Đề kiểm tra học kỳ I môn Ngữ văn Lớp 9 - Năm học 2015-2016 - Phòng GD & ĐT Hoài Nhơn

doc 4 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 26/02/2026 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ I môn Ngữ văn Lớp 9 - Năm học 2015-2016 - Phòng GD & ĐT Hoài Nhơn", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề kiểm tra học kỳ I môn Ngữ văn Lớp 9 - Năm học 2015-2016 - Phòng GD & ĐT Hoài Nhơn
PHÒNG GD - ĐT HOÀI NHƠN
Trường THCS. 
Họ và tên:..
Lớp : 9A
KIỂM TRA HỌC KÌ I
Năm học: 2015-2016
Môn: Ngữ văn 9
Thời gian làm bài: 90 phút
(Không kể thời gian phát đề)
GT1
GT2
Mã phách
"
 Điểm
Chữ kí giám khảo
Mã phách 
Bằng số:
Bằng chữ:
Giám khảo1:
Giám khảo2:
(Học sinh làm bài ngay vào giấy kiểm tra này)
Câu 1(0,25 điểm): Nội dung trong bố cục "Truyện Kiều" đã diễn ra theo trình tự nào?
A. Gia biến và lưu lạc - Gặp gỡ và đính ước - Đoàn tụ 
B. Gặp gỡ và đính ước - Gia biến và lưu lạc - Đoàn tụ
C. Gia biến và lưu lạc - Đoàn tụ - Gặp gỡ và đính ước.
D. Gặp gỡ và đính ước - Đoàn tụ - Gia biến và lưu lạc.
Câu 2(0,25 điểm): Hai câu thơ “ Hoa cười ngọc thốt đoan trang
 Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da” miêu tả ngoại hình của nhân vật nào?
A. Thúy Vân	 B.Thúy Kiều 	C. Mã Giám Sinh	D. Kim Trọng
Câu 3 (0,5 điểm): Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hình thành khái niệm:
a, Dẫn trực tiếp, tức là  nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật.
b, Dẫn gián tiếp, tức là  lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật, có điều chỉnh cho thích hợp.
Câu 4 (0,25 điểm): Cảm hứng chủ đạo ở bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” của Huy Cận là gì ?
Cảm hứng về thiên nhiên , vũ trụ.
Cảm hứng về thiên nhiên và lao động.
Cảm hứng về lao động, lãng mạn.
Cảm hứng về lao động xây dựng cuộc sống mới và cảm hứng vũ trụ, lãng mạn.
Câu 5 (1 điểm): Nối cột A (thành ngữ) với cột B (phương châm hội thoại tương ứng):
A (thành ngữ)
B (phương châm hội thoại tương ứng)
Nối A và B
1. Nói băm nói bổ
a. Phương châm về chất
1.` à ..
2. Nửa úp nửa mở
b. Phương châm quan hệ
2. `à ..
3. Đánh trống lảng
c. Phương châm cách thức
3. `à ..
4. Cãi chày cãi cối
d. Phương châm lịch sự
4. `à ..
Câu 6 (0,25 điểm): Từ “đầu” trong dòng nào sau đây được dùng theo nghĩa gốc?
	 A. Đầu bạc răng long	B. Đầu súng trăng treo
	 C. Đầu non cuối bể	D. Đầu sóng ngọn gió
Câu 7 (0,25 điểm): Nhận xét :“Thư sinh giết giặc bằng ngòi bút ” nói về tác giả nào ? 
 A. Nguyễn Dữ B. Nguyễn Du. C. Nguyễn Đình Chiểu. D. Phạm Đình Hổ
Câu 8 (0,25 điểm): Đoạn văn sau đây được viết theo phương thức tự sự, đúng hay sai?
 “ Trời xanh lồng lộng, có những tảng mây sáng chói, lừ đừ. Đường vắng hẳn người qua lại. Họ dạt cả vào các khoảnh bóng cây tránh nắng. Một vài tiếng động nhẹ khẽ gợi lên, oi ả.” 
(Làng - Kim Lân)
 	A. Đúng B. Sai
 B. Anh thanh niên. C. Bác lái xe. D. Cô kĩ sư trẻ.
"
Câu 9 (1 điểm): Hãy ghi lại khổ thơ cuối trong bài thơ “Ánh trăng” của Nguyễn Duy.
Câu 10 (6 điểm): Hãy tưởng tượng em được gặp gỡ và trò chuyện với anh bộ đội Cụ Hồ trong tác phẩm “Đồng chí” của tác giả Chính Hữu. Viết bài văn kể lại cuộc gặp gỡ và trò chuyện đó.
Bài làm:
HƯỚNG DẪN CHẤM:
Từ câu 1 đến câu 8: (3 điểm)
Câu
Mức đầy đủ
Mức chưa đầy đủ
Mức không tính điểm
1
Đáp án B (0,25 đ)
Có câu trả lời khác hoặc không có câu trả lời
2
Đáp án A (0,25 đ)
Có câu trả lời khác hoặc không có câu trả lời
3
a. nhắc lại (0,25 đ)
b. thuật lại (0,25 đ)
Đúng ý nào tính điểm ý đó, mỗi ý 0,25 điểm
Có câu trả lời khác hoặc không có câu trả lời
4
Đáp án D (0,25 đ)
Có câu trả lời khác hoặc không có câu trả lời
5
1-.d; 2.- c; 3.- b; 4.- a mỗi ý (0,25 đ)
Đúng ý nào tính điểm ý đó, mỗi ý 0,25 điểm
Có câu trả lời khác hoặc không có câu trả lời
6
Đáp án A (0,25 đ)
Có câu trả lời khác hoặc không có câu trả lời
7
Đáp án C (0,25 đ)
Có câu trả lời khác hoặc không có câu trả lời
8
Đáp án B (0,25 đ)
Có câu trả lời khác hoặc không có câu trả lời
Câu 9: (1 điểm)
- Mức đầy đủ: HS ghi lại chính xác khổ thơ cuối bài thơ “Ánh trăng” của Nguyễn Duy: (1.0 điểm)
Trăng cứ tròn vành vạnh
kể chi người vô tình
ánh trăng im phăng phắc
đủ cho ta giật mình.
- Mức chưa đầy đủ: Hai lỗi chính tả (kể cả viết hoa hay không viết hoa) trừ 0,25 điểm; Sai một từ trừ 0.25 điểm. 
- Mức không tính điểm: Có câu trả lời khác hoặc không có câu trả lời.
Câu 10: (6 điểm)
	* Tiêu chí về nội dung các phần bài viết: (3,5 điểm)
1. Mở bài: (0,5 điểm)
- Mức tối đa: 
- Giới thiệu về hoàn cảnh dẫn đến cuộc gặp gỡ giữa em và anh bộ đội trong tác phẩm “Đồng chí” của tác giả Chính Hữu.
	- Suy nghĩ chung về anh bộ đội Cụ Hồ trong cuộc kháng chiến chống Pháp khi gặp anh bộ đội, nhân vật trong bài thơ: Hình ảnh anh bộ đội Cụ Hồ thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp là hình ảnh đẹp, biểu tượng đẹp của chủ nghĩa anh hùng cách mạng Việt Nam. 
- Mức chưa tối đa: (0,25 điểm): 
	Giới thiệu được tình huống gặp gỡ và nhân vật. Có thể mắc vài lỗi về diễn đạt, dùng từ 
- Không đạt:
	 Lạc đề hoặc không có mở bài.
2. Thân bài: (2,5 điểm)
- Mức tối đa: 
	Các ý chính cần thể hiện: HS tưởng tượng cuộc gặp gỡ và trò chuyện với anh bộ đội về các vấn đề sau:
- Anh bộ đội xuất thân từ nông dân; họ yêu quê hương mình tha thiết, nhớ quê hương đến quặn lòng khi phải xa quê nhưng họ vẫn sẵn sàng bỏ lại những gì quý giá, thân thiết của cuộc sống nơi làng quê để ra đi vì nghĩa lớn. 
- Trích dẫn các câu thơ có liên quan:
+ Quê hương anh nước mặn đồng chua
 Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
+ Ruộng nương . Lung lay
+ Mặc kệ
+ Giếng nước, gốc đa
 - Những người lính cách mạng trải qua nhiều gian lao, thiếu thốn tột cùng, đó là những cơn sốt run người, trang phục mỏng manh giữa mùa đông giá lạnh. Nhưng gian lao thiếu thốn càng làm nổi bật vẻ đẹp của anh bộ đội, làm sáng lên nụ cười của người lính (sốt run người, cơn ớn lạnh, áo rách, quần vá, chân không giày, miệng cười buốt giá); những chi tiết về cuộc sống gian khổ, thiếu thốn của người lính được miêu tả lại một cách chân thật.
- Tình đồng chí, đồng đội sâu sắc, thắm thiết: sự cảm thông, chia sẻ, kề vai sát cánh hoàn thành nhiệm vụ.
- Sức mạnh của tình đồng chí, đồng đội:
 + HS: tưởng tượng, cảm nhận về sự gắn kết giữa ba hình ảnh: Khẩu súng, vầng trăng và người lính giữa rừng hoang sương muối;
 + Kết hợp biểu cảm: Hình ảnh đầu súng trăng treo là hình ảnh được nhận ra từ những đêm hành quân, phục kích giặc của chính tác giả nhưng hình ảnh ấy còn mang ý nghĩa biểu tượng, được gợi ra từ những liên tưởng phong phú hay đó chính là sự kết hợp giữa chất hiện thực và cảm hứng lãng mạn.
	- Kết hợp nghị luận: Bài học về lẽ sống, niềm tin, tình đồng đội, tình yêu Tổ quốc.
	- Mức chưa tối đa: (0,5 điểm): Còn thiếu một số ý, nội dung còn hời hợt, sơ sài.
	- Không đạt: Lạc đề, thể hiện không đúng nội dung văn bản.
3. Kết bài: (0,5 điểm)
	- Mức tối đa: 
- Kết thúc cuộc gặp gỡ và trò chuyện.
- Tác dụng to lớn của văn học: giúp chúng ta cảm nhận được những tình cảm tốt đẹp của con người, hiểu sâu sắc ý nghĩa của cuộc sống, thấy rõ hơn trách nhiệm của mỗi người đối với xã hội, đối với cuộc đời.
	- Mức chưa tối đa: (0,25 điểm): Nội dung còn mang tính chung chung. Có thể mắc vài lỗi về diễn đạt, dùng từ 
	- Không đạt: Lạc đề hoặc không có kết bài.
	* Các tiêu chí khác: (2,5 điểm)
1. Bố cục và trình bày: (1 điểm)
	- Mức tối đa: Bài văn đảm bảo bố cục 3 phần, biết phân đoạn, tách ý và sắp xếp trình tự kể một cách hợp lý, các đoạn liên kết chặt chẽ, chữ viết rõ ràng.
	- Mức chưa tối đa: (0,5 điểm): Thể hiện được bố cục 3 phần, sắp xếp ý một cách hợp lý, các đoạn có sự liên kết, chữ viết rõ ràng, có mắc một số lỗi.
	- Không đạt: Chưa hoàn thiện bố cục, phân đoạn, tách ý và sắp xếp ý chưa hợp lý, các đoạn thiếu liên kết, chữ viết không rõ ràng, mắc nhiều loại lỗi.
2. Sáng tạo: (1,5 điểm)
- Mức đầy đủ: Tạo được tình huống độc đáo, hấp dẫn; biết kết hợp các yếu tố một cách nhuần nhuyễn; dùng đa dạng các kiểu câu phù hợp với mạch kể và cảm xúc, giọng kể thích hợp với giọng điệu bài thơ.
- Mức chưa đầy đủ: (0,75 điểm) HS đạt ½ các ý trên.
- Không đạt: Những yếu tố trên không được thể hiện trong bài viết.

Tài liệu đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ky_i_mon_ngu_van_lop_9_nam_hoc_2015_2016_pho.doc