ÔN THI THPT QUỐC GIA 2016 __________________________________________________________ Trang 1 PHAÀN I LÒCH SÖÛ THEÁ GIÔÙI (1945 – 2000) CHƯƠNG I. SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI II. (1945 – 1949) ---o0o--- I. HỘI NGHỊ IANTA (2.1945). 1) Hoaøn caûnh. Đầu 1945, CTTG II sắp kết thúc, nhiều vấn đề quan trọng đặt ra trước các cường quốc Đồng minh: + Nhanh chóng đánh bại phát xít. + Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh. + Phân chia thành quả chiến thắng. 4 11.2.1945, HN quốc tế họp ở IANTA (LX) với sự tham gia của 3 cường quốc: Mỹ (Ru-dơ-ven), Anh (Sớc-sin), LX (Xta-lin) để thỏa thuận việc giải quyết những vấn đề bức thiết sau chiến tranh và hình thành TTTG mới. 2) Noäi dung (Nhöõng quyeát ñònh cuûa 3 cöôøng quoác). Tiêu diệt tận gốc CNPX Đức và CNQP Nhật. Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh, LX sẽ tham chiến chống Nhật ở C.Á. Thành lập tổ chức LHQ để duy trì hòa bình, an ninh thế giới Thỏa thuận việc đóng quân, giải giáp quân đội phát xít và phân chia phạm vi ảnh hưởng của các cường quốc thắng trận ở châu Âu và châu Á: + Châu Âu: Liên Xô: chiếm Đông Đức, Đông Âu; Mỹ, Anh, Pháp: chiếm Tây Đức, Tây Âu. + Châu Á: LX: chiếm Bắc Tr.Tiên, Nam Xa-kha-lin, 4 đảo thuộc quần đảo Cu-rin; Mỹ và phương Tây: chiếm NB, Nam Triều Tiên, Đ.N.Á, N.Á, T.Á, Giữ nguyên trạng Mông Cổ. TQ cần trở thành quốc gia thống nhất. 3) Heä quaû nhöõng quyeát ñònh Hoäi nghò IANTA (Nhaän xeùt, aûnh höôûng). Tuy là thỏa thuận 3 cường quốc nhưng thực chất là phân chia phạm vi ảnh hưởng của Xô – Mỹ. Trang 2 _____________________________________________________________ PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI Những quyết định của hội nghị IANTA đã trở thành khuôn khổ của TTTG mới, thường được gọi là “TT 2 cực IANTA”. LX và Mỹ từ là đồng minh chống PX đối đầu sau CTTGII. Sự phân chia thế giới thành 2 cực, 2 phe XHCN và TBCN do LX và Mỹ đứng đầu mỗi cực làm cho tình hình thế giới ngày càng căng thẳng. Sự đối đầu Đông – Tây và khởi đầu CTL: Mỹ triển khai học thuyết Tru-man (3.1947), kế hoạch Mác-san (6.1947), thành lập NATO (1941) và VASAVA (1949) đánh dấu sự xác lập cục diện 2 cực, 2 phe, CTL bao trùm toàn thế giới. 4) Taïi sao Hoäi nghò coù lieân quan ñeán hoøa bình vaø an ninh theá giôùi ? Là HN thực hiện những mục tiêu CT của mỗi nước thành viên. Nhằm tranh giành, phân chia thành quả của CT chống PX, tương ứng với so sánh lực lượng, vị trí đóng góp mỗi nước. 5) So saùnh Traät töï 2 cöïc IANTA vaø Traät töï “Veùcxai–Oasinhtôn”. a. Điểm chung: Do các cường quốc thắng trận thiết lập, lợi ích chủ yếu thuộc về các nước đó. b. TT 2 cực Ianta: 3 cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh thống nhất nhau phân chia thành quả sau khi chiến thắng. CT đã nổ ra sau khi TT Vécxai – Oasinhtơn được hình thành. Còn TT 2 cực IANTA được thiết lập với 1 cực là LX luôn đấu tranh vì nền hoà bình TG. Việc giải quyết các vấn đề về CT, QS và bồi thường CT đối với các nước chiến bại được thoả đáng. Trong hệ thống trước, các nước bại trận bị giày xéo. Cơ quan duy trì hoà bình, an ninh của trật tự này là LHQ, tiến bộ hơn so với Hội Quốc Liên (chỉ phục vụ quyền lợi cho các nước đế quốc thắng trận). “Cực” LX luôn làm hậu thuẫn cho PTCMXHCN, CMGPDT và sự nghiệp đấu tranh vì hoà bình, DC, tiến bộ XH. 6) Moái quan heä Traät töï 2 cöïc IANTA vôùi caùc nöôùc chaâu AÙ. a. C.Âu: có sự phân chia 2 cực rõ ràng, chặt chẽ: Đ.Âu ảnh hưởng của LX – XHCN. T.Âu ảnh hưởng của Mĩ – TBCN. b. C.