Đề kiểm tra lý thuyết Hóa học năm 2017 - Chuyên đề 6: Kim loại kiềm – Kiềm thổ - Nhôm

pdf 8 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 15/01/2026 Lượt xem 17Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra lý thuyết Hóa học năm 2017 - Chuyên đề 6: Kim loại kiềm – Kiềm thổ - Nhôm", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề kiểm tra lý thuyết Hóa học năm 2017 - Chuyên đề 6: Kim loại kiềm – Kiềm thổ - Nhôm
 – Group Fb: HÓA HỌC FREE Hoahocfree.com Better quality
Cung cấp FILE WORD chuyên đề và đề thi thử trên toàn quốc Trang 1 
TỔNG ÔN LÝ THUYẾT 2017 
CHUYÊN ĐỀ 6: KIM LOẠI KIỀM – KIỀM THỔ - NHÔM 
BÀI KIỂM TRA 
Câu 1: Phát biểu nào sau đây sai? 
 A. Na, Mg và Al đều là những kim loại nhẹ. 
 B. Nguyên tố có một electron lớp ngoài cùng là nguyên tố kim loại kiềm. 
 C. Cho nước cứng tạm thời vào nước cứng vĩnh cửu ta thu được nước cứng toàn phần. 
 D. Phản ứng giữa kim loại và dung dịch HNO3 loãng có thể không sinh ra chất khí. 
Câu 2: Cho kim loại Ba dư vào dung dịch Al2(SO4)3, thu được sản phẩm có: 
 A. Một chất khí và hai chất kết tủa. B. Một chất khí và không chất kết tủa. 
 C. Một chất khí và một chất kết tủa. D. Hỗn hợp hai chất khí. 
Câu 3:. Thí nghiệm nào sau đây không có phản ứng hóa học xảy ra? 
 A. Cho Cr vào dung dịch HCl loãng, đun nóng. 
 B. Cho Al(OH)3 vào dung dịch NaOH loãng. 
 C. Cho Ag vào dung dịch FeCl3. 
 D. Cho Al vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội. 
Câu 4:Phát biểu nào sau đây là sai? 
 A. Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+. 
 B. Nước cứng làm mất tác dụng của xà phòng. 
 C. Phương pháp đơn giản nhất để làm mất tính cứng của nước cứng tạm thời bằng cách đun nóng. 
 D. Dùng dung dịch HCl hoặc H2SO4 loãng để làm mềm tính cứng của nước cứng tạm thời. 
Câu 5: Nhận định nào sau đây là đúng 
 A. Nước cứng là nước chứa nhiều ion HCO3
- và SO4
2-
 B. Để làm mềm tính cứng của nước cứng vĩnh cửu bằng cách đun nóng. 
 C. Nước tự nhiên thường có cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu. 
 D. Nước cứng là tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước hiện nay. 
Câu 6: Điều khẳng định nào sau đây là sai 
 A. Al(OH)3 phản ứng được với dung dịch HCl và dung dịch KOH. 
 B. Trong các phản ứng hóa học, kim loại Al chỉ đóng vai trò là chất khử? 
 C. Kim loại Al tan được trong dung dịch H2SO4 loãng, nguội. 
 D. Kim loại Al có tính dẫn điện tốt hơn kim loại Cu. 
Câu 7: Ở điều kiện thường, thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng ? 
 A. Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch NaHCO3. 
 B. Cho dung dịch Na2CO3 vào nước cứng vĩnh cửu. 
 C. Cho CaO vào nước dư. 
 D. Cho dung dịch NaHSO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2. 
Câu 8: Nhận định nào sau đây là sai? 
 A. Dùng dung dịch Na2CO3 để làm mất tính cứng của nước nước cứng toàn phần. 
 B. Na2CO3 là nguyên liệu trong công nghiệp sản xuất thủy tinh, xà phòng. 
 C. Dùng dung dịch Na2CO3 để tẩy sạch vết dầu mỡ bám trên chi tiết máy. 
 D. Na2CO3 là nguyên liệu chính dùng trong y học, công nghệ thực phẩm, chế tạo nước giải khát. 
Câu 9: Phát biểu nào sau đây là đúng ? 
 A. Tất cả các kim loại nhóm IIA đều có mạng tinh thể lập phương tâm khối 
 – Group Fb: HÓA HỌC FREE Hoahocfree.com Better quality
Cung cấp FILE WORD chuyên đề và đề thi thử trên toàn quốc Trang 2 
 B. Tất cả các hiđroxit của kim loại nhóm IIA đều dễ tan trong nước 
 C. Trong nhóm IA, tính khử của các kim loại giảm dần từ Li đến Cs 
 D. Trong hợp chất, tất cả các kim loại kiềm đều có số oxi hóa +1. 
Câu 10: Ở điều kiện thường, thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng ? 
 A. Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch NaHCO3. 
 B. Cho dung dịch Na2CO3 vào nước cứng vĩnh cửu. 
 C. Cho CaO vào nước dư. 
 D. Cho dung dịch NaHSO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2. 
Câu 11: Cách nào sau đây không điều chế được NaOH ? 
 A. Cho dung dịch Ca(OH)2 tác dụng với dung dịch Na2CO3. 
 B. Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn xốp, điện cực trơ. 
 C. Sục khí NH3 vào dung dịch Na2CO3. 
 D. Cho Na2O tác dụng với nước. 
Câu 12: Hòa tan hết a mol Al vào dung dịch X vào dung dịch chứa 2a mol NaOH thu được dung dịch 
X. Kết luận nào sau đây là đúng ? 
 A. Sục CO2 dư vào dung dịch X thu được a mol kết tủa. 
 B. Dung dịch X không phản ứng với dung dịch CuSO4. 
 C. Thêm 2a mol HCl vào dung dịch X thu được 2a/3 mol kết tủa. 
 D. Dung dịch X làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ. 
Câu 13: Phát biểu không đúng là : 
 A. Các kim loại Na, K, Ba có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối. 
 B. Phương pháp cơ bản điều chế kim loại kiềm thổ là điện phân nóng chảy muối clorua của chúng. 
 C. Nhiệt độ nóng chảy của các kim loại kiềm giảm dần từ Li & Cs. 
 D. Tất cả các nguyên tố kim loại kiềm thổ đều tác dụng với nước giải phóng khí H2. 
Câu 14: Cho các phản ứng sau: 
 (1) CuO + H2 → Cu + H2O (2) 2CuSO4 + 2H2O → 2Cu + O2 + 2H2SO4 
 (3) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu (4) 2Al + Cr2O3 → Al2O3 + 2Cr 
Số phản ứng dùng để điều chế kim loại bằng phương pháp nhiệt luyện là. 
 A. 4 B. 3 C. 2 D. 1 
Câu 15: Điều khẳng định nào sau đây là sai? 
 A. Nhôm là kim loại nhẹ, có tính khử mạnh và là kim loại phổ biến trong võ trái đất. 
 B. Natri và kali được dùng làm chất trao đổi nhiệt trong một số lò phản ứng hạt nhân. 
 C. Phèn chua có công thức là NaAl(SO4)2.12H2O. 
 D. Nhôm được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy Al2O3. 
Câu 16: Nhận định nào sau đây là sai ? 
 A. Ở nhiệt độ cao, các kim loại kiềm thổ đều tác dụng với nước. 
 B. Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy giảm dần. 
 C. Sắt là kim loại có màu trắng hơi xám, có tính dẻo, dẫn nhiệt tốt và có tính nhiễm từ. 
 D. Trong tự nhiên, các kim loại kiềm tồn tại dưới dạng hợp chất. 
Câu 17: Phát biểu nào sau đây là sai ? 
 A. Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, nhiệt độ nóng chảy của kim loại kiềm giảm dần 
 B. Ở nhiệt độ thường, tất cả các kim loại kiềm thổ đếu tác dụng được với nước 
 C. Na2CO3 là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp sản xuất thủy tinh 
 D. Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do màng oxi Al2O3 bền vững bảo vệ 
Câu 18: Phát biểu nào sau đây là sai ? 
