Đề kiểm tra học kỳ 2 môn Địa lý Khối 6

doc 4 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 30/01/2026 Lượt xem 16Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ 2 môn Địa lý Khối 6", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề kiểm tra học kỳ 2 môn Địa lý Khối 6
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II 
MÔN: ĐỊA LÝ 6
THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT
I. MỤC TIÊU KIỂM TRA
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung, phương pháp học và giúp đỡ học sinh một cách kịp thời.
- Kiểm tra, đánh giá mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng cơ bản ở 3 cấp độ nhận thức, thông hiểu và vận dụng sau khi học xong nội dung: Các thành phần tự nhiên của Trái Đất
* Kiến Thức:
- Khái quát Các thành phần tự nhiên của Trái Đất
* Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng trả lời câu hỏi, kỹ năng làm bài, trình bày những kiến thức có liên quan.
- Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh, nhận định sự việc.
* Thái độ:
- Nghiêm túc trong kiểm tra.
- Cẩn thận khi phân tích câu hỏi, lựa chọn kiến thức có liên quan để trả lời câu hỏi.
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
	- Hình thức kiểm tra: Tự luận.
III. XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Chủ đề/ mức độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
 Tổng
Các mỏ khoáng sản (1 tiết)
- Trình bày được khái niệm khoáng sản ,mỏ khoáng sản
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
Số câu:1
Số điểm:2
Tỉ lệ:20%
Số câu:1
Số điểm:2
Tỉ lệ:20%
Lớp vỏ khí quyển và các hiện tượng khí tượng,thời tiết( 7 tiết )
- Trình bày được đặc điểm vị trí đới nóng
So sánh được sự khác nhau giữa Biển và Đại Dương,sự ảnh hưởng của dòng biển nơi chúng đi qua
- Tính được nhiệt độ TB của ngày ở Hà Nội
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
Số câu:1
Số điểm:3
Tỉ lệ:30%
Số câu:1
Số điểm:2
Tỉ lệ:20%
Số câu:1
Số điểm:3
Tỉ lệ:30%
Số câu:3
Số điểm:8
Tỉ lệ:80%
Số câu:4
Số điểm:5
Tỉ lệ:100%
Số câu:2
Số điểm:5
Tỉ lệ:50%
Số câu:1
Số điểm:2
Tỉ lệ:20%
Số câu:1
Số điểm:3
Tỉ lệ:30%
Số câu:4
Số điểm:5
Tỉ lệ:100%
IV. ĐỀ KIỂM TRA 	
Câu 1 (2 điểm): Thế nào là khoáng sản nội sinh? Thế nào là khoáng sản ngoại sinh? 
Câu 2 (3 điểm): Giả sử có một ngày ở Hà Nội,người ta đo nhiệt độ lúc 5 giờ được 21 độ C, lúc 13 giờ được 25 độ C và lúc 21 giờ được 23 độ C. Hỏi nhiệt độ trung bình của ngày hôm đó là bao nhiêu? Hãy nêu cách tính? 
Câu 3 (3 điểm): Trình bày vị trí và đặc điểm của đới lạnh (hay hàn đới)? 
Câu 4 (2 điểm): So sánh sự khác nhau giữa biển và đại dương ? Vì sao độ muối của các biển và đại dương lại khác nhau?
V. ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM
Câu
Đáp án
Điểm
1
-Mỏ nội sinh: được hình thành do măc-ma đưa lên khỏi lòng đất(đồng,chì,kẽm...)
-Ngoại sinh: hình thành trong quá trình tích tụ vật chất,thường những chổ trũng cùng với đá tràm tích(than,cao lanh....)
1 đ
1 đ
2
Nhiệt độ trung bình ngày ở thành phố Hà Nội là:
(21+25+23) : 3= 23 độ C
-Cách tính trung bình cộng của 3 lần đo trong ngày
1,5 đ
1,5 đ
3
-Hai đới lạnh(hay hàn đới)
+Giới hạn: từ vòng cực bắc và nam đến hai cực bắc và nam
+Đặc điểm: khí hậu giá lạnh,băng tuyết hầu như quanh năm.Gió thổi thường xuyên là gió đông cực.Lượng mưa trung bình năm dưới 500mm
1 đ
2 đ
4
-Biển: là bộ phận của đại dương ở gần hoặc xa đất liền có những đặc điểm riêng(nhiệt độ,độ mặn...) khác với các vùng của đại dương bao quanh
-Độ muối của biển và đại dương không giống nhau tùy thuộc vào nguồn nước song đổ vào nhiều hay ít và độ bốc hơi lớn hay nhỏ
1,5 đ
1,5 đ

Tài liệu đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ky_2_mon_dia_ly_khoi_6.doc