Đề kiểm tra môn Sinh học Lớp 12 - Đề số 1

doc 6 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 25/03/2026 Lượt xem 13Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra môn Sinh học Lớp 12 - Đề số 1", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề kiểm tra môn Sinh học Lớp 12 - Đề số 1
Qui định: Cỏc kết quả tớnh chớnh xỏc tới 4 chữ số phần thập phõn sau dấu phẩy theo qui tắc làm trũn số của đơn vị tớnh qui định trong bài toỏn.
Bài 1. Đường kính của một cầu chuẩn là 3 mm, một trứng ếch có đường kính 30 mm. Tính diện tích bề mặt và thể tích của cầu khuẩn và trứng ếch. So sánh tỷ lệ diện tích và thể tích (S/V) của cầu khuẩn và trứng ếch.
Cách giải
Kết quả
Điểm
a) Diện tích bề mặt: S = 4pR2
 + Cầu khuẩn: S = 4´p(3:2)2 
 + Trứng ếch: S = 4´p(30:2)2 
b) Thể tích: V = 4/3 pR3
 + Cầu khuẩn: V = 4/3´p(3:2)3 
 + Trứng ếch: V = 4/3´p(30:2)2 
c) Tỷ lệ S/V
+ Cầu khuẩn: S/V = 3/ (3/2) 
 + Trứng ếch: S/V = 3/(30/2) 
So sánh tỷ lệ S/V của 2 tế bào: 2/0,2 
a) Diện tích bề mặt: 
 + Cầu khuẩn: S ằ 28,2743 mm2
 + Trứng ếch: S ằ 2827,4334 mm2
b) Thể tích: 
 + Cầu khuẩn: V ằ 14,1372 mm3
 + Trứng ếch: V ằ 14137,1669mm3
c) Tỷ lệ S/V
+ Cầu khuẩn: S/V = 2
 + Trứng ếch: S/V = 0,2
So sánh tỷ lệ S/V của 2 tế bào: 10 lần
2,0
1,5
1,5
Bài 2. Một tế bào sinh dục sơ khai của gà (2n = 78 NST) nguyên phân liên tiếp một số đợt tạo ra các tế bào con có 39780 NST hoàn toàn mới. Các tế bào con sinh ra đều trở thành tế bào sinh trứng giảm phân cho trứng. Hiệu suất thụ tinh của trứng là 25%, của tinh trùng là 3,2%. Mỗi trứng thụ tinh với 1 tinh trùng tạo ra một hợp tử bình thường.
a) Tìm số lần nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai ban đầu và số hợp tử hình thành.
	b) Tính số lượng tế bào sinh tinh cần thiết cho quá trình thụ tinh.
Cách giải
Kết quả
Điểm
a) Gọi k là số lần nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai ban đầu (k nguyên dương).
 Ta có: (2k - 2). 78 = 39780
 Suy ra 2k = 512 = 29. Vậy k = 9. 
 Một tế bào sinh trứng kết thúc giảm phân chỉ tạo ra 1 trứng. Theo giả thuyết số trứng tạo thành bằng 512 và hiệu suất thụ tinh là 25% nên số hợp tử hình thành là 512´25% = 128 (hợp tử). 
b) Có 128 hợp tử cần 128 tinh trùng được thụ tinh, mà hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 3,2% nên số tinh trùng cần thiết để hoàn tất quá trình thụ tinh là 
 128: 3,2% = 4000 (tinh trùng).
 Cứ một tế bào sinh tinh kết thúc giảm phân cho 4 tinh trùng nên số tế bào sinh tinh là 4000 : 4 = 1000 (tế bào). 
a) Số lần nguyên phân của tế bào sinh dục ban đầu là 9 lần.
 Số hợp tử hình thành là 128 hợp tử.
b) Số lượng tế bào sinh tinh là 1000 tế bào. 
2,5
2,5
Bài 3. Một vi khuẩn hình cầu có khối lượng khoảng 5.10- 13 gam, cứ 20 phút lại nhân đôi 1 lần. Trong điều kiện nuôi cấy tối ưu thì cần bao nhiêu giờ để đạt tới khối lượng 6.1027 gam?
Cách giải
Kết quả
Điểm
 Số tế bào được tạo ra: 
 N = 6 ´1027: (5´10- 13) = 1,2´1040.
 Với N = 2n (n là số lần phân chia).
 Số lần phân chia:
 n = (ln1,2+ 40ln10)/ln2 ằ 133 (lần phân chia).
 Thời gian cần thiết: t ằ 133 : 3 ằ 44,3333 (giờ).
 Thời gian cần thiết để đạt tới khối lượng 6.1027 gam là: 
t ằ 44,3333 (giờ).
5,0
Bài 4. Một loài nấm có thể dị hoá glucô tạo ra ATP theo 2 cách:
	Hiếu khí: C6H12O6 + 6O2 à 6CO2 + 6H2O
Kị khí:  C6H12O6 à 2C2H5OH + 6CO2 
Loại nấm này đợc nuôi cấy trong môi trường chứa glucô. Một nửa lượng ATP được tạo ra do hô hấp kị khí.
a) Tỷ lệ giữa tốc độ dị hoá glucô theo kiểu hiếu khí và kị khí là bao nhiêu?
	b) Lượng oxygen tiêu thụ được chờ đợi là bao nhiêu (số mol O2/mol glucô được tiêu thụ)?
	c) Lượng CO2 thải ra được chờ đợi là bao nhiêu (số mol CO2/mol glucô được tiêu thụ)?
	Để tính, hãy giả thiết rằng glucô được lên men theo con đường phân huỷ glucô kiểu Emden – Meyerhof – Parnas (EMP) và sự phốtphorin hoá oxy xảy ra với hiệu quả tối đa.
Cách giải
Kết quả
Điểm
a) Năng lượng thu được khi phân giải 1 mol glucô theo mỗi con đường là:
 Hiếu khí: C6H12O6 + 6O2 = 6CO2 + 6H2O + 38 ATP
 Kị khí:  C6H12O6 = 2C2H5OH + 6CO2 + 2 ATP 
 Theo giả thiết, một nửa lượng ATP được tạo ra do hô hấp kị khí nên tỷ lệ giữa tốc độ dị hoá glucô theo kiểu hiếu khí và kị khí là: 38/2 = 19 (lần).
b) Lượng oxygen tiêu thụ là: 6 mol.
 Tổng số mol glucô tiêu thụ là: 1 mol + 19 mol = 20 mol.
 Lượng oxygen tiêu thụ được chờ đợi trên tổng số mol glucô tiêu thụ là: 6: 20 = 0, 3 (mol O2/mol glucô).
c) Lượng CO2 thải ra là: (19 ´ 2) + 6 = 44 (mol).
 Lượng CO2 thải ra được chờ đợi trên tổng số mol glucô tiêu thụ là: 44: 20 = 2,2 (mol CO2/mol glucô). 
a) Năng lượng thu được:
Hiếu khí: 38 ATP
Kị khí: 2 ATP
Tỷ lệ: 19 lần
 b) Lượng oxygen tiêu thụ là: 
 0,3 (mol O2/mol glucô)
c) Lượng CO2 thải ra là: 2,2 (mol CO2/mol glucô).
2,0
1,5
1,5
Bài 5. Trao đổi chéo – hoán vị gen có thể xảy ra trong quá trình giảm phân hình thành cả giao tử đực và cái (hoán vị hai bên) hoặc chỉ ở quá trình hình thành một trong hai loại giao tử (hoán vị một bên). Xét phép lai hai cá thể dị hợp tử đều về hai cặp gen (A và B) quy định hai cặp tính trạng tương phản nằm trên một cặp nhiễm sắc thể. Biết tần số hoán vị gen là 8%. Hãy xác định tỷ lệ kiểu hình của thế hệ F1?
Cách giải
Kết quả
Điểm
a) Trường hợp hoán vị gen xảy ra ở cả hai bên bố và mẹ:
 Vì kiểu gen của bố mẹ là dị hợp tử đều nên giao tử do hoán vị gen tạo thành là aB và Ab, mỗi loại giao tử này có tần số là 
8 : 2 = 4 (%) nên tần số của kiểu giao tử hình thành do liên kết sẽ là AB = ab = 50% - 4% = 46%. Tần số của các kiểu giao tử này là như nhau ở bố và mẹ nên ta có thể viết sơ đồ lai như sau và tần số của kiểu gen F1 sẽ là:
 AB AB
P ab ´ ab
Gp: AB ab Ab aB AB ab Ab aB
 46% 46% 4% 4% 46% 46% 4% 4%
AB
46%
ab
46%
Ab
4%
aB
4%
AB
46%
AB
AB 21,16% 
AB
ab 21,16% 
AB
Ab 1,84% 
AB
aB 1,84% 
ab
46%
AB
ab 21,16% 
ab
ab 21,16% 
AB
ab 1,84% 
aB
ab 1,84% 
Ab
4%
AB
Ab 1,84% 
Ab
ab 1,84% 
Ab
Ab 0,16% 
aB
Ab 0,16% 
aB
4%
AB
aB 1,84% 
aB
ab 1,84% 
aB
Ab 0,16% 
aB
aB 0,16% 
 Vậy tỷ lệ kiểu hình ở F1 là: 
AB
- - 71,16% 
ab
ab 21,16% 
Ab
- b 3,84% 
aB
a - 3,84% 
b) Trường hợp hoán vị gen ở một bên, kết quả sẽ nh sau:
 AB AB
P ab ´ ab
Gp: AB ab Ab aB AB ab 
 46% 46% 4% 4% 50% 50% 
AB
46%
ab
46%
Ab
4%
aB
4%
AB
50%
AB
AB 23% 
AB
ab 23% 
AB
Ab 2% 
AB
aB 2% 
ab
50%
AB
ab 23% 
ab
ab 23% 
Ab
ab 2% 
aB
ab 2% 
 Vậy tỷ lệ kiểu hình ở F1 là: 
AB
- - 73% 
ab
ab 23% 
Ab
- b 2% 
aB
a - 2% 
a) Trường hợp hoán vị gen xảy ra ở cả hai bên bố và mẹ:
AB
 - - 71,16%
ab
ab 21,16%
Ab
- b 3,84%
aB
a - 3,84%
b) Trường hợp hoán vị gen ở một bên (bố và mẹ):
AB
 - - 73%
ab
ab 23%
Ab
- b 2%
aB
a - 2%
2,5
2,5
Bài 6. Xét 3 gen liên kết ở ngô: +/b, +/lg, +/v. Một phép lai phân tích giữa thể dị hợp về 3 gen và thể đồng hợp tử lặn tạo ra thế hệ con như sau:
+ v lg 165 + + lg 37
b + + 125 b v + 33
b + lg 64 + + + 11
+ v + 56 b v lg 9
Tổng số: 500 các thể
Xác định cấu trúc di truyền của thể dị hợp tử; xác định trật tự gen và khoảng cách giữa các gen; tính hệ số trùng hợp.	
Cách giải
Kết quả
Điểm
a) Cấu trúc di truyền của thể dị hợp tử:
 Những cá thể có tần số cao nhất trong trường hợp này là + v lg và b + +. Đó là các cá thể hình thành không phải do trao đổi chéo Vì vậy, cơ thể dị hợp tử này là + v lg b + +.
b) Xác định trật tự các gen:
 Trong phép lai này + + + và b v lg có tần số nhỏ nhất. Vì v và lg nằm cùng nhau như kiểu gen bố mẹ, chỉ có b bị trao đổi, vậy b phải nằm ở giữa. Chúng ta vẽ lại kiểu gen của thể dị hợp tử v + lg/ + b +:
 v + lg
 + b +
c) Tính khoảng cách giữa v và b:
 [(37 + 33 + 11 + 19)/500] ´ 100% = 20% = 20cM.
 Tính khoảng cách giữa b và lg:
 [(64 + 56 + 11 + 9)/500] ´ 100% = 28% = 28cM.
 Vậy ta có thể vẽ bản đồ như sau:
 v 18 b 28 lg
Tính hệ số trùng hợp CC: 
 Tần số trao đổi chéo kép thực tế
 Ta có CC = 
 Tần số trao đổi chéo kép lý thuyết
 ở ví dụ trên, tần số trao đổi chéo kép lý thuyết là:
 0,28 ´ 0,18 ằ 0,05
 Vậy số các thể có trao đổi kép theo lý thuyết là:
 0,05 ´ 500 = 25
 Số các thể có trao đổi chéo kép thực tế là 20.
 Vậy CC = 20/25 = 0,8. 
a) Cấu trúc di truyền của thể dị hợp tử:
 + v lg b + +
b) Trật tự các gen:
 v + lg/ + b +
c) Khoảng cách bản đồ giữa các gen: v 18 b 28 lg
 d) Hệ số trùng hợp: 0,8
1,0
1,5
1,5
1,0
Bài 7. ở một loài cây: gen A quy định thân cao; gen a quy định thân thấp; gen B quy định hạt vàng; gen b quy định hạt xanh; gen D quy định quả dài; gen d quy định quả ngắn. Trong phép lai phân tích cây có kiểu gen dị hợp tử cả 3 cặp gen thu được kết quả: 148 thân cao, hạt vàng, quả dài; 67 thân cao, hạt vàng, quả ngắn; 63 thân thấp, hạt xanh, quả dài; 6 thân cao, hạt xanh, quả dài; 142 thân thấp, hạt xanh, quả ngắn; 4 thân thấp, hạt vàng, quả ngắn; 34 thân cao, hạt xanh, quả ngắn; 36 thân thấp, hạt vàng, quả dài.
	Xác định khoảng cách giữa các gen trên NST và tính hệ số trùng hợp. Vẽ bản đồ gen.
Cách giải
Kết quả
Điểm
 Cây có kiểu hình lặn về 3 cặp gen khi giảm phân luôn cho 1 loại giao tử nên số tổ hợp và tỷ lệ mỗi tổ hợp đời con bằng với tỷ lệ mỗi loại giao tử của cây dị hợp về 3 cặp gen.
 Theo bài ra ta có: 148 cây A - B - D - ; 142 cây aabbdd.
 67 cây A - bbdd ; 63 cây aabbD -
 34 cây A – bbD - ; 36 cây aaB - D -
 6 cây A - bbD - ; 4 cây aaB – dd
 Tổng số 148 + 142 + 67 + 63 + 34 + 36 + 6 + 4 = 500 (cây).
1. Tần số trao đổi chéo kép thực tế là: (6 + 4)/500 = 2%
2. Tần số trao đổi chéo A/B là: (34 + 36 + 6 + 4)/500 = 16% 
3. Tần số trao đổi chéo B/D là: (67 + 63 + 6 + 4)/500 = 28% 
4. Tần số trao đổi chéo kép lý thuyết là: 16% ´ 28% = 4, 48%
5. Hệ số trùng hợp là: 2/4,48 ằ 0,4464
 Vậy trật tự gen là:
 A B D
 16% 28% 
a) Khoảng cách giữa A và B: 16 cM
b) Khoảng cách giữa B và D: 28 cM
c) Hệ số trùng hợp:
 0, 4464
1,5
1,5
Bài 8. Khi nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ lên các giai đoạn phát triển khác nhau của sâu đục thân lúa (bướm 2 chấm), thu được bản số liệu sau: 
Trứng
Sâu
Nhộng
Bướm
D (ngày)
7,8
37,8
9,4
2 - 3
S (0 ngày)
79,2
495,7
98,6
32,3
	Giai đoạn sâu non thường có 5 tuổi với thời gian phát triển như nhau. Bướm trưởng thành tập trung đẻ trứng vào ngày thứ 2 hoặc thứ 3 (sau khi giao phối). Ngày 20/3/2007 qua điều tra phát hiện sâu đục thân lúa ở cuối tuổi 2. Nhiệt độ trung bình là 24, 60C.
Xác định ngưỡng nhiệt phát triển ở mỗi giai đoạn.
Xác định vào khoảng ngày, tháng nào sâu non 1 tuổi xuất hiện ở vùng nói trên?
Xác định vào khoảng ngày, tháng nào xuất hiện bướm ở vùng nói trên?
Cách giải
Kết quả
Điểm
a) Theo công thức tính: S = (T – C)´D nên C = T – S/D.
 Thay số vào ta được:
Trứng
Sâu
Nhộng
Bướm
D (ngày)
7,8
37,8
9,4
2 - 3
S (0 ngày)
79,2
495,7
98,6
32,3
S/D
10,1538
13,1138
10,4894
10,9333
 Từ đó suy ra: Ctrứng ằ 24,6 – 10,1538 = 14,4462 (0C)
 Csâunon ằ 24,6 – 13,1138 = 11,4862 (0C)
 Cnhộng ằ 24,6 – 10,4893 = 14,1107 (0C)
 Cbướm ằ 24,6 – 10,1538 = 13,6667 (0C) 
b) Biết thời gian phát triển của sâu non là 37,8 ngày. Sâu có 5 ngày tuổi nên thời gian phát triển 1 tuổi là 37,8 : 5 = 7,56 ngày.
 Theo bài ra, ngày 20/3/2007 phát hiện sâu non ở cuối tuổi thứ 2. Vậy thời gian xuất hiện sâu non 1 tuổi là trước đó 2 ´ 7,56 = 15,12 (ngày), tức là vào khoảng ngày 5/3/2007.
c) Biết sâu có 5 ngày tuổi mà thời gian phát hiện sâu non ở cuối tuổi thứ hai. Để phát triển hết giai đoạn, sâu non còn 3 ngày tuổi, tương ứng với thời gian là: 3 ´ 7,56 = 22,68 (ngày). Thời gian phát triển nhộng là 9,4 ngày. Vì vậy để bắt đầu giai đoạn bướm cần: 22,68 + 9,4 = 32,08 (ngày).
