Đề kiểm tra chất lượng cuối năm môn Ngữ văn Lớp 7

doc 6 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 21/02/2026 Lượt xem 12Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra chất lượng cuối năm môn Ngữ văn Lớp 7", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề kiểm tra chất lượng cuối năm môn Ngữ văn Lớp 7
ĐỀ 4
Phần I. Đọc hiểu ( 4 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Bên cạnh ngài, mé tay trái, bát yến hấp đường phèn, để trong khay khảm, khói bay nghi ngút; tráp đồi mồi chữ nhật để mở, trong ngăn bạc đầy những trầu vàng, cau đậu, rễ tía, hai bên nào ống thuốc bạc, nào đồng hồ vàng, nào dao chuôi ngà, nào ống vôi chạm, ngoáy tai, ví thuốc, quản bút, tăm bông trông mà thích mắt.
 (Ngữ văn 7, tập hai, NXB Giáo dục, trang 74, 75)
Câu 1 ( 0,25 điểm) . Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào ? 
Câu 2 ( 0,25 điểm). Tác giả của đoạn văn trên là ai?
Câu 3( 0,25 điểm). Phương thức biểu đạt của đoạn văn trên là gì?
Câu 4 ( 0,25 điểm). Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong đoạn văn trên?
Câu 5 ( 0,5 điểm). Nêu tác dụng của phép tu từ vừa tìm được.
Câu 6 ( 0,5 điểm). Nêu nội dung đoạn văn trên?
Câu 7 ( 0,5 điểm). Thêm trạng ngữ vào câu cho phù hợp.
	aem luôn đến trường đúng giờ.
	b...chúng em được tham gia trại hè .
Câu 8 ( 0,5 điểm). Chuyển câu chủ động sang câu bị động theo hai cách.
	Bố tặng em một con ốc biển rất đẹp.
Câu 9 ( 1 điểm). Từ đoạn văn trên, em hãy suy nghĩ về tình yêu thương.
II. Phần làm văn: 
 Có chí thì nên
ĐÁP ÁN- BIỂU ĐIỂM CHI TIẾT
I. Đọc - hiểu ( 4 điểm)
 MỨC ĐỘ
CÂU
MỨC ĐỘ
Mức độ 3
Mức độ 2
Mức độ 1
0.0 điểm
1
0.25 điểm 
Sống chết mặc bay
-
HS không có câu trả lời hoặc có câu trả lời khác.
2
0.25 điểm 
Phạm Duy Tốn
-
HS không có câu trả lời hoặc có câu trả lời khác.
3
0.25 điểm
Miêu tả
-
HS không có câu trả lời hoặc có câu trả lời khác.
4
Cho 0,25 điểm khi trả lời đúng ý sau:
- Đoạn văn trên sử dụng phép tu từ liệt kê
Cho 0,125 điểm khi trả lời đúng 1 trong 2 ý sau:
- Đoạn văn trên sử dụng phép tu từ liệt kê
HS không có câu trả lời hoặc có câu trả lời khác.
5
Cho 0,5 điểm khi trả lời đúng 2 ý sau:
- Tác dụng: Liệt kê đầy đủ đồ dùng của quan phụ mẫu khi đi hộ đê, qua đó thấy được cuộc sống xa hoa, phè phỡn của quan phụ mẫu
Cho 0,25 điểm khi trả lời đúng 1 trong 2 ý sau.
- Tác dụng: 
Liệt kê đầy đủ đồ dùng của quan phụ mẫu khi đi hộ đê, qua đó thấy được cuộc sống xa hoa, phè phỡn của quan phụ mẫu
HS không có câu trả lời hoặc có câu trả lời khác.
6
Cho 0,5 điểm khi trả lời đúng ý sau:
- Miêu tả đồ dùng của quan phụ mẫu khi đi hộ đê
Cho 0,25 điểm khi trả lời gần đúng ý sau.
Miêu tả đồ dùng của quan phụ mẫu khi đi hộ đê
HS trả lời sai hoặc không có câu trả lời.
7
Cho 0,5 điểm khi trả lời đúng 2 ý sau:
a. Bằng chiếc xe đạp
b. Mùa hè
* Chú ý:hs có thể điền trạng ngữ khác sao cho phù hợp với nội dung câu
Cho 0,25 điểm khi trả lời đúng 1 trong 2 ý sau.
a. Bằng chiếc xe đạp
b. Mùa hè
HS trả lời sai hoặc không có câu trả lời
8
Cho 0,5 điểm khi trả lời đúng 2 cách sau:
Cách 1: 
Em được bố tặng con ốc biển rất đẹp.
Cách 2: 
Em bị bố tặng con ốc biển.
Cho 0,25 điểm khi trả lời đúng 1 trong 2 cách sau.
Cách 1: 
Em được bố tặng con ốc biển rất đẹp.
Cách 2: 
Em bị bố tặng con ốc biển.
HS trả lời sai hoặc không có câu trả lời.
9
Cho 1,0 điểm khi trả lời đúng các ý sau:
- Cuộc sống của chúng ta luôn đối diện với nhiều khó khăn cho nên chúng ta phải biết yêu thương
- Yêu thương chính là chia sẻ , cảm thông, thấu hiểu, động viên, khích lệ.
- Yêu thương giúp những mảnh đời khó khăn vượt qua gian khó, thực hiện được ước mơ.
- Yêu thương, chia sẻ đó là lẽ sống đẹp
Cho 0,5 điểm khi trả lời đúng 02 trong 04 ý sau.
Cuộc sống của chúng ta luôn đối diện với nhiều khó khăn cho nên chúng ta phải biết yêu thương
- Yêu thương chính là chia sẻ , cảm thông, thấu hiểu, động viên, khích lệ.
- Yêu thương giúp những mảnh đời khó khăn vượt qua gian khó, thực hiện được ước mơ.
- Yêu thương, chia sẻ đó là lẽ sống đẹp
HS trả lời sai hoặc không có câu trả lời
II. LÀM VĂN: (6 điểm)
TIỂU CHÍ
Mức độ 3
Mức độ 2
Mức độ 1
MỞ BÀI
(0,5 điểm)
0,5 điểm
Trình bày được các ý sau:
Giới thiệu k/q ND câu tục ngữ
 Trích dẫn câu tục ngữ vào 
0,25 điểm
Trình bày được ½ ý trên
Giới thiệu k/q ND câu tục ngữ
Trích dẫn câu tục ngữ vào 
0,0 điểm
- Không viết mở bài
- Xác định không chính xác đề.
THÂN BÀI
(4 điểm)
2,5 điểm
Xác định đúng, đầy đủ các luận điểm của bài viết:
1. Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ:
 - "Chí" là gì? Là hoài bão, lí tưởng tốt đẹp, ý chí, nghị lực, sự kiên trì. Chí là điều cần thiết để con người vượt qua trở ngại.
 - "Nên" là thế nào? Là sự thành công, thành đạt trong mọi việc.
 - "Có chí thì nên" nghĩa là thế nào? Câu tục ngữ nhằm khẳng định vai trò, ý nghĩa to lớn của ý chí trong cuộc sống. Khi ta làm bất cứ một việc gì, nếu chúng ta có ý chí, nghị lực và sự kiên trì thì nhất định chúng ta sẽ vượt qua được mọi khó khăn, trở ngại để đi đến thành công.
2. Chứng minh trong thực tế.
+ Những người có chí đều thành công ( nêu dẫn chứng)
+ Chí giúp người ta vượt qua những khó khăn tưởng chừng như không thể vượt qua được( dẫn chứng)
* Lưu ý: Hs có thể có cách chứng minh , giải thích khác nhưng phải đúng đặc trưng thể loại: 
- Chứng minh trong thực tế: Lịch sử dân tộc, trong học tập, trong lao động, trong nghiên cứu khoa học 
1-2 điểm
Xác định luận điểm của bài viết chưa được đầy đủ(chỉ xác định được 1,2 luận điểm ):
1. Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ:
 - "Chí" là gì? Là hoài bão, lí tưởng tốt đẹp, ý chí, nghị lực, sự kiên trì. Chí là điều cần thiết để con người vượt qua trở ngại.
 - "Nên" là thế nào? Là sự thành công, thành đạt trong mọi việc.
 - "Có chí thì nên" nghĩa là thế nào? Câu tục ngữ nhằm khẳng định vai trò, ý nghĩa to lớn của ý chí trong cuộc sống. Khi ta làm bất cứ một việc gì, nếu chúng ta có ý chí, nghị lực và sự kiên trì thì nhất định chúng ta sẽ vượt qua được mọi khó khăn, trở ngại để đi đến thành công.
2. Chứng minh trong thực tế.
+ Những người có chí đều thành công ( nêu dẫn chứng)
+ Chí giúp người ta vượt qua những khó khăn tưởng chừng như không thể vượt qua được( dẫn chứng)
* Lưu ý: Hs có thể có cách chứng minh , giải thích khác nhưng phải đúng đặc trưng thể loại: 
- Chứng minh trong thực tế: Lịch sử dân tộc, trong học tập, trong lao động, trong nghiên cứu khoa học
0,0 điểm
- Không nêu được luận điểm.
- Xác định luận điểm không chính xác.
LUẬN CỨ, LUẬN CHỨNG
(1,0 điểm)
1,0 điểm
- Sử dụng luận cứ và luận chứng phù hợp với từng luận điểm.
- Biết chọn lọc những luận cứ và luận chứng tiêu biểu, có giá trị để làm rõ luận điểm.
0,5 điểm
 - Sử dụng luận cứ, luân chứng phù hợp với từng luận điểm.
0,0 điểm
- Không nêu được luận cứ, luân chứng.
- Nêu luân cứ,luận chứng không chính xác hoặc không phù hợp với luận điểm.
LẬP LUẬN
(0,5 điểm)
0,5 điểm
- Lập luận rõ ràng, hệ thống.
- Lập luận làm sáng rõ luận điểm, vấn đề nghị luận và thuyết phục
0,25 điểm
- Lập luận rõ ràng, hệ thống nhưng tích thuyết phục chưa cao và chưa thật sáng rõ vấn đề nghị luận.
0,0 điểm
- Bài viết không có tính hệ thống
- Lập luận thiếu logic.
KẾT BÀI
( 0,5 điểm)
0,5 điểm
- Tổng kết ý nghĩa của câu TN 
- Rút ra bài học cho bản thân.
0,25 điểm
- Khẳng định được 1 trong 2 ý sau: 
- Tổng kết ý nghĩa của câu TN 
- Rút ra bài học cho bản thân.
0,0 điểm
Học sinh không viết kết bài
- Viết kết bài nhưng không nhận xét được chính xác vấn đề nghị luận
NGÔN NGỮ DIỄN ĐẠT
0,5 điểm
0,5 điểm
- Sử dụng ngôn ngữ chính xác, trong sáng, viết câu chuẩn ngữ pháp, đúng chính tả.
- Diễn đạt trôi chảy.
0,25 điểm
- Sử dụng ngôn ngữ chính xác, trong sáng, viết câu chuẩn ngữ pháp nhưng còn mắc lỗi chính tả.
- Diễn đạt khá trôi chảy.
0,0 điểm
- Không bộc lộ được quan điểm cá nhân.
- Không thể hiện dược thái độ của mình với vấn đề nghị luận.
- Có thể hiện quan điểm thái độ nhưng theo hướng tiêu cực.
- Văn viết không có cảm xúc.
QUAN ĐIỂM, THÁI ĐỘ, CẢM XÚC
(0,25 điểm)
0,25 điểm
- Bộc lộ rõ quan điểm cá nhân, thái độ với vấn đề nghị luận theo hướng tích cực.
-Văn viết giàu cảm xúc chân thành, sâu sắc.
0,125 điểm
- Bộc lộ được khá rõ quan điểm cá nhân, thái độ với vấn đề nghị luận theo hướng tích cực.
- Văn viết có cảm xúc.
0,0 điểm
- Không bộc lộ được quan điểm cá nhân.
- Không bày tỏ dược thái độ.
- Viết văn không có cảm xúc.
SẢNG TẠO
(0,25 điểm)
0,25 điểm
- HS bộc lộ sự sáng tạo trong cách viết, cách trình bày luân điển, luận cứ, luận chứng, cách diễn đạt...
0,125 điểm
- HS bộc lộ phần nào sự sáng tạo trong cách viết, cách trình bày luân điển, luận cứ, luận chứng, cách diễn đạt...
0,0 điểm
HS không bộc lộ được sự sáng tạo trong cách viết, cách diễn đạt...

Tài liệu đính kèm:

  • docde_kiem_tra_chat_luong_cuoi_nam_mon_ngu_van_lop_7.doc