Đề kiểm tra môn Lịch sử Lớp 10

docx 3 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 02/02/2026 Lượt xem 16Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra môn Lịch sử Lớp 10", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề kiểm tra môn Lịch sử Lớp 10
Phần I: Lịch sử thế giới thời nguyên thuỷ, cổ đại và trung đại
Chương I: Xã hội nguyên thuỷ
Bài 1: Sự xuất hiện loài người và bầy người nguyên thuỷ
Câu 1: Khoảng 6 triệu năm trước đây xuất hiện loài người như thế nào? 
 A. Loài vượn người. 	 B. Người tinh khôn. 	 C. Loài vượn cổ 	 D. Người tối cổ. 
Câu : Con người xuất hiện vào khoảng thời gian nào?
A. Cách ngày nay 2-3 triệu năm	B. Cách ngày nay 4-5 triệu năm	
C. Cách ngày nay 4 vạn năm	D. Cách ngày nay khoảng 4-6 triệu năm
Câu : Con người có nguồn gốc từ đâu?
a. Từ một loài vượn cổ	b. Từ một loài vượn 	 c. Do thần linh sáng tạo ra	d. Từ động vật
Câu : Khoảng 6 triệu năm trước đây xuất hiện loài người như thế nào? 
A. Loài vượn người.	 B. Người tinh khôn. 	C. Loài vượn cổ 	D. Người tối cổ. 
Câu Loài vượn cổ chuyển biến thành Người tối cổ cách ngày nay khoảng bao nhiêu năm? 
A. Khoảng 4 triệu năm trước đây 	B. Khoảng 5 triệu năm trước đây 
C. Khoảng 6 triệu năm trước đây 	D. Khoảng 8 triệu năm trước đây 
Câu 	Di cốt người tối cổ được tìm thấy đầu tiên ở những khu vực nào? 
A. Ở Đông Phi- Tây Á,Gia - va 	B. Ở Đông Phi, Gia-va, Bắc Kinh 
C. Ở Tây Á, Gia-va, Bắc Kinh 	D. Ở khắp các châu lục
Câu 2: Ở Việt Nam di tích Người tối cổ được tìm thấy đầu tiên ở tỉnh nào? 
A. Nghệ An 	B. Thanh Hoá 	C. Cao Bằng 	D. Lạng Sơn 
Câu 3: Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm của Người tối cổ? 
A. Biết sử dụng công cụ bằng đồng 	B. Đã biết chế tạo công cụ lao động 
C. Đã biết trồng trọt và chăn nuôi 	D. Hầu như đã hoàn toàn đi bằng hai chân
Câu : Đặc điểm của người tối cổ
A. Sống thành từng bày 	B. Chưa chút hết lốt vượn nhưng đã biết chế công cụ 
C. Đã chuỷên sang sống thành thị tộc, bộ lạc 	D. Câu A và B đúng 
Câu 4: Người tối cổ sử dụng phổ biến công cụ lao động gì? 
A. Đồ đá cũ. 	B. Đồ đá giữa 	C. Đồ đá mới 	D. Đồ đồng thau
Câu Người tối cổ sử dụng phố biến công cụ lao động gì? 
A. Sử dụng công cụ bằng đồ đá cũ 	B. Sử dụng công cụ bằng đồ đá giữa 
C. Sử dụng công cụ bằng đồ đá mới 	D. Sử dụng công cụ bằng đồ đồng thau 
Câu	Người tối cổ đã làm gì để sử dụng công cụ lao động bằng đá có hiệu quả hơn? 
A. Đã biết ghè đá hai cạnh thật sắc bén. 	
B. Đã biết ghè đẽo một mặt cho sắc và vừa tay cầm.
C. Đã biết tra cán vào công cụ bằng đá 
D. Chỉ sử dụng những hòn đá có sẵn trong tự nhiên, không hề biết ghè đẽo trau chuốt
Câu	Người tối cổ đã có những phát minh lớn gì ghi dấu ấn trong thời nguyên thuỷ?
A. Giữ lửa trong tự nhiên 	B. Giữ lửa và tạo ra lửa 	
C. Chế tạo công cụ bằng đá 	D. Ghẻ đẽo công cụ bằng đá thật sắc 
Câu 5: Việc giữ lửa trong tự nhiên và chế tạo ra lửa là công lao của: 
A. Người vượn cổ 	B. Người tối cổ 	C. Người tinh khôn. 	D. Người hiện đại
Câu :	Biết tạo ra lửa và sử dụng lửa đó là phát minh của:
A. Người vượn cổ 	 B. Người tối cổ 	 C. Người tinh khôn D. Người tối cổ và người tinh khôn 
Câu 10: Lửa ra đời có ý nghĩa như thế nào trong xã hội nguyên thuỷ?
a. Sưởi ấm	b. Nấu chín thức ăn	c. Xua đuổi thú dữ	d. Cả a, b,c.
