6 đốt sống cùng.	D. Biết biểu lộ tình cảm vui, buồn, giận dữ.
Câu 12. Những điểm khác nhau giữa người và vượn người chứng minh tuy phát sinh từ 1 nguồn gốc chung nhưng
A. người và vượn người tiến hoá theo 2 hướng khác nhau. B. người và vượn người không có quan hệ nguồn gốc.
C. vượn người ngày nay không phải là tổ tiên của loài người. D. người và vượn người có quan hệ gần gũi.
Câu 24. Những điểm giống nhau giữa người và vượn người chứng minh 
A. người và vượn người có quan hệ rất thân thuộc. B. quan hệ nguồn gốc giữa người với động vật có xương sống. 
C. vượn người ngày nay không phải tổ tiên của loài người. D. người và vượn người tiến hoá theo 2 hướng khác nhau.
Câu 25. Đặc trưng cơ bản ở người mà không có ở các loài vượn người ngày nay là
A. bộ não có kích thước lớn. 	B. có hệ thống tín hiệu thứ 2.C. đẻ con và nuôi con bằng sữa. 	D. khả năng biểu lộ tình cảm.
Câu 26. Khi nói về quá trình phát sinh loài người, phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Vượn người ngày nay là tổ tiên trực tiếp của loài người. B. Vượn người ngày nay không phải là tổ tiên trực tiếp của loài người.
C. Vượn người ngày nay và người là hai nhánh phát sinh từ một gốc chung.
D. Trong nhóm vượn người ngày nay, tinh tinh có quan hệ họ hàng gần với người nhất.
Câu 27. Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng (bộ Khỉ), người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về ADN của các loài này so với ADN của người. Kết quả thu được (tính theo tỉ lệ % giống nhau so với ADN của người) như sau: khỉ Rhesut: 91,1%; tinh tinh: 97,6%; khỉ Capuchin: 84,2%; vượn Gibbon: 94,7%; khỉ Vervet: 90,5%. Căn cứ vào kết quả này, có thể xác định mối quan hệ họ hàng xa dần giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng nói trên theo trật tự đúng là
A. Người - tinh tinh - khỉ Rhesut - vượn Gibbon - khỉ Capuchin - khỉ Vervet. 
B. Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Rhesut - khỉ Vervet - khỉ Capuchin. 
C. Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Vervet - khỉ Rhesut - khỉ Capuchin. 
D. Người - tinh tinh - khỉ Vervet - vượn Gibbon- khỉ Capuchin - khỉ Rhesut.
Câu 28. Các nhân tố sinh học đóng vai trò chủ đạo ở giai đoạn nào trong quá trình phát sinh loài người?
A. Vượn người hóa thạch và người cổ.	B. Người vượn hóa thạch và người cổ.
C. Người vượn hóa thạch và vượn người.	D. Người vượn hóa thạch và người hiện đại.
Câu 29. Đặc điểm nào ở người không phải là của tiến hóa sinh học?
A. Đi thẳng đứng bằng 2 chân.	B. Não bộ phát triển .C. Có đời sống văn hóa.	D. Biết chế tạo và sử dụng công cụ.
Câu 30. Các nhân tố xã hội đóng vai trò chủ đạo ở giai đoạn nào trong quá trình phát sinh loài người?
A. Vượn người hóa thạch.	B. Người cổ. C. Người vượn hóa thạch.	D. Người hiện đại.
“Trên đường thành công không có dấu chân những người lười biếng “

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_phat_trien_thi_thpt_quoc_gia_lan_2_mon_sinh_hoc.docx