Đề kiểm tra chất lượng học kỳ I môn Ngữ văn Lớp 6+8 - Năm học 2016-2017 - Trường THCS Hồ Thị Kỷ (Có đáp án)

doc 7 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 18/02/2026 Lượt xem 15Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra chất lượng học kỳ I môn Ngữ văn Lớp 6+8 - Năm học 2016-2017 - Trường THCS Hồ Thị Kỷ (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề kiểm tra chất lượng học kỳ I môn Ngữ văn Lớp 6+8 - Năm học 2016-2017 - Trường THCS Hồ Thị Kỷ (Có đáp án)
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÀ MAU KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I
 TRƯỜNG THPT HỒ THỊ KỶ MÔN : NGỮ VĂN 8 – THỜI GIAN : 90 PHÚT	 NĂM HỌC : 2016 – 2017 
ĐỀ BÀI : 
Câu 1 : 
Đoạn văn : “ Chao ôi ! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ, thì ta thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn; không bao giờ ta thấy họ là những người đáng thương; không bao giờ ta thương Vợ tôi không ác, nhưng thị khổ quá rồi. Một người đau chân có lúc nào quên được cái chân đau của mình để nghĩ đến một cái gì khác đâu ? Khi người ta khổ quá thì người ta chẳng còn nghĩ gì đến ai được nữa. Cái bản tính tốt của người ta bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỉ che lấp mất. Tôi biết vậy, nên tôi chỉ buồn chứ không nỡ giận ”
 ( Ngữ văn 8 – tập 1 ) 
a/. Đoạn văn trên trích văn bản nào ? Tác giả là ai ? ( 1 điểm ) 
b/. Các từ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi  thuộc trường từ vựng nào ? ( 1 điểm ) 
c/. Quan hệ từ trong câu ghép sau : “Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ, thì ta thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi  toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn” chỉ quan hệ nào ? ( 1 điểm ) 
Câu 2 : Thuyết minh về cây bút bi .
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÀ MAU ĐÁP ÁN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I
 TRƯỜNG THPT HỒ THỊ KỶ MÔN : NGỮ VĂN 8 – THỜI GIAN : 90 PHÚT	 NĂM HỌC : 2016 – 2017 
HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu 1 : Học sinh đạt trả lời đúng ý sau đây sẽ được điểm : 
 a/. Đoạn văn trích trong văn bản : Lão Hạc – Tác giả : Nam Cao ( 1 điểm ) 
 b/. Các từ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi  thuộc trường từ vựng tính cách ( 1 điểm )
 c/. Quan hệ điều kiện ( 1 điểm ) 
A/. Yêu cầu chung:
 1/. Về nội dung : Đề thuộc dạng văn thuyết minh, học sinh cần vận dụng phương thức biểu đạt cho phù hợp với yêu cầu của đề
 2/. Về hình thức : Bài viết đủ 3 phần, dùng từ đúng chính tả, đúng ngữ pháp, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ, trình bày, lập luận hợp logic
B/. Yêu cầu cụ thể : Học sinh làm đủ các ý sau : 
I/. Mở bài : ( 1 điểm ) 
Giới thiệu chung về tầm quan trọng của bút bi. ( 1 điểm ) 
“Nét chữ là nết người”. Thật vậy, câu thành ngữ ngắn gọn đã đi sâu vào trong tiềm thức của mỗi người dânViệt Nam, nhắc nhở ta về học tập cũng như tầm quan trọng của nét chữ. Bởi học tập là một quá trình đầy khó khăn vất vả để xây dựng những nhân tài phục vụ cho tổ quốc ngày càng tuơi đẹp. Và trong quá trình gian nan đó, đóng góp một công lao không nhỏ chính là cây bút bi.
II/. Thân bài : ( 5 điểm )
1/. Nguồn gốc, xuất xứ : 
- Được phát minh bởi nhà báo Hungari Lazo Biro vào những năm 1930. Ông phát hiện mực in giấy rất nhanh khô quyết định và nghiên cứu tạo ra một loại bút sử dụng mực như thế.
2/. Cấu tạo : 
- 2 bộ phận chính :
 + Vỏ bút : ống trụ tròn dài từ 14-15 cm được làm bằng nhựa dẻo hoặc nhựa màu, trên thân thường có các thông số ghi ngày, nơi sản xuất.
 + Ruột bút : bên trong, làm từ nhựa dẻo, chứa mực đặc hoặc mực nước.
 + Bộ phận đi kèm : lò xo, nút bấm, nắp đậy, trên ngoài vỏ có đai để gắn vào túi áo, vở.
3/. Phân loại :
- Kiểu dáng và màu sắc khác nhau tuỳ theo lứa tuổi và thị hiếu của người tiêu dùng.
- Màu sắc đẹp, nhiều kiểu dáng (có sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hoá trong bài)
- Hiện nay trên thị trường đã xuất hiện nhiều thương hiệu bút nổi tiếng.
4/. Nguyên lý hoạt động, bảo quản 
- Nguyên lý hoạt động : Mũi bút chứa viên bi nhỏ, khi viết lăn ra mực để tạo chữ.
- Bảo quản: Cẩn thận.
5/. Ưu điểm, khuyết điểm:
Ưu điểm :
 + Bền, đẹp, nhỏ gọn, dễ vận chuyển.
 + Giá thành rẻ, phù hợp với học sinh.
Khuyết điểm:
 + Vì viết được nhanh nên dễ dính mực và chữ không được đẹp. Nhưng nếu cẩn thận thì sẽ tạo nên những nét chữ đẹp .
6/. Ý nghĩa:
- Phong trào: “Góp bút Thiên Long, cùng bạn đến trường” khơi nguồn sáng tạo.
- Càng ngày càng khẳng định rõ vị trí của mình.
- Những chiếc bút xinh xinh nằm trong hộp bút thể hiện được nét thẫm mỹ của mỗi con người
- Những anh chị bút thể hiện tâm trạng. Như người bạn đồng hành thể hiện ước mơ, hoài bão...của con người. “ Hãy cho tôi biết nét chữ của bạn, tôi sẽ biết bạn là ai.”
III/. Kết bài : ( 1 điểm ) 
Nhấn mạnh tầm quan trong của cây bút bi trong cuộc sống.
( Lưu ý : Ý nghĩa của việc sử dụng yếu tố nghệ thuật trong văn bản thuyết minh: giúp cho bài văn thêm sinh động, hấp dẫn, góp phần làm nổi bật đặc điểm của đối tượng cần thuyết minh và gây hứng thú cho người đọc)
Biểu điểm :
 Điểm 7 : Thực hiện tốt các yêu cầu của đề; diễn đạt hay, trôi chảy, mạch lạc, sáng tạo, mắc không quá 2 lỗi chính tả hay diễn đạt.
 Điểm 5 - 6 : Bài viết thực hiện ở mức khá các yêu cầu trên, mắc không quá 5 lỗi chính tả hay diễn đạt.
 Điểm 4 - 3 : Bài viết thực hiện các yêu cầu trên ở mức trung bình . Còn mắc nhiều lỗi chính tả hay diễn đạt.
 Điểm 2 – 1 : Thực hiện sơ sài các yêu cầu trên.
 Điểm 0 : Bỏ giấy trắng hay lạc đề.
 Mức độ
Tên chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
Thấp
Cao
1/. Lão Hạc
Tác giả, tác phẩm
Số câu :
Số điểm : 
Tỉ lệ :
1 câu
1 điểm
10%
1 câu
1 điểm
10%
2/. Trường từ vựng
Trường từ vựng
Số câu :
Số điểm : 
Tỉ lệ
1 câu
1 điểm
10%
1 câu
1 điểm
10%
3/. Câu ghép
Quan hệ trong câu ghép.
Số câu :
Số điểm : 
Tỉ lệ
1 câu
1 điểm
10%
1 câu
1 điểm
10%
4/. Thuyết minh
Viết được bài văn thuyết minh về đồ vật . 
Số câu :
Số điểm : 
Tỉ lệ
1 câu
7 điểm
70%
1 câu
7 điểm
70%
Tổng
2 câu
2 điểm
20%
1 câu
1 điểm
10%
1 câu
7 điểm
70%
4 câu
10 điểm
100%
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÀ MAU KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I
 TRƯỜNG THPT HỒ THỊ KỶ MÔN : NGỮ VĂN 6 – THỜI GIAN : 90 PHÚT	 NĂM HỌC : 2016 – 2017 
ĐỀ BÀI : 
Câu 1 : 
Đoạn văn : “ Tục truyền đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng có hai vợ chồng ông lão chăm chỉ làm ăn và có tiếng là phúc đức. Hai ông bà ao ước có một đứa con. Một hôm bà ra đồng trông thấy một vết chân to, liền đặt chân mình lên ướm thử để xem thua kém bao nhiêu. Không ngờ về nhà bà thụ thai và mười hai tháng sau sinh một câu bé mặt mũi rất khôi ngô. Hai vợ chồng mừng lắm. Nhưng lạ thay! Đứa trẻ cho đến khi lên ba vẫn không biết nói, biết cười, cũng chẳng biết đi, cứ đặt đâu nằm đấy”.
	 ( Thánh Gióng - Ngữ văn 6 – Tập 1 ) 
	a/. Truyện Thánh Gióng thuộc thể loại truyện dân gian nào ? Đặc điểm của truyện dân gian đó là gì ? ( 1 điểm ) 
	b/. Đoạn văn trên được kể theo ngôi thứ mấy ? ( 0,5 điểm ) 
	c/. Đoạn văn trên được kể với mục đích gì ? ( 0,5 điểm ) 
	d/. Câu “ Hai vợ chồng mừng lắm.” Hãy vẽ sơ đồ xác định cụm danh từ và cụm tính từ trong câu trên . ( 1 điểm ) 
Câu 2 : Em hãy kể về người mẹ thân yêu nhất của em .
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÀ MAU ĐÁP ÁN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I
 TRƯỜNG THPT HỒ THỊ KỶ MÔN : NGỮ VĂN 6 – THỜI GIAN : 90 PHÚT	 NĂM HỌC : 2016 – 2017 
HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu 1 : Học sinh đạt trả lời đúng ý sau đây sẽ được điểm : 
 a/. Truyện Thánh Gióng thuộc thể loại truyền thuyết ? Đặc điểm của truyền thuyết là kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo. Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể. ( 1 điểm ) 
 b/. Đoạn văn trên được kể theo ngôi thứ ba. ( 0,5 điểm ) 
 c/. Đoạn văn trên được kể với mục đích là giới thiệu sự ra đời kì lạ của Thánh Gióng( 0,5 điểm ) 
 d/. Sơ đồ xác định cụm danh từ và cụm tính từ trong câu trên . ( 1 điểm ) 	
Phần trước
Phần trung tâm
Phần sau
Cụm danh từ ( 0,5 điểm )
t2
t1
T1
T2
s1
s2
Hai
vợ chồng
Cụm tính từ ( 0,5 điểm )
t2
t1
T1
T2
s1
s2
mừng
lắm
A/. Yêu cầu chung:
 1/. Về nội dung : Đề thuộc dạng văntừ sự, học sinh cần vận dụng phương thức biểu đạt cho phù hợp với yêu cầu của đề
 2/. Về hình thức : Bài viết đủ 3 phần, dùng từ đúng chính tả, đúng ngữ pháp, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ, trình bày, lập luận hợp logic
B/. Yêu cầu cụ thể : Học sinh làm đủ các ý sau : 
I/. Mở bài : ( 1 điểm ) 
- Giới thiệu chung về người mẹ.
- Tình mẹ như núi cao, biển rộng, sông sâu. Mẹ lớn lao mà gần gũi và yêu thương biến mấy. Mẹ không chỉ là tuổi thơ với những câu hát ru ngọt ngào êm ả mà mẹ còn là cây cao bóng cả che chở cho suốt cuộc đời bé nhỏ của con.
II/. Thân bài : ( 5 điểm ) 
Miêu tả những nét ấn tượng về vẻ hình dáng bề ngoài của mẹ : 
 + Dáng người, khuôn mặt,, đôi mắt, đôi tay ... . Tất cả gợi lên những ấn tượng của em về mẹ : mẹ hiền hoà, thân thiết và giàu yêu thương.
Kể về cuộc sống và công việc hàng ngày của mẹ : 
 + Cảm nhận chung về cuộc sống và công việc hàng ngày của mẹ : mẹ đảm đang tháo vát, dù bận trăm công ngàn việc (việc đồng áng hay việc cơ quan), mẹ vẫn chăm chút lo lắng chu đáo cuộc sống của cả gia đình ( lo bữa ăn, giấc ngủ, lo cho con cái học bài...). Cuộc sống của mẹ bình thường và rất giản đơn nhưng đó là một sự hi sinh cao cả.
 + Những tình cảm riêng của mẹ đối với em : Là con út... em được chiều chuộng chăm bẵm nhiều hơn. Nhưng ngoài ra mẹ còn dạy bảo rất nhiều. Và hơn thế chính mẹ là tấm gương sáng về cách ứng xử giao tiếp, về nghị lực để em noi theo.
 + Kể về những việc làm mà mẹ đã làm đối với bạn bè, hàng xóm láng giềng.
 - Lời tự nhủ của bản thân : Cố gắng học tập để làm hài lòng cha mẹ. Làm nhiều việc tốt để xứng đáng với những gì mẹ đã hi sinh cho em và cả gia đình.
III/. Kết bài : ( 1 điểm ) 
 Cảm nghĩ của em về mẹ
 - Hiểu ra đức hi sinh của mẹ.
 - Em yêu thương mẹ nhiều hơn.
 ( Hoặc : + Mẹ là nguồn vui là ánh sáng diệu kì soi đường cho cuộc đời của mỗi chúng ta.
 + Mẹ là nghị lực để ta phấn đấu. ) 
Biểu điểm :
 Điểm 7 : Thực hiện tốt các yêu cầu của đề; diễn đạt hay, trôi chảy, mạch lạc, sáng tạo, mắc không quá 2 lỗi chính tả hay diễn đạt.
 Điểm 5 - 6 : Bài viết thực hiện ở mức khá các yêu cầu trên, mắc không quá 5 lỗi chính tả hay diễn đạt.
 Điểm 4 - 3 : Bài viết thực hiện các yêu cầu trên ở mức trung bình . Còn mắc nhiều lỗi chính tả hay diễn đạt.
 Điểm 2 – 1 : Thực hiện sơ sài các yêu cầu trên.
 Điểm 0 : Bỏ giấy trắng hay lạc đề.
 Mức độ
Tên chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
Thấp
Cao
1/. Truyện dân gian
Truyện Thánh Gióng và đặc điểm của truyền thuyết
Số câu :
Số điểm : 
Tỉ lệ :
1 câu
1 điểm
10%
1 câu
1 điểm
10%
2/. Ngôi kể
Ngôi kể
Số câu :
Số điểm : 
Tỉ lệ
1 câu
0,5 điểm
0,50%
1 câu
0,5 điểm
0,50%
3/. Mục đích của đoạn truyện Thánh Gióng
Mục địch của đoạn truyện Thánh Gióng
Số câu :
Số điểm : 
Tỉ lệ
1 câu
0,5 điểm
0,50,%
1 câu
0,5 điểm
0,50,%
4/. Cụm Danh từ, 
 Cụm tính từ 
Xác định được cụm danh từ và cụm tính từ
Viết được bài văn tự sự về người thật việc thật
Số câu :
Số điểm : 
Tỉ lệ
1 câu
1 điểm
10%
1 câu
7 điểm
70%
2 câu
8 điểm
80%
 Tổng
3 câu
2,5điểm
2,50%
1 câu
0,5 điểm
0,50,%
1 câu
7 điểm
70%
5 câu
10 điểm
100%

Tài liệu đính kèm:

  • docde_kiem_tra_chat_luong_hoc_ky_i_mon_ngu_van_lop_68_nam_hoc_2.doc