Đề kiểm tra học kỳ II môn Ngữ văn Lớp 6 - Năm học 2014-2015 - Phòng GD&ĐT Vĩnh Tường (Có đáp án)

doc 2 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 19/02/2026 Lượt xem 14Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ II môn Ngữ văn Lớp 6 - Năm học 2014-2015 - Phòng GD&ĐT Vĩnh Tường (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề kiểm tra học kỳ II môn Ngữ văn Lớp 6 - Năm học 2014-2015 - Phòng GD&ĐT Vĩnh Tường (Có đáp án)
PHÒNG GD&ĐT
VĨNH TƯỜNG
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2014-2015
Môn: Ngữ văn - Lớp 6
Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
I. Phần trắc nghiệm: (2 điểm) Chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau:
Câu 1. Tác giả của văn bản Sông nước Cà Mau là ai?
Tạ Duy Anh
Tô Hoài
Đoàn Giỏi.
Võ Quảng.
Câu 2. Văn bản nào nêu lên ý nghĩa: “Phải biết giữ gìn và yêu quý tiếng mẹ đẻ, đó là một phương tiện quan trọng để giữ nền độc lập”?
Lao xao.
Lòng yêu nước.
Cây tre Việt Nam.
Buổi học cuối cùng.
Câu 3. Đâu là chủ ngữ trong câu “Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt”?
Những cái vuốt
Những cái vuốt ở chân
Những cái vuốt ở chân, ở khoeo
Cứ cứng dần và nhọn hoắt
Câu 4. Câu văn “Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ.” sử dụng biện pháp tu từ nào?
So sánh
Nhân hóa
Ẩn dụ
Hoán dụ.
II. Phần tự luận. 
Câu 1. (2,0 điểm):
Chép thuộc lòng 2 khổ cuối bài thơ Lượm của Tố Hữu.
Kể tên những từ láy có trong đoạn thơ vừa chép.
Câu 2. (6.0 điểm):
 Hãy tả một người mà em yêu quý.
-----------------------------------------------
(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2014 – 2015
Môn: Ngữ văn 6
I. Phần trắc nghiệm ( 2.0 điểm) Mỗi câu đúng 0.5 điểm.
Câu
1
2
3
4
Đáp án
C
D
D
A
II. Phần tự luận. (8.0 điểm)
Câu 1. (2.0 điểm)
a. Chép thơ: Chú bé loắt choắt
Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh
Ca lô đội lệch
Mồm huýt sáo vang
Như con chim chích
Nhảy trên đường vàng
- Mức tối đa: 1.0 điểm. Chép chính xác 2 khổ cuối bài thơ Lượm của Tố Hữu. 
- Mức chưa tối đa: 0.5 điểm. Chép sai từ 1-2 lỗi.
- Không đạt: Không chép hoặc chép sai từ 3 lỗi trở lên.
b. Những từ láy có trong đoạn thơ: loắt choắt, xinh xinh, thoăn thoắt, nghênh nghênh.
- Mức tối đa: 1.0 điểm. Kể đúng cả 4 từ.
- Mức chưa tối đa: 0.25 điểm cho mỗi từ đúng.
- Không đạt: Không làm hoặc làm không đúng từ nào.
Câu 2. Bài viết cần đạt các yêu cầu sau:
* Về hình thức: viết đúng kiểu bài văn miêu tả, bố cục bài rõ ràng, trình bày sạch đẹp, lời văn lưu loát, không sai lỗi chính tả, ngữ pháp
* Về nội dung: đảm bảo các ý sau:
Mở bài: (0.5 điểm) Giới thiệu người em yêu quý (Là ai? Quan hệ với em như thế nào? Em tả trong trường hợp nào?...)
Thân bài: (5.0 điểm)
+ Tả ngoại hình: Đặc điểm nổi bật của người đó như chiều cao, hình dáng, nước da, khuôn mặt, mái tóc
+ Tả hoạt động: Đặc điểm nổi bật của người đó trong hoạt động cụ thể như lời nói, việc làm, sở thích, thói quen
+ Đặc tả một vài phẩm chất nổi bật như yêu thương mọi người, sẵn sàng giúp đỡ mọi người, dễ hòa đồng
+ Tình cảm của bản thân đối với người ấy: có thể qua một vài ấn tượng sâu sắc của mình với người được tả.
Kết bài: (0.5 điểm)
 Khẳng định lại tình cảm, suy nghĩ của bản thân về người đó.
- Mức tối đa: Bài viết đúng theo yêu cầu trên
- Mức chưa tối đa: cho điểm theo các mục. Riêng phần thân bài, ý 1 cho 2.0 điểm, 3 ý còn lại mỗi ý 1.0 điểm.
- Không đạt: Không làm
Lưu ý: Khi chấm, giáo viên có thể linh hoạt khuyến khích những bài sáng tạo.
----------------------------------------------------

Tài liệu đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ky_ii_mon_ngu_van_lop_6_nam_hoc_2014_2015_ph.doc