 Phát hiện sâu non ở cuối tuổi 2 vào ngày 20/3/2007 nên bướm xuất hiện vào khoảng ngày 21 – 22/4/2007.
a) Xác định ngưỡng nhiệt phát triển ở mỗi giai đoạn:
Ctrứng ằ 14,44620C Csâunon ằ 11,48620C Cnhộng ằ14,11070C Cbướm ằ13,66670C 
b) Xác định thời gian sâu non 1 tuổi xuất hiện vào khoảng ngày 5/3/2007.
b) Xác định thời gian sâu xuất hiện bướm vào khoảng ngày 21 - 22/4/2007.
2,0
1,5
1,5
Bài 9. Cá mè nuôi ở miền Bắc có tổng nhiệt thời kỳ sinh trưởng là 8.250 (độ/ngày) và thời kỳ thành thục là 24.754 (độ/ngày).
a) Nhiệt độ trung bình nước ao hồ miền Bắc là 250C. Hãy tính thời gian sinh trưởng và tuổi thành thục của cá mè nuôi ở miền Bắc.
b) Cá mè nuôi ở miền Nam có thời gian sinh trưởng là 12 tháng, thành thục vào 2 tuổi. Hãy tính tổng nhiệt hữu hiệu của thời kỳ sinh trưởng và thời kỳ thành thục (biết nhiệt độ là 27,20C).
Cách giải
Kết quả
Điểm
a) Theo công thức: S = S1 ´ a (1)
 S1 = T ´ D (2)
 Từ công thức (1) suy ra a = S : S1 = 24750: 8250 = 3 (năm).
 Từ công thức (2) suy ra D = S1 : T = 8250: 25 = 330 (ngày)
 = 11 (tháng).
 Vậy cá mè nuôi ở miền Bắc có thời gian sinh trưởng là 11 tháng và tuổi thành thục là 3 tuổi.
b) Thay các giá trị vào công thức (2) ta có:
S1 = 27,2 ´ 12 ´ 30 = 9792 (độ/ngày).
 Thay các giá trị vào công thức (1) ta có:
S = 9792 ´ 2 = 19584 (độ/ngày). 
a) Thời gian sinh trưởng và tuổi thành thục của cá mè nuôi ở miền Bắc là 330 ngày hay 11 tháng.
b) Tổng nhiệt hữu hiệu của thời kỳ sinh trưởng 9792 độ/ngày; thời kỳ thành thục 19584 độ/ngày.
2,5
2,5
Bài 10. Cho sơ đồ hình tháp năng lượng:
Cá vược tai to
SVTT bậc 3 Bậc dinh dưỡng cấp IV
3
204
ấu trùng ăn thịt
SVTT bậc 2 Bậc dinh dưỡng cấp III
Động vật phù du
SVTT bậc 1 Bậc dinh dưỡng cấp II
 925
Thực vật phù du
SVSX Bậc dinh dưỡng cấp I
7.413
 	Đơn vị tính: Kcal/m2/năm (Chú ý: để ghi rõ được các chữ trong khung, nên tỉ lệ khung chữ nhật không tương ứng với con số chỉ năng lượng.)
	Tính hiệu suất sinh thái qua mỗi bậc dinh dưỡng.
Cách giải
Kết quả
Điểm
a) Hiệu suất sinh thái từ bậc dinh dưỡng cấp I đến cấp II là: 925 : 7413 ằ 12,4781%
b) Hiệu suất sinh thái từ bậc dinh dưỡng cấp II đến cấp III là: 204 : 925 ằ 22,0541%
c) Hiệu suất sinh thái từ bậc dinh dưỡng cấp III đến cấp IV là: 3 : 204 ằ 1,4706%
a) Hiệu suất sinh thái từ bậc dinh dưỡng cấp I đến cấp II là 12,4781%
b) Hiệu suất sinh thái từ bậc dinh dưỡng cấp II đến cấp III là 22,0541%
c) Hiệu suất sinh thái từ bậc dinh dưỡng cấp III đến cấp IV là 1,4706%
2,0
1,5
1,5

Tài liệu đính kèm:

  • docde_kiem_tra_mon_sinh_hoc_lop_12_de_so_1.doc