 A. Các hợp kim nhẹ, bền, chịu được nhiệt độ cao và áp suất lớn được dùng chế tạo tên lửa. 
 B. Dung dịch natri cacbonat dùng để tẩy sạch vết dầu mỡ bám trên chi tiết máy. 
 C. Dung dịch natri cacbonat được dùng để làm mềm tính cứng của nước cứng tạm thời. 
 D. Trong tự nhiên, các kim loại kiềm tồn tại dưới dạng đơn chất. 
Câu 19: Cho sơ đồ phản ứng sau: 
 (1) 2X + 2Y + 2H2O → 2Z + 3H2 (2) Z + CO2 + H2O → T + KHCO3 
 – Group Fb: HÓA HỌC FREE Hoahocfree.com Better quality
Cung cấp FILE WORD chuyên đề và đề thi thử trên toàn quốc Trang 3 
 (3) 2X + 3Cl2 → 2XCl3 (4) 2X + 6HCl → 2XCl3 + 3H2 
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là. 
 A. Cr2O3, NaOH, NaCrO2, Cr(OH)3 B. Al, KOH, KAlO2, Al(OH)3. 
 C. Al, NaOH, NaAlO2, Al(OH)3 D. Cr2O3, KOH, KCrO2, Cr(OH)3 
Câu 20: Phát biểu nào sau đây là sai? 
 A. Các kim loại kiềm đều mềm và có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn so với các kim loại khác. 
 B. Các kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh, khử được nước ngay ở điều kiện thường. 
 C. Nhôm là kim loại có màu trắng bạc, có tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt. 
 D. Trong vỏ trái đất, sắt đứng hàng thứ tư trong các nguyên tố, hàng thứ hai trong các kim loại. 
Câu 21: Nhận định nào sau đây là sai ? 
 A. Nước cứng là nước chứa nhiều ion Mg2+ và Ca2+. 
 B. Nước tự nhiên thường có cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu. 
 C. Phương pháp làm mềm tính cứng của nước cứng vĩnh cửu đơn giản nhất bằng cách đun nóng. 
 D. Dùng dung dịch Na3PO4 để làm mềm tính cứng của nước cứng tạm thời. 
Câu 22: Phát biểu nào sau đây là đúng? 
 A. Trong hợp chất, tất cả các kim loại kiềm thổ đều có số oxi hóa +2. 
 B. Trong nhóm IIA, tính khử của các kim loại giảm dần từ Be đến Ba. 
 C. Tất cả các hiđroxit của kim loại nhóm IIA đều dễ tan trong nước. 
 D. Tất cả các kim loại nhóm IA đều có mạng tinh thể lập phương tâm diện. 
Câu 23: Cách nào sau đây không điều chế được NaOH ? 
 A. Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn xốp, điện cực trơ. 
 B. Cho dung dịch Ca(OH)2 tác dụng với dung dịch Na2CO3. 
 C. Cho Na2O tác dụng với nước. 
 D. Sục khí NH3 vào dung dịch Na2CO3. 
Câu 24: Cho m gam dung dịch muối X vào m gam dung dịch muối Y, thu được 2m gam dung dịch Z 
chứa hai chất tan. Cho dung dịch BaCl2 dư hoặc dung dịch Ba(OH)2 dư vào Z, đều thu được a gam kết 
tủa. Muối X, Y lần lượt là. 
 A. NaHCO3 và NaHSO4 B. NaOH và KHCO3 
 C. Na2SO4 và NaHSO4. D. Na2CO3 và NaHCO3 
Câu 25: Cho các phát biểu sau: 
 (a) Các kim loại: natri, bari, beri đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường. 
 (b) Kim loại Magie có cấu tạo tinh thể lập phương tâm diện. 
 (c) Có thể dùng Na2CO3 để loại cả độ cứng tạm thời và độ cứng vĩnh cửu của nước. 
 (d) Trong nhóm IA, tính khử của các kim loại giảm dần từ Li đến Cs. 
 (e) Thạch cao sống dùng bó bột, nặn tượng. 
 (f) Kim loại Na, K dùng làm chất trao đổi nhiệt trong lò phản ứng hạt nhân. 
Số phát biểu không đúng là : 
 A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. 
Câu 26: Cho các phát biểu sau: 
 (a) NaHCO3 được dùng làm thuốc chữa đau dạ dày do thừa axit. 
 (b) Ở nhiệt độ thường, tất cả các kim loại kiềm đều tác dụng được với nước. 
 (c) Công thức hóa học của thạch cao nung là CaSO4.H2O. 
 (d) Al(OH)3, NaHCO3, Al2O3 là các chất có tính chất lưỡng tính. 
 (e) Có thể dùng dung dịch NaOH để làm mềm nước cứng tạm thời. 
Số phát biểu đúng là 
 A. 5. B. 2. C. 3. D. 4. 
Câu 27: Cho các nhận định sau: 
 (1) Ở điều kiện thường, các kim loại như Na, K, Ca và Ba khử được nước giải phóng khí H2. 
 (2) Dùng nước để dập tắt các đám cháy magie. 
 (3) Cho CrO3 vào dung dịch NaOH loãng dư, thu được dung dịch có màu da cam. 
 (4) Phèn chua có công thức là Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O. 
 – Group Fb: HÓA HỌC FREE Hoahocfree.com Better quality
Cung cấp FILE WORD chuyên đề và đề thi thử trên toàn quốc Trang 4 
 (5) Trong môi trường kiềm, muối crom (III) bị chất oxi hóa mạnh oxi hóa thành muối crom (VI). 
Số nhận định đúng là. 
 A. 4 B. 2 C. 3 D. 1 
Câu 28: Cho các thí nghiệm sau: 
 (a) Cho dung dịch Al(NO3)3 tác dụng với dung dịch NH3 dư. 
 (b) Cho dung dịch KOH dư vào dung dịch AlCl3. 
 (c) Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch NaAlO2. 
 (d) Dẫn khí CO2 dư vào dung dịch KAlO2. 
Số thí nghiệm thu được kết tủa khi phản ứng kết thúc là 
 A. 3.
B. 4.
C. 2.
D. 1. 
Câu 29: Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch NaOH, H2SO4, Na2CO3, HCl và 
NaHSO4. Số trường hợp xuất hiện kết tủa là 
 A. 1. B. 4. C. 3. D. 2. 
 – Group Fb: HÓA HỌC FREE Hoahocfree.com Better quality
Cung cấp FILE WORD chuyên đề và đề thi thử trên toàn quốc Trang 5 
TỔNG ÔN LÝ THUYẾT 2017 
CHUYÊN ĐỀ 6: KIM LOẠI KIỀM – KIỀM THỔ - NHÔM 
BÀI KIỂM TRA 
Câu 1: Phát biểu nào sau đây sai? 
 A. Na, Mg và Al đều là những kim loại nhẹ. 
 B. Nguyên tố có một electron lớp ngoài cùng là nguyên tố kim loại kiềm. 
 C. Cho nước cứng tạm thời vào nước cứng vĩnh cửu ta thu được nước cứng toàn phần. 
 D. Phản ứng giữa kim loại và dung dịch HNO3 loãng có thể không sinh ra chất khí. 
Câu 2: Cho kim loại Ba dư vào dung dịch Al2(SO4)3, thu được sản phẩm có: 
 A. Một chất khí và hai chất kết tủa. B. Một chất khí và không chất kết tủa. 
 C. Một chất khí và một chất kết tủa. D. Hỗn hợp hai chất khí. 
Câu 3:. Thí nghiệm nào sau đây không có phản ứng hóa học xảy ra? 
 A. Cho Cr vào dung dịch HCl loãng, đun nóng. 
 B. Cho Al(OH)3 vào dung dịch NaOH loãng. 
 C. Cho Ag vào dung dịch FeCl3. 
 D. Cho Al vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội. 
Câu 4:Phát biểu nào sau đây là sai? 
 A. Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+. 
 B. Nước cứng làm mất tác dụng của xà phòng. 
 C. Phương pháp đơn giản nhất để làm mất tính cứng của nước cứng tạm thời bằng cách đun nóng. 
 D. Dùng dung dịch HCl hoặc H2SO4 loãng để làm mềm tính cứng của nước cứng tạm thời. 
Câu 5: Nhận định nào sau đây là đúng 
 A. Nước cứng là nước chứa nhiều ion HCO3
- và SO4
2-
 B. Để làm mềm tính cứng của nước cứng vĩnh cửu bằng cách đun nóng. 
 C. Nước tự nhiên thường có cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu. 
 D. Nước cứng là tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước hiện nay. 
Câu 6: Điều khẳng định nào sau đây là sai 
 A. Al(OH)3 phản ứng được với dung dịch HCl và dung dịch KOH. 
 B. Trong các phản ứng hóa học, kim loại Al chỉ đóng vai trò là chất khử? 
 C. Kim loại Al tan được trong dung dịch H2SO4 loãng, nguội. 
 D. Kim loại Al có tính dẫn điện tốt hơn kim loại Cu. 
Câu 7: Ở điều kiện thường, thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng ? 
 A. Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch NaHCO3. 
 B. Cho dung dịch Na2CO3 vào nước cứng vĩnh cửu. 
 C. Cho CaO vào nước dư. 
 D. Cho dung dịch NaHSO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2. 
Câu 8: Nhận định nào sau đây là sai? 
 A. Dùng dung dịch Na2CO3 để làm mất tính cứng của nước nước cứng toàn phần. 
 B. Na2CO3 là nguyên liệu trong công nghiệp sản xuất thủy tinh, xà phòng. 
 C. Dùng dung dịch Na2CO3 để tẩy sạch vết dầu mỡ bám trên chi tiết máy. 
 D. Na2CO3 là nguyên liệu chính dùng trong y học, công nghệ thực phẩm, chế tạo nước giải khát. 
Câu 9: Phát biểu nào sau đây là đúng ? 
 A. Tất cả các kim loại nhóm IIA đều có mạng tinh thể lập phương tâm khối 
 – Group Fb: HÓA HỌC FREE Hoahocfree.com Better quality
Cung cấp FILE WORD chuyên đề và đề thi thử trên toàn quốc Trang 6 
 B. Tất cả các hiđroxit của kim loại nhóm IIA đều dễ tan trong nước 
 C. Trong nhóm IA, tính khử của các kim loại giảm dần từ Li đến Cs 
 D. Trong hợp chất, tất cả các kim loại kiềm đều có số oxi hóa +1. 
Câu 10: Ở điều kiện thường, thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng ? 
 A. Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch NaHCO3. 
 B. Cho dung dịch Na2CO3 vào nước cứng vĩnh cửu. 
 C. Cho CaO vào nước dư. 
 D. Cho dung dịch NaHSO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2. 
Câu 11: Cách nào sau đây không điều chế được NaOH ? 
 A. Cho dung dịch Ca(OH)2 tác dụng với dung dịch Na2CO3. 
 B. Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn xốp, điện cực trơ. 
 C. Sục khí NH3 vào dung dịch Na2CO3. 
 D. Cho Na2O tác dụng với nước. 
Câu 12: Hòa tan hết a mol Al vào dung dịch X vào dung dịch chứa 2a mol NaOH thu được dung dịch 
X. Kết luận nào sau đây là đúng ? 
 A. Sục CO2 dư vào dung dịch X thu được a mol kết tủa. 
 B. Dung dịch X không phản ứng với dung dịch CuSO4. 
 C. Thêm 2a mol HCl vào dung dịch X thu được 2a/3 mol kết tủa. 
 D. Dung dịch X làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ. 
Câu 13: Phát biểu không đúng là : 
 A. Các kim loại Na, K, Ba có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối. 
 B. Phương pháp cơ bản điều chế kim loại kiềm thổ là điện phân nóng chảy muối clorua của chúng. 
 C. Nhiệt độ nóng chảy của các kim loại kiềm giảm dần từ Li & Cs. 
 D. Tất cả các nguyên tố kim loại kiềm thổ đều tác dụng với nước giải phóng khí H2. 
Câu 14: Cho các phản ứng sau: 
 (1) CuO + H2 → Cu + H2O (2) 2CuSO4 + 2H2O → 2Cu + O2 + 2H2SO4 
 (3) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu (4) 2Al + Cr2O3 → Al2O3 + 2Cr 
Số phản ứng dùng để điều chế kim loại bằng phương pháp nhiệt luyện là. 
 A. 4 B. 3 C. 2 D. 1 
Câu 15: Điều khẳng định nào sau đây là sai? 
 A. Nhôm là kim loại nhẹ, có tính khử mạnh và là kim loại phổ biến trong võ trái đất. 
 B. Natri và kali được dùng làm chất trao đổi nhiệt trong một số lò phản ứng hạt nhân. 
 C. Phèn chua có công thức là NaAl(SO4)2.12H2O. 
 D. Nhôm được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy Al2O3. 
Câu 16: Nhận định nào sau đây là sai ? 
 A. Ở nhiệt độ cao, các kim loại kiềm thổ đều tác dụng với nước. 
 B. Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy giảm dần. 
 C. Sắt là kim loại có màu trắng hơi xám, có tính dẻo, dẫn nhiệt tốt và có tính nhiễm từ. 
 D. Trong tự nhiên, các kim loại kiềm tồn tại dưới dạng hợp chất. 
Câu 17: Phát biểu nào sau đây là sai ? 
 A. Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, nhiệt độ nóng chảy của kim loại kiềm giảm dần 
 B. Ở nhiệt độ thường, tất cả các kim loại kiềm thổ đếu tác dụng được với nước 
 C. Na2CO3 là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp sản xuất thủy tinh 
 D. Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do màng oxi Al2O3 bền vững bảo vệ 
Câu 18: Phát biểu nào sau đây là sai ? 
 A. Các hợp kim nhẹ, bền, chịu được nhiệt độ cao và áp suất lớn được dùng chế tạo tên lửa. 
 B. Dung dịch natri cacbonat dùng để tẩy sạch vết dầu mỡ bám trên chi tiết máy. 
 C. Dung dịch natri cacbonat được dùng để làm mềm tính cứng của nước cứng tạm thời. 
 D. Trong tự nhiên, các kim loại kiềm tồn tại dưới dạng đơn chất. 
Câu 19: Cho sơ đồ phản ứng sau: 
 (1) 2X + 2Y + 2H2O → 2Z + 3H2 (2) Z + CO2 + H2O → T + KHCO3 
 – Group Fb: HÓA HỌC FREE Hoahocfree.com Better quality
Cung cấp FILE WORD chuyên đề và đề thi thử trên toàn quốc Trang 7 
 (3) 2X + 3Cl2 → 2XCl3 (4) 2X + 6HCl → 2XCl3 + 3H2 
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là. 
 A. Cr2O3, NaOH, NaCrO2, Cr(OH)3 B. Al, KOH, KAlO2, Al(OH)3. 
 C. Al, NaOH, NaAlO2, Al(OH)3 D. Cr2O3, KOH, KCrO2, Cr(OH)3 
Câu 20: Phát biểu nào sau đây là sai? 
 A. Các kim loại kiềm đều mềm và có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn so với các kim loại khác. 
 B. Các kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh, khử được nước ngay ở điều kiện thường. 
 C. Nhôm là kim loại có màu trắng bạc, có tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt. 
 D. Trong vỏ trái đất, sắt đứng hàng thứ tư trong các nguyên tố, hàng thứ hai trong các kim loại. 
Câu 21: Nhận định nào sau đây là sai ? 
 A. Nước cứng là nước chứa nhiều ion Mg2+ và Ca2+. 
 B. Nước tự nhiên thường có cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu. 
 C. Phương pháp làm mềm tính cứng của nước cứng vĩnh cửu đơn giản nhất bằng cách đun nóng. 
 D. Dùng dung dịch Na3PO4 để làm mềm tính cứng của nước cứng tạm thời. 
Câu 22: Phát biểu nào sau đây là đúng? 
 A. Trong hợp chất, tất cả các kim loại kiềm thổ đều có số oxi hóa +2. 
 B. Trong nhóm IIA, tính khử của các kim loại giảm dần từ Be đến Ba. 
 C. Tất cả các hiđroxit của kim loại nhóm IIA đều dễ tan trong nước. 
 D. Tất cả các kim loại nhóm IA đều có mạng tinh thể lập phương tâm diện. 
Câu 23: Cách nào sau đây không điều chế được NaOH ? 
 A. Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn xốp, điện cực trơ. 
 B. Cho dung dịch Ca(OH)2 tác dụng với dung dịch Na2CO3. 
 C. Cho Na2O tác dụng với nước. 
 D. Sục khí NH3 vào dung dịch Na2CO3. 
Câu 24: Cho m gam dung dịch muối X vào m gam dung dịch muối Y, thu được 2m gam dung dịch Z 
chứa hai chất tan. Cho dung dịch BaCl2 dư hoặc dung dịch Ba(OH)2 dư vào Z, đều thu được a gam kết 
tủa. Muối X, Y lần lượt là. 
 A. NaHCO3 và NaHSO4 B. NaOH và KHCO3 
 C. Na2SO4 và NaHSO4. D. Na2CO3 và NaHCO3 
Câu 25: Cho các phát biểu sau: 
 (a) Các kim loại: natri, bari, beri đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường. 
 (b) Kim loại Magie có cấu tạo tinh thể lập phương tâm diện. 
 (c) Có thể dùng Na2CO3 để loại cả độ cứng tạm thời và độ cứng vĩnh cửu của nước. 
 (d) Trong nhóm IA, tính khử của các kim loại giảm dần từ Li đến Cs. 
 (e) Thạch cao sống dùng bó bột, nặn tượng. 
 (f) Kim loại Na, K dùng làm chất trao đổi nhiệt trong lò phản ứng hạt nhân. 
Số phát biểu không đúng là : 
 A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. 
Câu 26: Cho các phát biểu sau: 
 (a) NaHCO3 được dùng làm thuốc chữa đau dạ dày do thừa axit. 
 (b) Ở nhiệt độ thường, tất cả các kim loại kiềm đều tác dụng được với nước. 
 (c) Công thức hóa học của thạch cao nung là CaSO4.H2O. 
 (d) Al(OH)3, NaHCO3, Al2O3 là các chất có tính chất lưỡng tính. 
 (e) Có thể dùng dung dịch NaOH để làm mềm nước cứng tạm thời. 
Số phát biểu đúng là 
 A. 5. B. 2. C. 3. D. 4. 
Câu 27: Cho các nhận định sau: 
 (1) Ở điều kiện thường, các kim loại như Na, K, Ca và Ba khử được nước giải phóng khí H2. 
 (2) Dùng nước để dập tắt các đám cháy magie. 
 (3) Cho CrO3 vào dung dịch NaOH loãng dư, thu được dung dịch có màu da cam. 
 (4) Phèn chua có công thức là Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O. 
 – Group Fb: HÓA HỌC FREE Hoahocfree.com Better quality
Cung cấp FILE WORD chuyên đề và đề thi thử trên toàn quốc Trang 8 
 (5) Trong môi trường kiềm, muối crom (III) bị chất oxi hóa mạnh oxi hóa thành muối crom (VI). 
Số nhận định đúng là. 
 A. 4 B. 2 C. 3 D. 1 
Câu 28: Cho các thí nghiệm sau: 
 (a) Cho dung dịch Al(NO3)3 tác dụng với dung dịch NH3 dư. 
 (b) Cho dung dịch KOH dư vào dung dịch AlCl3. 
 (c) Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch NaAlO2. 
 (d) Dẫn khí CO2 dư vào dung dịch KAlO2. 
Số thí nghiệm thu được kết tủa khi phản ứng kết thúc là 
 A. 3.
B. 4.
C. 2.
D. 1. 
Câu 29: Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch NaOH, H2SO4, Na2CO3, HCl và 
NaHSO4. Số trường hợp xuất hiện kết tủa là 
 A. 1. B. 4. C. 3. D. 2. 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfde_kiem_tra_ly_thuyet_hoa_hoc_nam_2017_chuyen_de_6_kim_loai.pdf