Đề kiểm tra học kỳ II môn Địa lý Lớp 8 - Năm học 2015-2016

doc 3 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 30/01/2026 Lượt xem 18Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ II môn Địa lý Lớp 8 - Năm học 2015-2016", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề kiểm tra học kỳ II môn Địa lý Lớp 8 - Năm học 2015-2016
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II 
NĂM HỌC: 2015 – 2016
MÔN: ĐỊA LÍ - KHỐI 8
Thời gian: 45 phút
I.MỤC TIÊU :
	- Đánh giá kết quả học tập của học sinh.
	- Kiểm tra kiến thức, kỹ năng cơ bản ở các chủ đề về các thành phần tự nhiên Việt Nam.
 - Nguyên nhân làm ô nhiễm vùng biển nước ta , cần làm gì để bảo vệ vùng biển .
	- Kiểm tra ở 3 cấp độ nhận thức: Biết, hiểu và vận dụng.
II.HÌNH THỨC:
Tự luận
II. THIẾT LẬP MA TRẬN
Mức độ
Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Tổng cộng
Đông Nam Á
 Giải thích chế độ nước sông Mê Công theo mùa(C1).
Vẽ biểu đồ và nhận xét GDP/ người của 1 số quốc gia Đông Nam Á (C4)
Số câu: 
Số điểm: 
Tỉ lệ: 
Số câu:1
Số điểm:1.0
Tỉ lệ: 1 %
Số câu:1
Số điểm:4.0
Tỉ lệ: 40%
Số câu: 2
Số điểm: 5.0 Tỉ lệ: 50 %
Vùng biển Việt Nam
Hiểu được tính chất nhiệt đới gió mùa của biển Việt Nam (C2).
Số câu: 
Số điểm: 
Tỉ lệ:
Số câu:1
Số điểm:3.0
Tỉ lệ: 30 %
Số câu:1
Số điểm:3.0
Tỉ lệ: 30 %
Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam
Biết Việt Nam có bao nhiêu tỉnh thành phố và tên các thành phố trực thuộc trung ương (C3)
Số câu: 
Số điểm: 
Tỉ lệ:
Số câu:1
Số điểm:3.0
Tỉ lệ: 30 %
Số câu:1
Số điểm:3.0
Tỉ lệ: 30 %
Tổng số câu: 
Tổng số điểm: 
Tỉ lệ:
Số câu:2
Số điểm:2.0
Tỉ lệ: 20 %
Số câu:1
Số điểm:4.0
Tỉ lệ: 40 %
Số câu:1
Số điểm:4.0
Tỉ lệ: 40 %
Số câu:4
Số điểm:10
Tỉ lệ: 100 %
IV.ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II 
Câu 1: (1,0 điểm) 
 Vì sao cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm chiếm diện tích đáng kể ở Đông Nam Á?
Câu 2: (3,0 điểm) 
 Biển đem lại những thuận lợi và khó khăn gì đối với kinh tế và đời sống của nhân dân ta?
Câu 3: (2,0 điểm) 
 Việt Nam có bao nhiêu tỉnh, thành phố? Kể tên các thành phố trực thuộc trung ương?
Câu 4: (4,0 điểm) Cho bảng số liệu sau: 
	Tổng sản phẩm trong nước (GDP) bình quân theo đầu người một số nước 
Đông Nam Á năm 2013 (đơn vị: USD)
Quốc gia
GDP/người
Việt Nam
1 907
Ma-lai-xi-a
10 538
Xin-ga-po
55 182
Phi-lip-pin
2 765
Thái Lan
5 779
In-đô-nê-xi-a
3 475
Lào
1 661
Bru-nây
38 563
 (Tổng cục thống kê năm 2013)
 Vẽ biểu đồ hình cột và nhận xét GDP/ người của 1 số quốc gia Đông Nam Á?
 V.ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu
Nội dung
Điểm
1
Vì: Sự phát triển rừng liên quan mật thiết đến khí hậu. Khu vực Đông Nam Á có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm vì thế cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm chiếm diện tích đáng kể.
1.0
2
- Thuận lợi:
+ Biển nước ta giàu hải sản, có nhiều vũng, vịnh tạo điều kiện cho nước ta phát triển nghề đánh bắt và nuôi trồng hải sản, phát triển giao thông vận tải biển.
+ Phát triển du lịch.
+ Các khoáng sản dầu khí, titan, cát trắng cung cấp nguyên liệu và vật liệu.
+ Phát triển nghề muối.
- Khó khăn:
+ Thường xuyên có bão gây khó khăn, nguy hiểm cho giao thông, hoạt động sản xuất và đời sống nhân dân ven biển.
+ Thủy triều phức tạp.
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
3
- Việt Nam có 63 tỉnh, thành phố.
- Các thành phố trực thuộc trung ương: Hải Phòng, Hà Nội, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh, Cần Thơ.
1.0
1.0
4
*Vẽ biểu đồ cột, gồm có :
Trục dọc bên trái ( trục tung) có đơn vị USD/người chia đúng tỉ lệ.
Trục ngang bên dưới (trục hoành) có đơn vị quốc gia
Tên biểu đồ
 (Hs vẽ biểu đồ khác không cho điểm, nếu thiếu một trong các yêu cầu trừ 0,25điểm/nội dung)
* Nhận xét: 
-GDP/ người của một số quốc gia Đông Nam Á không đều nhau.
- Nước có GDP/người cao nhất là Xin-ga-po và Bru-nây. Quốc gia có GDP/người thấp nhất là Việt Nam, Lào.
3.0
0.5
0.5

Tài liệu đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ky_ii_mon_dia_ly_lop_8_nam_hoc_2015_2016.doc