KIỂM TRA HỌC KÌ I Môn: Lịch sử 6 I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA Nhằm kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức phần Lịch sử thế giới cổ đại và lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến thế kỉ X ở học kì I lớp 6 so với yêu cầu của chương trình. Kết qủa kiểm tra giúp các em tự đánh giá việc học tập của mình trong thời gian qua và điều chỉnh hoạt động học tập ngày càng tốt hơn. - Thực hiện yêu cầu trong phân phối chương trình của Bộ GD và đào tạo. - Đánh giá quá trình giảng dạy của GV, từ đó có thể điều chỉnh phương pháp, hình thức dạy học nếu thấy cần thiết. 1. Kiến thức: - Nêu đuợc những thành tựu văn hóa lớn của các quốc gia cổ đại phương đông và phương tây. - Trình bày được những chuyển biến trong đời sống kinh tế của người nguyên thủy trên đất nước ta, đặc biệt là sự ra đời và tầm quan trọng của cây lúa nước. - Hiểu được hoàn cảnh ra đời và tổ chức bộ máy nhà nước Văn Lang. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện cho HS các kĩ năng như: trình bày, nhận xét, vẽ sơ đồ. 3. Thái độ - Kiểm tra, đánh giá thái độ, tình cảm của học sinh đối với các sự kiện lịch sử. - Nghiêm túc, tự giác làm bài II. HÌNH THỨC KIỂM TRA - Hình thức: Tự luận III. THIẾT LẬP MA TRẬN Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Cộng Văn hóa cổ đại Nêu được những thành tựu văn hóa phương Đông và phương Tây Câu số: Số điểm: Tỉ lệ: Câu 1 Số điểm: 4 Tỉ lệ :40% Số câu: 1 Số điểm: 4,0 Tỉ lệ: 40% Những chuyển biến trong đời sống kinh tế Trình bày được dấu vết cho thấy nghề trồng lúa nước xuất hiện ở nước ta. Chứng minh tầm quan trọng của nghề trồng lúa nước trong đời sống của con người Câu số: Số điểm: Tỉ lệ: Câu 2 Số điểm: 2 Tỉ lệ :20% Số câu: 1 Số điểm: 2,0 Tỉ lệ: 20% Nước Văn Lang Trình bày được hoàn cảnh ra đời nhà nước Văn Lang Vẽ sơ đồ tổ chức nhà nước Văn Lang và rút ra nhận xét Câu số: Số điểm: Tỉ lệ: Câu số: 3(a) Số điểm: 2,0 Tỉ lệ: 20% Câu số: 3(b) Số điểm: 2,0 Tỉ lệ: 20% Số câu: 1 Số điểm: 4 Tỉ lệ: 40% Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ % Câu số:1; 3(a) Số điểm: 6 Tỉ lệ: 60% Câu 2 Số điểm: 2 Tỉ lệ :20% Câu số: 3(b) Số điểm: 2 Tỉ lệ: 20% Số câu: 3 Số điểm: 10 Tỉ lệ : 100% IV. BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA Câu 1: (4 điểm) Nêu những thành tựu văn hóa lớn của các quốc gia cổ đại phương đông và phương tây ? Câu 2: (2 điểm) Những dấu vết nào cho thấy nghề trồng lúa nước xuất hiện ở nước ta ? Sự ra đời của nghề trồng lúa nước có tầm quan trọng như thế nào ? Câu 3: (4 điểm) Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào? Vẽ sơ đồ tổ chức nhà nước Văn Lang và rút ra nhận xét? V. HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM Câu 1: (4 điểm) * Thành tựu văn hóa lớn của các quốc gia cổ đại phương Đông (2 điểm): - Biết làm lịch và dùng lịch âm, biết làm đồng hồ đo thời gian bằng bóng nắng mặt trời (0,5 đ) - Sáng tạo ra chữ viết (chữ tượng hình) (0,5 đ) - Toán học : Phát minh ra phép đếm đến 10, tính được số Pi bằng 3,16 (0,5 đ) - Kiến trúc : Các công trình kiến trúc đồ sộ như Kim tự tháp (Ai Cập), thành Ba-bi-lon (Lưỡng Hà), (0,5 đ) * Thành tựu văn hóa lớn của các quốc gia cổ đại phương Tây : (2 điểm): - Biết làm lịch và dùng lịch dương chính xác hơn (0,5 đ) - Sáng tạo ra hệ chữ cái a, b, c (0,5 đ) - Các ngành khoa học phát triển: Toán học, Vật lí, Triết học, (0,5 đ) - Kiến trúc và điêu khắc: Đền Pac-tê-nông, tượng lực sĩ ném đĩa, (0,5 đ) Câu 2: (2 điểm) - Dấu vết cho thấy nghề trồng lúa nước ra đời ở nước ta: Ở các di chỉ Phùng Nguyên – Hoa Lộc, các nhà khảo cổ đã phát hiện hàng loạt lưỡi cuốc đá được mài nhẵn toàn bộ; gạo cháy, vò đất nung lớn(1 đ) - Ý nghĩa : Nghề trồng lúa nước ra đời có ý nghĩa và tầm quan trọng đặc biệt trong quá trình tiến hóa của con người: Từ đây con người có thể định cư lâu dài ở đồng bằng ven các con sông lớn; cuộc sống trở nên ổn định hơn, phát triển hơn cả về vật chất và tinh thần. (1 đ) Câu 3: (4 điểm) * Nhà nước Văn lang ra đời trong hoàn cảnh (2 điểm): - Khoảng cuối TK VIII – đầu TK VII TCN, ở đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung đã hình thành những bộ lạc lớn, gẫn gũi nhau về tiếng nói và phương thức hoạt động kinh tế (0,5 đ) - Sản xuất phát triển, xã hội có sự phân biệt giàu nghèo(0,5 đ) - Do nhu cầu trị thủy và chống ngoại xâm cần có người đứng đầu lãnh đạo (0,5 đ) => Nhà nước Văn Lang ra đời. (0,5 đ) * Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời Văn Lang và nhận xét (2 điểm): : HS vẽ đúng sơ đồ (1 đ) Hùng Vương Lạc hầu - Lạc tướng (trung ương) Lạc tướng Lạc tướng (bộ) (bộ) Bồ chính Bồ chính Bồ chính (chiềng, chạ)(chiềng, chạ (chiềng, chạ) Nhận xét : Tổ chức nhà nước Văn Lang đơn giản, nhà nước chưa có pháp luật và quân đội (1đ) VI. XEM XÉT LẠI VIỆC BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
Tài liệu đính kèm: