SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC TRƯỜNG THPT YÊN LẠC KỲ THI KHẢO SÁT LẦN 3, KHỐI 10 NĂM HỌC 2011 -2012 ĐỀ THI MÔN: HÓA HỌC Thời gian làm bài:90 phút không kể thời gian giao đề Mã đề thi 485 (Thí sinh không được sử dụng tài liệu) Họ, tên thí sinh:.............................................................Phòng:.............. Số báo danh: ...................... Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvC) của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; F = 19; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; Si = 28; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Sn = 119; Ba = 137; Pb = 207. Câu 1: Cho a mol Fe vào dung dịch có chứa b mol AgNO3, c mol Cu(NO3)2 thu được một hỗn hợp chất rắn gồm 2 kim loại và dung dịch chứa 2 muối. Kết quả này cho thấy: A. a = b/2 B. a = b/2 + c C. a > b/2 +c D. b/2 < a < b/2 + c Câu 2: Có thể dùng H2SO4 đặc để làm khan tất cả các khí trong dãy nào sau đây? A. CO2, N2, SO2, O2. B. CO2, H2S, N2, O2. C. CO2, NH3, H2 , N2. D. CO2, N2, H2, O2. Câu 3: Cấu hình electron của ion là: 1s22s22p63s23p6. Vậy hợp chất khí với hidro và oxit cao nhất đối với oxi của nguyên tố X có dạng. A. XH3 và X2O5. B. HX và X2O7. C. H2X và XO3. D. XH4 và XO2. Câu 4: Nguyên tử 23Z có cấu hình e là: 1s22s22p63s1. Z có: A. 11 proton, 12 nơtron B. 13 proton, 10 nơtron C. 11 nơtron, 12 proton D. 11 proton, 12 electron Câu 5: Cl2 không tác dụng với khí nào? A. HBr. B. H2S. C. NH3. D. O2. Câu 6: Cho sơ đồ phản ứng: NaCl → (X) → NaHCO3 → (Y) → NaNO3. X và Y có thể là A. Na2CO3 và NaClO. B. NaOH và NaClO. C. NaOH và Na2CO3. D. NaClO3 và NaClO. Câu 7: Một ion M3+ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 79, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19. Trong bảng tuần hoàn M ở: A. Chu kỳ 4 nhóm VIIIB B. Chu kỳ 4, nhóm IIB C. Chu kỳ 4, nhóm VB D. Chu kỳ 4, nhóm VIB Câu 8: Không khí trong phòng thí nghiệm bị ô nhiễm bởi khí clo. Để khử độc, có thể xịt vào không khí dung dịch nào sau đây? A. Dung dịch NH3. B. Dung dịch H2SO4 loãng. C. Dung dịch NaCl. D. Dung dịch NaOH. Câu 9: Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Đốt dây sắt trong khí clo. (2) Đốt nóng hỗn hợp bột Fe và S (trong điều kiện không có oxi). (3) Cho FeCO3 vào dung dịch HNO3 (loãng, dư). (4) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3. (5) Cho Fe2O3 vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư). Có bao nhiêu thí nghiệm tạo ra muối sắt(III)? A. 4. B. 3. C. 2. D. 1. Câu 10: Trong tự nhiên clo có hai đồng vị bền: chiếm 24,23% tổng số nguyên tử, còn lại là . Thành phần % theo khối lượng của trong HClO4 là: (cho O = 16, H = 1) A. 8,43%. B. 8,92%. C. 8,56%. D. 8,79%. Câu 11: Để thu được CO2 tinh khiết từ hỗn hợp CO2 bị lẫn khí HCl và hơi nước ta cho hỗn hợp qua lần lượt các bình chứa lượng dư A. dd H2SO4 đặc, dd Na2CO3. B. dd Na2CO3, dd H2SO4 đặc. C. dd NaHCO3, dd H2SO4 đặc. D. dd H2SO4 đặc, NaHCO3. Câu 12: Hỗn hợp A gồm O2 và O3 có tỉ khối so với hidro là 19,2. Hỗn hợp B gồm CO và H2. Trộn A với B sau đó đốt cháy hoàn toàn. Để phản ứng vừa đủ cần phải trộn A và B theo tỉ lệ thể tích tương ứng là: A. 1: 1,8 B. 2: 1 C. 1: 2,4 D. 1: 1 Câu 13: Hấp thụ 3,36 lít SO2 (đktc) vào 0,5 lít hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và KOH 0,2M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng muối khan là A. 18,3g B. 12,6g C. 9,5gam D. 13,5g Câu 14: Cho phản ứng thuận nghịch CH3COOH(lỏng) + C2H5OH(lỏng) CH3COOC2H5(lỏng) + H2O(lỏng) . Ở toC có hằng số cân bằng Kc = 2,25. Cần lấy bao nhiêu mol CH3COOH trộn với 1 mol C2H5OH để hiệu suất phản ứng đạt 70% (tính theo C2H5OH) ở toC? A. 1,426 mol. B. 1,500 mol. C. 2,925 mol. D. 1,000 mol. Câu 15: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. NaCl rắn tồn tại dưới dạng tinh thể phân tử. B. Kim cương có cấu trúc tinh thể phân tử. C. Nước đá thuộc loại tinh thể phân tử. D. Iot có cấu trúc tinh thể nguyên tử. Câu 16: Hòa tan hết m gam hỗn hợp Fe, Zn bằng dung dịch H2SO4 10% vừa đủ, thu được dung dịch có C% của muối sắt là 4,87%. C% của muối kẽm trong dung dịch là: A. 10,95% B. 10,32% C. 8,72% D. 10,30% Câu 17: Đốt cháy a gam hỗn hợp 3 kim loại Mg, Zn, Cu thu được 34,5 gam hỗn hợp rắn X gồm 4 oxit kim loại. Để hòa tan hết hỗn hợp X cần dùng vừa đủ dung dịch chứa 0,8 mol HCl. Vậy giá trị của a là: A. 24,9g B. 21,7g C. 31,3g D. 28,1g Câu 18: Ar trong tự nhiên gồm 3 loại đồng vị với số khối là 36, 38 và 40 phần trăm số nguyên tử tương ứng là 0,337%; 0,063% và 99,600%. 2,24 lít Ar (đktc) có khối lượng là: A. 4,000g; B. 4,0085g. C. 3,8585g; D. 3,9985g; Câu 19: Nguyên tố R tạo với hyđrô hợp chất khí công thức RH4. Trong oxit cao nhất của R, oxi chiếm 53,33% về khối lượng. Vậy R là: A. Si. B. _ C. N. D. C. P. Câu 20: Nung 4,8 gam bột lưu huỳnh với 5,6 gam bột Fe, sau khi phản ứng với hiệu suất 80% được hỗn hợp chất X. Hòa tan X trong dung dịch HCl dư. Tính thể tích khí thu được (đktc) sau khi hòa tan: A. 1,792 lít B. 0,448 lít C. 3,36 lít D. 2,24 lít Câu 21: Cho phản ứng thuận nghịch: H2(k) + I2(k) 2HI(k) Nồng độ ban đầu của H2 và I2 đều là 0,02mol/l và trong bình không có HI, nồng độ cân bằng của HI là 0,03mol/l thì nồng độ cân bằng của H2 và hằng số cân bằng của phản ứng lần lượt là: A. 0,005 mol/l và 36. B. 0,05 mol/l và 36. C. 0,005 mol/l và 18. D. 0,05 mol/l và 18. Câu 22: Hỗn hợp X gồm SO2 và O2 có tỉ khối so với H2 bằng 28. Lấy 4,48 lít hỗn hợp X (đktc) cho đi qua bình đựng V2O5 nung nóng. Hỗn hợp thu được cho lội qua dung dịch Ba(OH)2 dư thấy có 33,51 gam kết tủa. Hiệu suất phản ứng oxi hóa SO2 thành SO3 là: A. 75% B. 25% C. 40% D. 60% Câu 23: Phát biểu nào sau đây là sai? A. Tính khử của ion lớn hơn tính khử của ion . B. Tính axit của HF mạnh hơn tính axit của HCl. C. Độ âm điện của brom lớn hơn độ âm điện của iot. D. Bán kính nguyên tử của clo lớn hơn bán kính nguyên tử của flo. Câu 24: Cho phương trình hoá học của phản ứng tổng hợp amoniac: N2 (k) + 3H2 (k) 2NH3 (k) tốc độ của phản ứng được tính theo biểu thức: v = k.[N2].[H2]3. Khi tăng nồng độ của H2 lên 3 lần (các điều kiện khác không đổi), tốc độ phản ứng thuận A. giảm đi 3 lần. B. tăng lên 6 lần. C. tăng lên 9 lần. D. tăng lên 27 lần. Câu 25: Cho từng oxit: Al2O3, SO2, Fe2O3, N2O5, Cl2O7, Cl2O, NO2, NO, CO, SiO2, P2O5, ZnO vào dung dịch NaOH. Số trường hợp có phản ứng xảy ra là: A. 9 B. 7 C. 8 D. 6 Câu 26: Ở trạng thái kích thích thứ nhất nguyên tử clo có số electron p và số electron độc thân tương ứng là: A. 4 và 3. B. 10 và 3. C. 11 và 7. D. 5 và 5. Câu 27: Cho 19,2 gam hỗn hợp muối cacbonat của một kim loại hoá trị I và muối cacbonat của một kim loại hoá trị II tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 4,48 lit một chất khí (đktc). Khối lượng muối tạo thành trong dd là: A. 25,2 g. B. 21,4 g. C. 22,2 g. D. 23,4 g. Câu 28: Trong các cân bằng hoá học sau: 1. H2(k) + I2(k) 2HI(k) 2. N2 (k) + 3H2 (k) 2NH3 (k) 3. CH3COOH(lỏng) + C2H5OH(lỏng) CH3COOC2H5(lỏng) + H2O(lỏng) Khi thay đổi áp suất của hệ thì cân bằng không chuyển dịch là: A. Không có. B. chỉ có 1. C. 1 và 3. D. Chỉ có 3. Câu 29: SO2 thể hiện tính khử khi phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây? A. H2S, Nước brom, dung dịch KMnO4. B. dung dịch NaOH, Nước brom, O2. C. CaO, dung dịch KMnO4, O2. D. Nước brom, dung dịch KMnO4, O2. Câu 30: Dãy các chất được xếp theo chiều tăng dần tính axit là: A. HClO4 <HClO3 <HClO2 <HClO B. HClO< HClO2< HClO3< HClO4 C. HClO3 <HClO4 <HClO < HClO2 D. HClO2 <HClO3 <HClO4 <HClO Câu 31: Cho cân bằng hoá học sau: N2 (k) + 3H2 (k) 2NH3 (k) ΔH < 0. Trong các biện pháp: (1) tăng nhiệt độ, (2) tăng áp suất chung của hệ phản ứng, (3) hạ nhiệt độ, (4) dùng thêm chất xúc tác, (5) giảm nồng độ NH3, (6) giảm áp suất chung của hệ phản ứng. Những biện pháp nào làm cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận? A. (2), (3), (5). B. (1), (2), (4), (5). C. (2), (3), (4), (6). D. (1), (2), (4). Câu 32: Hoà tan 28,8 gam hỗn hợp bột Fe2O3 và Cu bằng dung dịch HCl dư(không có oxi), đến khi phản ứng hoàn toàn còn 6,4 gam Cu không tan. Số gam Fe2O3 và Cu trong hỗn hợp ban đầu tương ứng là: A. 12,8g và 16g. B. 16g và 12,8g C. 6,4g và 22,4g. D. 22,4g và 6,4g. Câu 33: Số gam Oleum H2SO4.3SO3 cần lấy để hòa tan vào 300g nước thu được dung dịch H2SO4 10% là: A. 18,870 gam B. 25,870 gam C. 28,305 gam D. 38,970 gam Câu 34: Khối lượng riêng của canxi kim loại là 1,55 g/cm3. Giả thiết rằng, trong tinh thể canxi các nguyên tử là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng. Bán kính nguyên tử trung bình của canxi là: (cho Ca = 40,08) A. 0,168 nm. B. 0,185 nm. C. 0,155 nm. D. 0,196 nm. Câu 35: X là nguyên tố có 12 proton, Y là nguyên tố có 17 electron. Công thức hợp chất hình thành giữa hai nguyên tố này là ? A. XY2 B. X2Y3 C. XY D. X2Y Câu 36: Cho hỗn hợp bột gồm 2,7 gam Al và 5,6 gam Fe vào 550 ml dung dịch AgNO3 1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là: A. 64,8. B. 59,4. C. 54,0. D. 32,4. Câu 37: Để hòa tan hết một miến kẽm trong dung dịch axit clohidric ở 400C cần 27 phút. Nết thực hiện thí nghiệm ở 600C thì thời gian phản ứng là 3 phút. Nết thực hiện thí nghiệm ở 300C thì thời gian phản ứng là: A. 8,1 phút B. 81,0 phút C. 9,0 phút D. 90,0 phút Câu 38: Độ tan trong nước của chất X ở 10o C là 15 gam, ở 90o C là 50 gam trong 100 gam nước . Vậy khi làm lạnh 300 gam dung dịch bão hoà X trong nước ở 90o C xuống 10o C thì có bao nhiêu gam chất X thoát ra (kết tinh không ngậm nước)? A. 70 g B. 90 g C. 75 g D. 60 g Câu 39: Để tác dụng hết 4,64 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 cần dùng vừa đủ 160 ml dung dịch HCl 1M. Nếu khử 4,64 gam hỗn hợp trên bằng CO thì thu được bao nhiêu gam Fe? A. 2,08 g. B. 2,36 g. C. 3,36. D. 4,36 g. Câu 40: Có thể phân biệt 3 dung dịch: KOH, HCl, H2SO4 (loãng) bằng một thuốc thử là: A. giấy quỳ tím. B. Zn. C. BaCO3. D. Al. Câu 41: Hoà tan hoàn toàn 7,8g hỗn hợp Mg và Al bằng dung dịch HCl dư. Sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch tăng thêm 7,0 gam so với ban đầu. Số mol axit đã tham gia phản ứng là: A. 0,4 mol B. 0,08 mol C. 0,8 mol D. 0,04 mol Câu 42: Cho phản ứng: KMnO4 + H2SO4 + H2S S + MnSO4 + K2SO4 + H2O. Hệ số của H2O trong phương trình đã cân bằng(các hệ số nguyên dương tối giản) là: A. 3. B. 4. C. 5. D. 8. Câu 43: Nung 2,23 gam hỗn hợp X gồm các kim loại Fe, Al, Zn, Mg trong oxi, sau một thời gian thu được 2,71 gam hỗn hợp Y. Hoà tan hoàn toàn Y vào dung dịch HNO3 (dư), thu được 0,672 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Số mol HNO3 đã phản ứng là A. 0,18. B. 0,14. C. 0,16. D. 0,12. Câu 44: Thực hiện các thí nghiệm sau: (I) Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4. (II) Sục khí SO2 vào dung dịch H2S. (III) Sục khí Cl2 vào nước. (IV) Cho MnO2 vào dung dịch HCl đặc, nóng. (V) Cho Fe(OH)3 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng. (VI) Cho SiO2 vào dung dịch HF. Số thí nghiệm có phản ứng oxi hoá - khử xảy ra là A. 3. B. 4. C. 6. D. 5. Câu 45: Cho dãy các chất và ion: Zn, S, FeO, SO2, Cl2, HCl, Cu2+, Cl-. Số chất và ion có cả tính oxi hóa và tính khử là A. 7. B. 5. C. 4. D. 6. Câu 46: Có m gam phoi bào bằng sắt để lâu ngày trong không khí bị oxi hoá thành 18 gam hh A gồm: Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3. Hoà tan hoàn toàn hh A vào dd HNO3 thu được dd chứa một muối Fe(NO3)3 và 3,36 lít khí NO duy nhất ở đktc. Giá trị của m là: A. 15,12. B. 117,6. C. 11,76. D. 151,2. Câu 47: Cho các oxit sau: SO2, NO2, NO, SO3, Na2O, P2O5, CO, N2O5, N2O. Số oxit trong dãy tác dụng được với H2O ở điều kiện thường là A. 8. B. 5. C. 6. D. 7. Câu 48: Đốt cháy hoàn toàn 4,8 gam lưu huỳnh rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M. Khối lượng kết tủa thu được là A. 32,55 gam B. 16,725 gam C. 21,7 gam D. 10,85 gam Câu 49: Thay đổi nào sau đây không bao giờ làm cân bằng hoá học chuyển dịch ? A. Thay đổi nhiệt độ phản ứng. B. Thay đổi áp suất trong phản ứng có chất khí. C. Thay đổi nồng độ chất phản ứng. D. Thêm chất xúc tác. Câu 50: Dẫn a mol khí clo vào dung dịch KOH loãng, nguội, dư. Dẫn b mol khí clo vào dung dịch KOH đặc, dư, đun nóng ở 100˚C . Nếu lượng muối KCl sinh ra trong 2 dung dịch bằng nhau thì a/b bằng: A. 3/5 B. 3/1 C. 5/3 D. 1/3 ----------------------------------------------- ----------- HẾT ----------
Tài liệu đính kèm: