Đề kiểm tra học kỳ II môn Hóa học Lớp 9 - Năm học 2015-2016 - Trường PTDTBT TH-THCS Long Túc (Có đáp án

doc 5 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 30/12/2025 Lượt xem 51Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ II môn Hóa học Lớp 9 - Năm học 2015-2016 - Trường PTDTBT TH-THCS Long Túc (Có đáp án", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề kiểm tra học kỳ II môn Hóa học Lớp 9 - Năm học 2015-2016 - Trường PTDTBT TH-THCS Long Túc (Có đáp án
 PHÒNG GD&ĐT NAM TRÀ MY
TRƯỜNG PTDTBT TH - THCS LONG TÚC
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II-NĂM HỌC: 2015 - 2016 
Môn Hóa học 9
 Cấp độ
Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
C – Si
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
- Biết được tính chất các hợp chất của cacbon. Biết tính chất silic, sơ lược công nghiệp silicat.
- Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
- Tính kim loại của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
Số câu
3
3
Số điểm
0.75
0.75
Tỉ lệ
7.5%
7.5%
Hiđrocacbon
- Biết được tính chất hóa học của các hiđrocacbon.
- Vận dụng tính chất hóa học đặc trưng của từng chất để nhận biết các chất khí.
Số câu
3
1
4
Số điểm
0.75
2
2.75
Tỉ lệ
7.5%
20%
27.5%
Dẫn xuất hiđrocacbon
- Khái niệm độ rượu.
- Biết được giấm ăn.
- Biết các phản ứng đặc trưng của dẫn xuất hiđrocacbon
- Cấu tạo đặc trưng của rượu etylic.
- Este là sản phẩm tạo ra từ chất nào?
- Tính axit yếu của axit axetic.
- Liên hệ, viết PTHH biểu diễn sơ đồ chuyển hóa.
Số câu
6
1
7
Số điểm
1.5
2
3.5
Tỉ lệ
15%
20%
35%
Tổng hợp các nội dung trên
- Viết PTHH xảy ra giữa axit axetic và muối cacbonat. 
- Tính khối lượng của các chất trong hỗn hợp
- Lập được biểu thức tỉ lệ giữađể biết được muối tạo thành sau phản ứng và tính khối lượng muối tạo thành.
Số câu
1/3
1/3
1/3
1
Số điểm
1
1
1
3
Tỉ lệ
10%
10%
10%
30%
Tổng số câu
12+1/3
1+1/3
1+1/3
15
Tổng số điểm
4
3
3
10
Tỉ lệ
40%
30%
30%
100%
	PHÒNG GD&ĐT NAM TRÀ MY
TRƯỜNG PTDTBT TH - THCS LONG TÚC
 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2015 - 2016 
Môn: Hóa học 9
Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
Đề chính thức
Điểm
Nhận xét của giáo viên
Họ và tên:..................................
Lớp: 9
I. Trắc nghiệm: (3 điểm) 
Khoanh tròn chữ cái (A, B, C, D) đứng trước câu trả lời đúng
Câu 1. Phản ứng giữa Metan với Clo thuộc loại phản ứng:
A. Phản ứng cộng	 B. Phản ứng thế 
C. Phản ứng trùng hợp D. Phản ứng trao đổi
Câu 2. Sắp xếp nào sau đây đúng theo chiều tăng dần tính kim loại?
A. Al, Mg, Na, K B. K, Na, Mg, Al 
C. Al, K, Na, Mg D. Na, Mg, Al, K
Câu 3. Khối lượng khí C2H2 thu được khi cho 32 gam CaC2 tác dụng hết với nước là:
A. 13 gam B. 26 gam 
C. 31 gam D. 52 gam
Câu 4. Đốt cháy 4,2 gam một chất hữu cơ X, thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. Biết khối lượng mol của X < 30 gam. Công thức phân tử của X là:
A. CH4 B. C2H6 C. C2H4 D. C2H2
Câu 5. Giấm ăn là dung dịch axit axetic có nồng độ bao nhiêu?
A. 1 – 2% B. 2 – 4% C. 3 – 4% D. 2 – 5%
Câu 6. Để dập tắt đám cháy bằng xăng dầu người ta không nên dùng cách nào sau đây?
A. Trùm chăn ướt trùm lên ngọn lửa B. Phun nước vào đám cháy
C. Phủ cát vào ngọn lửa D. Dùng CO2
Câu 7. Rượu 400 nghĩa là:
A. Có 40 gam rượu etylic tan trong 100 gam nước 
B. 100 ml rượu 400 chứa 40ml rượu etylic nguyên chất 
C. Có 40 ml rượu etylic tan trong 100ml nước 
D. Có 40% khối lượng là rượu etylic.
Câu 8. Trong cùng một nhóm (đi từ trên xuống) tính phi kim và tính kim loại thay đổi như thế nào? 
A. Tính phi kim và tính kim loại tăng.	B. Tính phi kim tăng, tính kim loại giảm. 
C. Tính phi kim giảm, tính kim loại tăng. D. Tính phi kim và tính kim loại giảm.
Câu 9. Rượu etylic phản ứng được với Na vì:
A. Trong phân tử có nhóm –CHO.	B. Trong phân tử có nhóm –COOH.
C. Trong phân tử có nhóm –COCH3.	D. Trong phân tử có nhóm –OH.
Câu 10. Cấu tạo đặc biệt của phân tử benzene là:
A. Phân tử có vòng 6 cạnh.
B. Phân tử có ba lien kết đôi.
C. Phân tử có vòng 6 cạnh chứa ba liên kết đôi xen kẽ ba liên kết đơn.
D. Phân tử có vòng 6 cạnh chứa lien kết đôi và lien kết đơn.
Câu 11. Este là sản phẩm của phản ứng giữa:
A. Axit hữu cơ với nước.	B. Axit hữu cơ với rượu.
C. Axit hữu cơ với bazơ.	D. Axit với kim loại.
Câu 12. Dãy các chất sau tác dụng được với dung dịch CH3COOH: 	A. NaOH, H2CO3; Na B. Cu, C2H5OH, KOH.
	C. C2H5OH, Na, NaCl. D. C2H5OH, Zn, CaCO3
II. Tự luận: (7 điểm)
Câu 1. (2 điểm) Nêu phương pháp phân biệt các bình đựng riêng biệt các chất khí sau:
CH4; C2H2; SO2.
Câu 2. (2 điểm) Hoàn thành dãy chuyển hóa sau (ghi rõ điều kiện phản ứng):
 C2H4 C2H5OH CH3COOH CH3COOC2H5 CH3COONa
Câu 3. (3 điểm) Cho 90 gam hổn hợp Rượu etylic và axit axetic tác dụng hoàn toàn với dung dịch Na2CO3 , sau phản ứng thấy có 11.2 lít khí CO2 thoát ra ( ở đktc ).
a. Viết PTHH xãy ra?
b. Tính khối lượng của mỗi chất trong hổn hợp đầu?
c. Dẫn khí CO2 thu được ở trên vào lọ đựng 50 gam dung dịch NaOH 40%. Hãy tính khối lượng muối cacbonat thu được?
(Biết C= 12; H= 1; O= 16; Na= 23)
.................hết.................
 PHÒNG GD&ĐT NAM TRÀ MY
TRƯỜNG PTDTBT TH - THCS LONG TÚC
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II-NĂM HỌC: 2015 - 2016
	Hướng dẫn chấm môn Hóa học 9
I. Trắc nghiệm: (3 điểm) Đáp án đúng 0.25 điểm/câu
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Đáp án
B
A
A
C
D
B
B
C
D
C
B
D
II. Tự luận: (7 điểm)	
Câu
Đáp án
Biểu điểm
Câu 1
(2 điểm)
- Dẫn các khí qua ống thủy tinh vuốt nhọn rồi đốt. Hai khí cháy được là CH4 và C2H2. Khí không cháy được là SO2.
 CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O
 2C2H2 + 5O2 4CO2 + 2H2O
- Dẫn 2 khí (cháy được) qua dung dịch brom. Khí nào làm mất màu dung dịch brom là C2H2.
 C2H2 + 2Br2 C2H2Br4 
Khí còn lại không làm mất màu dung dịch brom là CH4
Lưu ý: - HS làm cách khác đúng vẫn tính điểm.
0.5
0.25
0.25
0.5
0.25
0.25
Câu 2
(2 điểm)
C2H4 + H2O C2H5OH
C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O
CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O
CH3COOC2H5 + NaOH CH3COONa + C2H5OH
Lưu ý: - Viết sai công thức không ghi điểm
 - Chưa cân bằng hoặc thiếu điều kiện: - 0,25đ/pthh 
0.5
0.5
0.5
0.5
Câu 3
(3 điểm)
a. C2H5OH không phản ứng 
2CH3COOH + Na2CO3 2CH3COONa + CO2 + H2O 
n= = = 0,5 (mol)
b. Theo PTHH ta có:
n= 2n= 20,5 = 1 (mol)
Khối lượng rượu etylic và axit axetic trong hỗn hợp đầu là:
m= 1= 60 (g)
m= 90 – 60 = 30 (g)
c. Khối lượng NaOH trong dung dịch:
m= =20 (g) n= =0,5 (mol)
ta lập tỉ lệ: ==1. Vậy muôi thu đươc sẽ là NaHCO3.
 CO2 + NaOH NaHCO3
Theo PTHH: n= n=0,5 (mol)
Khối lượng muối thu được là:
 m= 0,584 = 42 (g)
0.5
0.25
0.25
0.5
0.5
0.25
0.25
0.25
0.25

Tài liệu đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ky_ii_mon_hoa_hoc_lop_9_nam_hoc_2015_2016_tr.doc