Câu Nhờ đâu mà Người tối cổ đã dần dần tự cải biến và hoàn thiện mình từng bước? 
A. Nhờ lao động 	B. Nhờ tự tìm kiếm được thức ăn	
C. Nhờ thích nghi với điều kiện tự nhiên 	D. Nhờ sự cải tạo thiên nhiên 
Câu 6: Nhờ lao động mà Người tối cổ đã làm được gì cho mình trên bước đường tiến  hoá? 
A. Tự chuyển hoá mình	B. Tự tìm kiếm được thức ăn 
C. Tự cải biến, hoàn thiện mình từng bước 	D. Tự cải tạo thiên nhiên 
Câu 7: "Ăn lông ở lỗ" là nét đặc trưng của bầy người nguyên thuỷ. Đúng hay sai? 
A. Sai 	B. Đúng 
Câu 	Bước nhảy vọt đầu tiên trong qúa trình tiến hoá của loài người là gì? 
A. Từ vượn cổ trở thành người tối cổ 	B. Từ người tối cổ trở thành người tinh khôn 
C. Từ vượn cổ trở thành người tinh khôn 	D. Từ người tinh khôn chuyển thành người hiện đại 
Câu Cách đây khoảng 4 vạn năm đã xuất hiện loài người nào? 
A. Người vượn cổ 	B. Người tối cổ 	C. Người vượn 	D. Người tinh khôn
Câu Đặc điểm của người tinh khôn là gì? 
A. Đã loại bỏ hết dấu tích vượn trên người.  	B. Là Người tối cổ tiến bộ. 
C. Vẫn còn một ít dấu tích vượn trên người. 	D. Đã biết chế tạo ra lửa để nấu chín thức ăn. 
Câu :	Đặc điểm nào dưới đây biểu hiện sự khác biệt giữa Người tinh khôn và Người tối cổ? 
A. Đã loại bỏ hết dấu tích vượn trên người 	B. Là Người tối cổ tiến bộ 
C. Vẫn còn một ít dấu tích vượn trên người 	D. Đã biết chế tạo ra lửa để nấu chín thức ăn 
Câu : Đặc điểm phân biệt chủ yếu giữa người tối cổ và người tinh khôn là gì?
a. Thể tích não phát triển	b. Bàn tay khéo léo c. Óc sáng tạo	d. Xương cốt nhỏ
Câu : Khi Người tinh khôn xuất hiện thì đồng thời xuất hiện những màu da nào là chủ yếu? 
A. Da trắng 	B. Da vàng 	C. Da đen 	D. Da vàng, trắng, đen
Câu 11: Người tinh khôn đã sử dụng phương thức nào để tăng nguồn thức ăn? 
A. Ghè đẽo đá thật sắc bén để giết thú vật. 	B. Chế tạo cung tên để săn bắn thú vật. 
C. Tập hợp đông người đi vào rừng săn bắn. 	D. Tất cả các việc làm trên. 
Câu 12: Đặc điểm của cuộc "Cách mạng thời đá mới" là gì? 
A. Con người biết sử dụng đá mới để làm công cụ. 	B. Con người đã biết săn bắn, hái lượm và đánh cá. 
C. Con người đã biết trồng trọt và chăn nuôi. 	D. Con người đã biết sử dụng kim loại. 
Câu 5: “Cách mạng đá mới” là gì?
a. Con người biết trồng trọt	 b. Con người biết chăn nuôi c. Công cụ cải tiến	d. Cả a và b
Bài 2: Xã hội nguyên thủy
Câu	Có những gia đình gồm hai, ba thế hệ ở chung dòng máu, đó là biểu hiện của tổ chức nào trong xã hội nguyên thuỷ?
A. Thị tộc 	B. Bộ lạc 	C. Bầy người nguyên thủy 	D. Tất cả đều đúng
Câu 	Tính cộng đồng trong thị tộc được biểu hiện như thế nào? 
A. Sự bình đẳng giữa các thành viên trong thị tộc 
B. Các thị tộc có quan hệ gắn bó với nhau 
C. Tập hợp một số thị tộc, sông cạnh nhau, có họ hàng với nhau và cùng một nguồn gốc tổ tiên xa xôi 
D. Mọi sinh hoạt và của cải được coi là của chung, việc chung và làm chung 
Đáp án:	D
Câu Biểu hiện nào dưới đây gắn liền với thị tộc? 
A. Những gia đình gồm hai đến ba thế hệ có chung dòng máu. B. Những người đàn bà giữ vai trò quan trọng trong xã hội. 
C. Những người sống chung trong hang động, mái đá. 	 D. Những người đàn bà cùng làm nghề hái lượm. 
Câu Biểu hiện nào dưới đây gắn liền với bộ lạc? 
A. Tập hợp một thị tộc. 	 
B. Các thị tộc có quan hệ gắn bó với nhau. 
C. Tập hợp một số thị tộc, sống cạnh nhau, có họ hàng gắn với nhau và cùng một nguồn gốc tổ tiên xa xôi. 
D. Tất cả đều đúng. 
Câu : Công xã thị tộc thời kỳ nguyên thuỷ có đặc điểm gì?
a. Hợp tác lao động	b. Hưởng thụ bằng nhau	c. Cộng đồng	d. Cả a,b,c
a. Sản phẩm thừa thường xuyên b. Tư hữu xuất hiện c. Cuộc sống thấp kém d. Cụng cụ kim loại xuất hiện
Câu 9: Xã hội có giai cấp xuất hiện khi nào?
a.Vai trò của người đàn ông được nâng cao	b.Trong xã hội xuất hiện giàu nghèo
c.Con cái theo họ cha	d.Tư hữu và gia đình phụ hệ xuất hiện
Câu 11: Tổ chức xã hội đầu tiên của loài người là gì?
a. Công xã	b. Bầy người	c. Thị tộc và bộ lạc	d. Cộng đồng
Câu 12: Thế nào là thị tộc?
a. Là nhóm người có chung dòng máu	b. Là nhóm người hơn 10 gia đình
c. Là nhóm người cùng sống với nhau	d. Là nhóm người sống ở cùng địa bàn
Câu 13: Thế nào là bộ lạc?
a. Là tập hợp các thị tộc	b. Là những thị tộc có cùng chung nguồn nước
c. Là tập hợp các thị tộc sống cạnh nhau, có họ hàng với nhau.	d. Là sự liên kết của các thị tộc 
Câu 7: Đồ sắt ra đời vào thời gian nào?
a. 5000 năm trước đây	b. 5.500 năm trước đây c. 3000 năm trước đây	d. 4000 năm trước đây
Câu 8: Tính cộng đồng trong xã hội nguyên thuỷ bị phá vỡ khi nào?
Câu Trong quá trình phát triển chung của một lịch sử nhân loại, cư dân ở đâu sử dụng công cụ bằng đồng thau sớm nhất? 
A. Trung Quốc, Việt Nam. 	B. Tây Á, Ai Cập.	C. In-đô-nê-xi-a, Đông Phi 	D. Tất cả các vùng trên. 
Câu Khoảng 3.000 năm trước đây, cư dân nước nào là những người đầu tiên biết đúc và dùng đồ sắt?
A. Trung Quốc	B. Việt Nam 	C. In-đô-nê-xi-a 	D. Tây á và Nam Châu Âu 
Câu Kết quả nào dưới đây được đánh giá là kết quả lớn nhất của việc sử dụng công cụ bằng kim khí, nhất là đồ sắt? 
A. Khai khẩn được đất bỏ hoang. 	B. Đưa năng suất lao động tăng lên. 
C. Sản xuất đủ nuôi sống cộng đồng. 	 D. Sản phẩm làm ra không chỉ nuôi sống con người mà còn dư thừa. 
Câu Trong buổi đầu thời đại kim khí, loại kim loại nào được sử dụng sớm nhất? 
A. Sắt 	B. Đồng thau 	C. Đồng đỏ 	D. Thiếc 
Câu :	Nguyên nhân sâu sa dẫn đến sự xuất hiện chế độ tư hữu? 
A. Do năng suất lao động xã hội ngày càng tăng lên 	 	B. Do có sự xuất hiện công cụ lao động bằng kim khí 
C. Do xã hội có sự xuất hiện sản phẩm thừa thường xuyên	D. Cả ba nguyên nhân trên 
Đáp án: 	B
Câu 2: Ý nghĩa lớn nhất của sự xuất hiện công cụ sản xuất bằng kim khí? 
A. Con người có thể khai phá đất đai 	B. Sự xuất hiện nông nghiệp dùng cày 
C. Làm ra lượng sản phẩm dư thừa 	D. Biết đúc công cụ bằng sắt 
Đáp án:	A
Câu 3:	Khi tư hữu xuất hiện đã dẫn tới sự thay đổi trong xã hội như thế nào? 
A. Xã hội phân chia kẻ giàu, người nghèo dẫn đến phân chia thành giai cấp	B. Của cải dư thừa dẫn đến khủng hoảng thừa 
C. Những người giàu có phung phí của cải thừa 	D. Tất cả sự thay đổi trên 
Đáp án: 	A
Câu 4:	Khi công cụ lao động nào xuất hiện làm cho gia đình phụ hệ thay thế thị tộc, xã hội phân chia thành giai cấp? 
A. Công cụ bằng đá mới 	B. Công cụ bằng sắt 	C. Công cụ bằng đồng đỏ D. Công cụ bằng đồng thau 
Đáp án:	B
Câu Đi liền với sự xuất hiện công cụ bằng kim loại, xã hội nguyên thuỷ có bước tiến đầu tiên như thế nào? 
A. Đã hình thành nhà nước 	B. Đã xuất hiện sự cạnh tranh trong sản xuất 
C. Đã xuất hiện của dư thừa 	D. Đã xuất hiện chế độ tư hữu 
Đáp án:	C
Câu Điều kiện nào làm cho xã hội có sản phẩm dư thừa? 
A. Con người hăng hái sản xuất. 	B. Công cụ sản xuất bằng kim loại xuất hiện. 
C. Con người biết tiết kiệm trong chi tiêu 	D. Con người đã chinh phục được tự nhiên. 
Câu 8: Khi sản phẩm xã hội dư thừa, ai là người chiếm đoạt của dư thừa đó? 
A. Tất cả mọi người trong xã hội. 	B. Những người có chức phận khác nhau. 
C. Những người trực tiếp làm ra của cải nhiều nhất. 	 D. Những người đứng đầu mỗi gia đình. 
Câu 2: Nguyên tắc vàng trong xã hội nguyên thủy được thể hiện:
A. Mọi người đều phải lao động	B. Sự công bằng và bình đẳng
C. Sự hợp tác lao động	D. Hưởng thụ bằng nhau
Câu 9: Gia đình phụ hệ thay thế cho thị tộc; xã hội phân chia thành giai cấp gắn liền với công cụ sản xuất nào dưới đây? 
A. Công cụ bằng đá mới 	B. Công cụ bằng kim loại 
C. Công cụ bằng đồng đỏ. 	D. Công cụ bằng đồng thau. 
Câu 10: Tư hữu xuất hiện đã dẫn tới sự thay đổi trong xã hội như thế nào? 
A. Xã hội phân chia kẻ giàu, người nghèo dẫn đến phân chia thành giai cấp. 	
B. Của cải dư thừa dẫn đến khủng hoảng thừa. 
C. Những người giàu có, phung phí tài sản. 	
D. Tất cả các sự kiện đổi trên. 
Câu 11: Thời kì mà xã hội có giai cấp đầu tiên là thời kì nào? 
A. Thời nguyên thuỷ	 B. Thời đá mới 	C. Thời Cổ đại. 	D. Thời kim khí
Câu 12: ý nghĩa lớn nhất của sự xuất hiện công cũ bằng kim khí? 
A. Con người có thể khai phá đất đai 	B. Sự xuất hiện nông nghiệp dùng cày. 
C. Làm ra lượng sản phẩm dư thừa 	D. Biết đúc công cụ bằng sắt. 
Câu 13: Hãy nêu nguyên nhân dẫn đến sự xuất hiện chế độ tư hữu. 
A. Trong xã hội đã có sản phẩm dư thừa. 	B. Xã hội có sự phân chia chức phận khác nhau.
C. Sự không công bằng trong xã hội. 	D. Cả ba nguyên nhân trên. 
Câu 14: Khi chế độ tư hữu xuất hiện đã kéo theo sự xuất hiện gia đình như thế nào? 
A. Gia đình mẫu hệ xuất hiện. 	B. Gia đình ba thế hệ xuất hiện. 
C. Gia đình phụ hệ xuất hiện. 	D. Gia đình hai thế hệ xuất hiện

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_mon_lich_su_lop_10.docx