ĐỀ KIỂM TRA LẦN 1 (06/04/2017) Trang 1/2 ĐỀ KIỂM TRA LẦN 1 ĐỘI TUYỂN HÓA 8 Ngày 06 tháng 04 năm 2017 Thời gian: 60 phút Câu 1. Hoàn thành phương trình hóa học và cân bằng. ( 1 điểm x 10 phương trình) a) Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO + H2O b) Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO2 + H2O c) FexOy + HCl → ? + H2O d) CnH2n+1COONa + O2 → Na2CO3 + CO2 + H2O e) Xác định X (biết X2 là chất khí chiếm phần lớn trong không khí) và hoàn thành phương trình (chỉ được thêm H2O nếu cần thiết) i) XH3 + MnO2 → Mn3O4 + XO ii) KXO2 + KI + H2SO4 → I2 + XO + K2SO4 iii) Ag + HXO3 → AgXO3 + XO iv) XO2 + C → CO2 + XO v) XO + O2 → XO2 vi) XO + XH3 → X2 Câu 2. Bài toán nhận biết và tách chất ( 3 điểm – 3 điểm – 4 điểm ) a) Hãy nhận biết 2 khí SO2 và CO2. Viết phương trình hóa học nếu có. b) Có 4 chất rắn màu trắng P2O5, Na2O, CaO, MgO. Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các chất rắn trên. Viết phương trình hóa học nếu có. c) Hãy thu khí N2 từ hỗn hợp khí CO, N2, CO2, H2, O2, H2O. Viết phương trình hóa học minh họa. Câu 3. Bài toán nồng độ ( 3 điểm – 3 điểm – 4 điểm) a) Đồ thị dưới đây biểu diễn độ tan S trong nước của chất rắn X. 0 5 10 15 20 25 30 0 10 20 30 40 50 60 70 Đ ộ t an S ( ga m ) Nhiệt độ (t0C) ĐỀ KIỂM TRA LẦN 1 (06/04/2017) Trang 2/2 i) Hãy cho biết trong khoảng nhiệt độ từ 00C đến 700C có những khoảng nhiệt độ nào ta thu được dung dịch bão hòa và ổn định của X ? ii) Nếu 130 gam dung dịch bão hòa X đang ở 700C hạ nhiệt độ xuống còn 300C thì có có bao nhiêu gam X khan tách ra khỏi dung dịch ? b) Trong phòng thí nghiệm có sẵn dung dịch A chứa HCl 0,4 M; dung dịch B chứa NaOH 1M. Hãy trình bay cách pha chế 400 ml dung dịch C chứa NaCl 0,1M và NaOH 0,4M từ 2 dung dịch trên. c) Cho 5 gam MSO4 khan ( M là kim loại và chỉ có một hóa trị ) vào 200 gam dung dịch XSO4 bão hoà ở t0C đã làm cho m gam muối kết tinh lại. Nung m gam tinh thể muối kết tinh đó đến khối lượng không đổi, được 5,92 gam XSO4 khan. Xác định công thức phân tử của tinh thể muối XSO4.nH2O kết tinh (biết độ tan của XSO4 ở t0C là 28,5 gam và giá trị n không quá 10). Câu 4. Bài toán hiệu suất, phân bón, quặng ( 3 điểm – 3 điểm – 4 điểm ) a) Trộn các phân amoni nitrat, kali nitrat và canxi đihidrophotphat có cùng số mol thu được một phân hỗn hợp A. Tính độ dinh dưỡng loại phân này. Cho biết độ dinh dưỡng N tính bằng %mN, độ dinh dưỡng K tính bằng %mK2O, và độ dinh dưỡng P tính bằng %mP2O5. b) Một loại phân supephotphat kép có chứa 67,86% muối canxi đihiđrophotphat, còn lại gồm các chất không chứa photpho. Xác định độ dinh dưỡng (phần trăm khối lượng P2O5 của loại phân này). c) Một loại đá vôi chứa 80% CaCO3, phần còn lại là các chất trơ. Nung m gam đá vôi sau một thời gian thu được chất rắn có khối lượng bằng 0,78m gam. Tính hiệu suất nhiệt phân CaCO3. Câu 5. Bài toán hóa học ( 4 điểm – 3 điểm – 3 điểm ) a) Cho 7,5 gam hỗn hợp các kim loại Fe, Al, Cu phản ứng với dung dịch HCl lấy dư, thấy thoát ra 4,48 lít khí ở đktc và còn lại dung dịch A cùng chất rắn B. Lọc và nung chất rắn B đến khối lượng không đổi (phản ứng hoàn toàn) thu được chất rắn D nặng 2,5 gam. Tính % theo khối lượng mỗi kim loại trên. b) Hỗn hợp gồm 3 oxit của nitơ NO, NO2 và NxOy. Biết %VNO = 45% , VNO2 = 15% và %mNO = 23,6%. Xác định NxOy viết phương trình điều chế khí đó. c) Cho phản ứng: A + 2B → D (A, B, D là chất khí).Tỉ khối hơi đó so với không khí của hỗn hợp trước và sau phản ứng lần lượt là 0,5 và 0,6. Phân tử khối của A là 28 đvC, của B là 2 đvC. Tính % theo số mol và khối lượng của các chất trước và sau phản ứng. ---- Hết ---- Cho H = 1; C = 12; O = 16; N = 14; P = 31; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; Ca = 40; Zn = 65; Fe = 56; Cu = 64 ; Ag = 108 ; Ba = 137.
Tài liệu đính kèm: