Đề kiểm tra 15 phút lần 2 môn Sinh học Lớp 11 - Mã đề 04 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Sông Lô

docx 2 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 18/03/2026 Lượt xem 21Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 15 phút lần 2 môn Sinh học Lớp 11 - Mã đề 04 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Sông Lô", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề kiểm tra 15 phút lần 2 môn Sinh học Lớp 11 - Mã đề 04 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Sông Lô
TRƯỜNG THPT SÔNG LÔ
Ngày kiểm tra: 
ĐỀ KIỂM TRA NĂM HỌC 2016-2017
Môn: Sinh học – Lớp: 11
Thời gian làm bài: 15 phút, không kể phát đề 
Mã đề 04
(Học sinh làm trực tiếp vào đề thi ở phần BÀI LÀM CỦA HỌC SINH)
I.Phần yêu cầu thí sinh điền trước khi làm bài (Học sinh không điền thì bài thi bị điểm 0)
Họ và tên học sinh:.......................................................Ngày sinh:..........................Lớp:......
II.Phần dành cho GV chấm thực hiện (GV dùng bút đỏ): 
1. Nhận xét về bài làm:...................................................................................................................
..................................................................................................................................................................
2. Điểm bài thi:................điểm.
A. NỘI DUNG ĐỀ THI
Chọn và khoanh tròn vào đáp án đúng trong các câu sau:
Câu 1: Có thể phân chia sự sinh sản của thực vật thành các hình thức:
Sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính
Sinh sản bằng bào tử và sinh sản hữu tính
Sinh sản sinh dưỡng, sinh sản vô tính
Sinh sản vô tính, sinh sản bằng bào tử
Câu 2: Đặc điểm nào không phải là ưu thế của sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính ở thực vật?
	A. Có khả năng thích nghi với những điều kiện môi trường biến đổi.
	B. Tạo được nhiều biế dị làm nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá.
	C. Duy trì ổn định những tính trạng tốt về mặt di truyền.
	D. Là hình thức sinh sản phổ biến.
Câu 3: Thụ tinh ở thực vật có hoa là:
	A. Sự kết hợp hai bộ nhiễm sắc thể đơn bội của hai giao tử đực và cái (trứng) trong túi phôi tạo thành hợp tử có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội.
	B. Sự kết nhân của hai giao tử đực và cái (trứng) trong túi phôi tạo thành hợp tử.
	C. Sự kết hai nhân giao tử đực với nhân của trứng và nhân cực trong túi phôi tạo thành hợp tử.
	D. Sự kết hợp của hai tinh tử với trứng trong túi phôi.
Câu 4: Thụ phấn chéo là:
	A. Sự thụ phấn của hạt phấn cây này với nhuỵ của cây khác loài.
	B. Sự thụ phấn của hạt phấn với nhuỵ của cùng một hoa hay khác hoa của cùng một cây.
	C. Sự thụ phấn của hạt phấn cây này với nhuỵ của cây khác cùng loài.
	D. Sự kết hợp giữa tinh tử và trứng của cùng hoa.
Câu 5: Các cách sinh sản dinh dưỡng ở thực vật bậc cao?
A. Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên. B. Sinh sản sinh dưỡng nhân tạo.
C. Sinh sản bằng bào tử. 
D. Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên và sinh sản sinh dưỡng nhân tạo.
Câu 6: Tính ưu việt của sinh sản hữu tính?
A. Đơn giản, dễ thực hiện. 
B. Tăng khả năng thích nghi của thế hệ sau đối với điều kiện môi trường luôn thay đổi.
C. Tạo nhiều biến dị tổ hợp. D. Cả A, B đều đúng.
Câu 7: Vì sao mô thực vật có thể nuôi cấy tạo thành cây mới?
A. Mọi cơ thể thực vật đều gồm các tế bào là các đơn vị của sự sống.
B. Dựa trên nguyên lí cơ bản về sinh sản sinh dưỡng.
C. Các tế bào đều mang một lượng thông tin di truyền để mã hóa cho sự hình thành một cơ thể mới.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 8: Sự biến đổi sinh lý khi quả chín?
Diệp lục giảm đi.
Carôtênôit được tổng hợp thêm.
Màu sắc quả được giữ nguyên.
Xuất hiện màu vị do các chất thơm có bản chất este, anđêhit, xêton.
Các chất acalôit và axit hữu cơ giảm đi.
Fructôzơ, saccarôzơ giảm đi.
Khi quả chín pestat canxi có ở tế bào quả xanh bị phân hủy, các tế bào rời nhau, vách tế bào bị thủy phân làm tế bào của vỏ và ruột quả mềm ra.
A. 1, 2, 3, 4, 5. B. 1, 2, 4, 5, 7. C. 2, 3, 4, 6, 7. D. 3, 4, 5, 6, 7.
Câu 9: Trong sự giâm chiết cành, thường dùng hóa chất nào để kích thích sự ra rễ?
A. Auxin. B. Xitôkinin. C. Gibêrelin. D. Axit abxixic.
Câu 10: Trong các cây trồng bằng cách giâm, loại cây dễ sống nhất là loại cây nào?
A. Các loại cây ăn quả vì cành của chúng có nhiều chồi.
B. Các loại cây sống ở bùn lầy vì nơi ẩm ướt dễ mọc rễ.
C. Các loại cây thân có nhiều mủ là chất dinh dưỡng cho sự ra rễ và mọc chồi như: sắn, rau muống, khoai lang, xương rồng.
D. Các loại cây thân mềm, dẻo, có hoa đơn tính
-------------------Hết---------------

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_15_phut_lan_2_mon_sinh_hoc_lop_11_ma_de_04_nam_h.docx