PHÒNG GD&ĐT BÁT XÁT TRƯỜNG MN,TH&THCS NGẢI THẦU ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II Môn: Ngữ văn lớp 7 Năm học: 2016-2017 (Đề dự phòng) I. Trắc nghiệm: (2 điểm) H·y đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào một ch÷ c¸i tríc c©u tr¶ lêi ®óng (từ câu 1 đến câu 4, mỗi ý đúng 0,25 điểm). “Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý. Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng rễ thấy. Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm. Bổn phận của chúng ta là làm cho những của quý kín đáo ấy đều được đưa ra trưng bày. Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến”. ( Trích Tinh thần yêu nước của nhân dân ta – Sgk Ngữ văn 7 ) Câu 1. Văn bản "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta" được viết trong thời kỳ nào ? A. Kháng chiến chống Pháp. B.. Kháng chiến chống Mỹ. C. Thời kỳ đất nước ta xây dựng chủ ngĩa xã hội ở miền Bắc. D. Thời kì hòa bình lập lại ở hai miền Nam Bắc. Câu 2. Trong câu : “ Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến” sử dụng phép tu từ nào? Liệt kê. C. Điệp ngữ. Nhân hóa. D.Chơi chữ. Câu 3.Trong đoạn trích trên có sử dụng mấy kiểu câu rút gọn? Một. C. Ba. Hai. D. Bốn. Câu 4. Phương thức biểu đạt chính nào được sử dụng trong đoạn trích trên ? Tự sự. C. Biểu cảm. Nghị luận. D. Miêu tả. Câu 5:( 0,5điểm): Trong những câu sau, câu nào là câu rút gọn? Người ta là hoa đất. C. Đói cho sạch, rách cho thơm. Học ăn, học nói, học gói học mở. D. Nhất thì, nhì thục. Câu 6: (0,5điểm)Trong câu (2) dưới đây được rút gọn thành phần nào? Hoa: Bạn đã ăn cơm chưa?(1) Bảo: Chưa.(2) Thành phần chủ ngữ. C. Thành phần vị ngữ. Chủ ngữ và vị ngữ. D. Thành phần trạng ngữ. II. Tù luËn (8 ®) Câu 7 : (2 điểm) PiSa: Cho đoạn thông tin sau: “ Tục ngữ: những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt (tự nhiên, lao động sản xuất, xã hội), được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hằng ngày.” ( SGK ngữ văn 7 tập 2 trang 4) a. Hãy chép 2 câu tục ngữ đã học (1điểm). b. Vì sao có thể nói rằng: tục ngữ là túi khôn dân gian (1điểm). Câu 8: (2 điểm) a. Thế nào là câu chủ động và câu bị động ? (1điểm). b. Em hãy chuyển đổi câu chủ động dưới đây thành câu bị động tương ứng? (1điểm). Người ta làm tất cả cánh cửa sổ bằng kính Câu 9: (4 điểm) Chứng minh rằng: Bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta. ---------------------------- HÕt ----------------------- PHÒNG GD&ĐT BÁT XÁT TRƯỜNG MN,TH&THCS NGẢI THẦU HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7 Năm học: 2016-2017 (Đề dự phòng) A. Trắc nghiệm (2 điểm): Mỗi câu đúng được (0,25 điểm) riêng câu 5,6 được 0,5 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án A B C B B A B.Tự luận (8 điểm) Câu Đáp án Điểm 7 a. Chép câu tục ngữ. - Chép đúng 2 câu tục ngữ + Học ăn, học nói, học gói, học mở. + Đói cho sạch, rách cho thơm. b. Giải thích đúng Vì tục ngữ đúc kết kinh nghiệm quý báu của cha ông ta trong lao động sản xuất, dự đoán thiên nhiên, bài học trong quan hệ xã hội, cách cư xử hay đạo lí ở đời... 1(Mỗi câu 0,5điểm) 1 8 a. Khái niệm. - Câu chủ động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hoạt động hướng vào người, vật khác (Chỉ chủ thể của hoạt động) - Câu bị động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật dược hoạt động của người, vật khác hướng vào (Chỉ đối tượng của hoạt động) b. Chuyển đổi câu chủ động theo hai cách. Tất cả cánh cửa sổ được người ta làm bằng kính. Tất cả cánh cửa sổ được làm bằng kính. 0,5 0,5 0,5 0,5 9 1. Yªu cÇu vÒ h×nh thøc - HS biÕt cách làm một bài văn nghị luận chứng minh - Bµi v¨n cã bè côc 3 phÇn: më bµi, th©n bµi, kÕt bµi râ rµng, m¹ch l¹c; cã liªn kÕt chÆt chÏ, c¸ch lËp luËn phï hîp, lêi v¨n chÝnh x¸c. - Tr×nh bµy s¹ch sÏ, c©u ®óng ng÷ ph¸p, ch÷ viÕt ®óng chÝnh t¶, diÔn ®¹t lưu lo¸t, dÔ hiÓu. 2. Yªu cÇu vÒ néi dung a. Mở bài Nêu tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ rừng, mối quan hệ của rừng với cuộc sống của chúng ta. b. Thân bài - Giải thích sơ lược về rừng . - Chứng minh vấn đề : + Nguồn lợi từ rừng: bảo vệ sự cân bằng sinh thái, bảo vệ môi trường sống của con người, kinh tế, anh ninh quốc phòng... + Thực trạng về tài nguyên rừng nước ta và trên thế giới. + Nguyên nhân rừng bị tàn phá. + Hậu quả của việc tàn phá rừng: ảnh hưởng đến nguồn động, thực vật, đời sống con người ... + Biện pháp bảo vệ rừng. Liên hệ bản thân, địa phương. c. Kết bài Khẳng định vai trò to lớn của rừng, ý nghĩa của việc bảo vệ rừng. * Lu ý: Trªn ®©y chØ lµ nh÷ng ®Þnh híng c¬ b¶n, GV cÇn vËn dông linh ho¹t khi chÊm bµi ®Ó cho ®iÓm cho phï hîp, khuyÕn khÝch nh÷ng bµi lµm s¸ng t¹o, giµu chÊt v¨n. 0,5 3 0,5 CM NT DUYỆT ĐÊ NGƯỜI RA ĐỀ Hà Văn Quý Chu Ngọc Thanh Hải
Tài liệu đính kèm: