Đề kiểm tra một tiết học kì I Địa lí lớp 8 - Năm học 2016-2017 - Trường THCS Lý Tự Trọng

doc 4 trang Người đăng dothuong Lượt xem 413Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra một tiết học kì I Địa lí lớp 8 - Năm học 2016-2017 - Trường THCS Lý Tự Trọng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề kiểm tra một tiết học kì I Địa lí lớp 8 - Năm học 2016-2017 - Trường THCS Lý Tự Trọng
Trường THCS Lý Tự Trọng KIỂM TRA 1 TIẾT- HK I ĐIỂM
Họ tên HS: ......................... Môn: ĐỊA LÍ 8 
Lớp: : .....8/.... Năm học: 2016- 2017
I. Phần trắc nghiệm: (3 điểm) 
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu ý em cho là đúng nhất:
1/ Diện tích phần đất liền của châu Á rộng khoảng:
A. 41,5 triệu km2
B. 42,5 triệu km2
C. 43,5 triệu km2
D. 44,5 triệu km2
2/ Quốc gia nào sau đây không được coi là nước công nghiệp mới?
Hàn Quốc.
Thái Lan.
Đài Loan.
Xin ga po.
3/ Vùng nào của châu Á sông có nhiều nước và đầy nước quanh năm?
Vùng ôn đới.
Vùng nhiệt đới.
Vùng xích đạo.
Cả A, B C đều sai.
4/ Sông nào bắt nguồn từ sơn nguyên Tây Tạng chảy qua nước ta và đổ vào biển Đông?
 A. Sông Trường Giang C. Sông Hằng
 B. Sông Hoàng Hà D. Sông Mê Kông.
5/ Ở vùng nội địa và Tây Nam Á, cảnh quan tự nhiên chủ yếu là:
Hoang mạc
Bán hoang mạc.
Cả A, B đều đúng.
Cả A, B đều sai.
6/ Việt Nam là quốc gia thuộc nhóm nước:
 A. Thu nhập trung bình trên. B. Thu nhập trung bình dưới. 
 C. Thu nhập thấp. D. Thu nhập cao. 
II. PhÇn tự luận: (7 ®iÓm)
1/ Tr×nh bµy ®Æc ®iÓm s«ng ngßi ch©u Á. Cho biÕt tên các sông lớn ở Bắc Á . Các sông này đổ về đâu? (5 đ)
2/ Nêu đặc điểm địa hình và khoáng sản của châu Á. (2 đ) 
Bài làm:
................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
I. TRẮC NGHIỆM: (3đ)
1/ Châu Á tiếp giáp với châu lục nào:
Châu Âu và châu Đại Dương. C. Châu Âu và châu Mĩ.
Châu Phi và châu Âu. D. Châu Phi và châu Đại dương.
2/ Châu Á có nguồn khoáng sản :
A. nghèo nàn. B. phong phú. C. kém đa dạng. D. nhỏ bé.
3/ Các tôn giáo đều giống nhau ở chỗ :
Đều ăn chay, không ăn mặn.
Thờ chung một số vị thần.
Có kiến trúc nhà thờ không giống nhau.
Khuyên tín đồ làm việc thiện, tránh điều ác.
4/ Nước có thu nhập bình quân đầu người thấp nhất ở châu Á (năm 2001) là :
U-dơ-bê-ki-tan C. Xi-ri
Ma- lai-xi-a D. Lào
5/ Loại cây lương thực quan trọng nhất ở châu Á là :
A. Lúa mì. B. Lúa gạo. C. Ngô. D. Cao lương.
6/ Ngành công nghiệp phát triển ở hầu hết các nước châu Á là :
A. Khai khoáng. B. Sản xuất hàng tiêu dùng.
C. Luyện kim, cơ khí. D. A và B đúng.
II. TỰ LUẬN: (7đ)
1/ Hãy nêu các đặc điểm về vị trí địa lí, kích thước của lãnh thổ châu Á và ý nghĩa của chúng đối với khí hậu. (4đ)
2/ Tại sao có sự khác nhau giữa các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa ? (1đ)
3/ Hãy vẽ biểu đồ thể hiện tỉ lệ sản lượng lúa gạo của một số quốc gia châu Á so với thế giới(%) năm 2003, theo các số liệu sau : (2đ)
Trung Quốc : 28,7% Ấn Độ : 23% 
Việt Nam : 6% Các nước khác : 42,3% 
Bài làm :
.....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
1/ Khoanh tròn vào ý trả lời đúng: (1 đ)
a/ Lãnh thổ phần đất liền của châu Á trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng:
A. chí tuyến Bắc. B. chí tuyến Nam.
C. xích đạo D. vòng cực Nam.
b/ Các đới khí hậu của châu Á thay đổi từ:
A. tây sang đông. B. bắc xuống nam.
C. duyên hải vào nội địa. D. cao xuống thấp.
c/ Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm sông ngòi ở Bắc Á?
Mạng lưới sông thưa thớt.
Các sông đều chảy theo hướng từ nam lên bắc.
Mùa đông các sông bị đóng băng kéo dài.
Mực nước sông lên nhanh và thường gây lũ băng lớn vào mùa xuân.
d/ Nước có nền kinh tế- xã hội phát triển toàn diện ở châu Á hiện nay là:
A. Xin-ga-po B. Nhật Bản C. LB Nga D. Hàn Quốc. 
2/ Xác định câu đúng, sai. Ghi Đ vào ô trống nếu đúng, ghi S nếu sai. (1 đ)
a/ Quốc gia ở châu Á có sản lượng lúa gạo đứng đầu thế giới (năm 2003) là Ấn Độ.
b/ Tài nguyên quan trọng nhất của khu vực Tây Nam Á là than đá.
c/ Gió mùa Tây Nam hoạt động ở Nam Á có nguồn gốc từ Ấn Độ Dương. 
d/ Đông Á là khu vực có dân số rất đông. 
3/ Ghép tên các sông với các khu vực ở châu Á sao cho phù hợp. (1 đ)
CÁC SÔNG
KHU VỰC
ĐÁP ÁN
1. Sông Ấn, sông Hằng
a. Bắc Á
1+ 
2. Sông Ti-giơ, sông Ơ-phrat
b. Đông Á
2+ 
3. Sông Hoàng Hà, Trường Giang
c. Tây Nam Á
3+ 
4. Sông Ô-bi, sông I-ê-nít-xây
d. Nam Á
4+ 
II. TỰ LUẬN: (7 điểm)
1/ Nêu đặc điểm nổi bật về tự nhiên khu vực Nam Á. (3,5đ)
2/ Em hãy nêu những ngành công nghiệp của Nhật Bản đứng hàng đầu thế giới. (1,5đ)
3/ Cho bảng số liệu sau: (2đ)
CƠ CẤU TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GDP) CỦA ẤN ĐỘ
Các ngành kinh tế
Tỉ trọng trong cơ cấu GDP (%)
1999 2001
Nông, lâm, thủy sản
Công nghiệp, xây dựng
Dịch vụ
27,7	 25,0
26,3 27,0
 46,0 48,0
a/ Vẽ biểu đồ cơ cấu tổng sản phẩm trong nước(GDP) của Ấn Độ năm 1999 và 2001.
b/ Nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của Ấn Độ.
Bài làm:
 ĐÁP ÁN:
I. TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)
1/ a- C
 b- B
 c- A (Mỗi câu đúng 0,25đ)
 d- B
2/ a- Sai
 b- Sai
 c- Đúng (Mỗi câu đúng 0,25đ)
 d- Đúng.
3/ 1+ d
 2+ c (Mỗi câu đúng 0,25đ)
 3+ b
 4+ a
II. TỰ LUẬN: (7 điểm)
1/ Đặc điểm nổi bật về tự nhiên khu vực Nam Á:
a/ VTĐL và địa hình: (2đ)
- VTĐL: Nam Á là 1 bộ phận nằm ở rìa phía Nam của châu Á, khoảng từ 80B đến 370B.
- Địa hình: Có 3 miền địa hình chính: 
 + Phía Bắc là dãy Himalaya hùng vĩ chạy theo hướng tây bắc- đông nam dài gần 2600 km.
 + Phía Nam là sơn nguyên Đêcan với 2 dãy Gát Tây và Gát Đông. 
 + Ở giữa là đồng bằng Ấn Hằng rộng và bằng phẳng.
b/ Khí hậu, sông ngòi và cảnh quan tự nhiên: (1,5đ)
- Nam Á có khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình.
- Có nhiều hệ thống sông lớn như sông Ấn, s. Hằng, s. Bramaput.
- Cảnh quan tự nhiên khá đa dạng: rừng nhiệt đới ẩm, xavan, hoang mạc và cảnh quan núi cao.
2/ Những ngành công nghiệp của Nhật Bản đứng hàng đầu thế giới: (1,5đ)
- Công nghiệp chế tạo ô tô, tàu biển.
- Công nghiệp điện tử: chế tạo các thiết bị điện tử, máy tính điện tử, người máy công nghiệp.
- Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng: đồng hồ, máy ảnh, xe máy, máy giặt, máy lạnh,... 
 (Nêu đúng mỗi ngành công nghiệp: 0,5đ)
3/ - Vẽ 2 biểu đồ hình tròn: chính xác và đẹp: 1,5đ
 - Nhận xét đúng: 0,5đ
________________________________________________

Tài liệu đính kèm:

  • docTron_de_kiem_tra_1_tiet.doc