Á: nó đã bị “vi phạm” và diễn ra ngày càng khác với sự đối đầu 2 phe: TQ: Theo thoả thuận tại hội nghị IANTA: 1 CP liên hiệp sẽ được thành lập. 7.1946 cuộc nội chiến bùng nổ. Đ.N.Á, N.Á, T.Á: + Theo thoả thuận tại hội nghị IANTA: thuộc phạm vi ảnh hưởng của P.Tây. + Sau khi PX Nhật đầu hàng, các nước ĐNÁ nhanh chóng nổi dậy giành chính quyền, tuyên bố độc lập (Inđônêxia, VN, Lào,...) + Làn sóng đấu tranh GPDT đã lan nhanh sang N.Á, T.Á, C.Phi, ... ÔN THI THPT QUỐC GIA 2016 __________________________________________________________ Trang 3 + ĐNÁ kiên cường tiến hành các cuộc KC chống TD tái XL. Các nước ĐQ P.Tây cuối cùng đã công nhận, trao trả độc lập. + Giữa những năm 50, Đ.N.Á và N.Á giành lại độc lập chủ quyền dân tộc. c. Kết luận: Các nước C.Á không chấp nhận“phạm vi ảnh hưởng của các nước P. Tây”. PTGPDT làm suy yếu CNĐQTD P.Tây, xói mòn, sụp đổ TT 2 cực IANTA. Trong bối cảnh TG 2 cực, 1 số nước bị cuốn hút theo cực này cực kia trong TTTG 2 cực, thậm chí còn là chiến trường của CT lạnh. II. LIÊN HỢP QUỐC. 1) Söï thaønh laäp. 25.4 26.6.1945, Hội nghị quốc tế 50 nước họp tại San Francisco (Mỹ), thông qua Hiến chương và thành lập Liên hợp quốc. 24.10.1945, Hiến chương chính thực có hiệu lực, trở thành “Ngày thành lập Liên Hợp Quốc”. Trụ sở đặt tại NewYork (Mỹ). Hiện nay, có 193 thành viên. 2) Muïc ñích. Duy trì hòa bình và an ninh thế giới. Phát triển mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc. 3) Nguyeân taéc hoaït ñoäng. Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước. Không can thiệp vào nội bộ các nước. Giải quyết tranh chấp, xung đột quốc tế bằng phương pháp hòa bình. Chung sống hòa bình và sự nhất trí 5 cường quốc: LX, Mỹ, Anh, Pháp, TQ. 4) Vai troø. Là tổ chức quốc tế lớn nhất, hoạt động toàn diện trên tất cả các lĩnh vực. Là diễn đàn QT, vừa hợp tác, vừa đấu tranh duy trì hòa bình và an ninh TG. Giữ vai trò quan trọng giải quyết các tranh chấp, xung đột khu vực, thủ tiêu CNTD và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc Apácthai. Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị và hợp tác QT: KT, VH, GD, YT, giữa các quốc gia thành viên. Giúp đỡ các nước về KT, VH, GD, YT, Ngày càng có vai trò quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề toàn cầu. 5) Caùc cô quan chính. Có 6 cơ quan chính: Đại hội đồng: Gồm tất cả các nước thành viên, mỗi năm họp 1 lần. Trang 4 _____________________________________________________________ PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI Hội đồng bảo an: Là cơ quan chính trị quan trọng nhất, chịu trách nhiệm duy trì hòa bình và an ninh thế giới, hoạt động theo nguyên tắc nhất trí cao của 5 UVTT là Nga, Mỹ, Anh, Pháp và Trung Quốc. Ban thư ký: cơ quan hành chính – tổ chức, đứng đầu là Tổng thư ký. Các tổ chức chuyên môn khác: Hội đồng KT – XH, Tòa án quốc tế, Hội đồng quản thác, 6) Khoù khaên. Không thành công trong việc giải quyết xung đột kéo dài ở Trung Đông, đặc biệt là trong sự việc Ixraen tấn công Li Băng. Không ngăn ngừa được việc Mĩ gây chiến tranh ở I-rắc Thẩm quyền của Đại hội đồng quá ít so với quy mô, tầm quan trọng của nó. Hoạt động giữ gìn hoà bình, an ninh quốc tế phụ thuộc rất lớn vào 5 nước UVTT trong HĐBA. 7) Quan heä Vieät Nam – Lieân Hôïp Quoác. 1945, CT.HCM đã đề cập đến việc ủng hộ Tuyên ngôn LHQ, gửi đơn xin gia nhập LHQ nhưng không được chấp nhận. 1977, Mĩ bình thường hoá quan hệ với VN, chấp nhận VN gia nhập LHQ. 9.1977, VN gia nhập Liên hiệp quốc, là thành viên 149 của LHQ. 2007, Đại hội đồng LHQ đã bầu VN là UVKTT HĐBA (2008 – 2009). Những việc làm LHQ giúp đỡ nhân dân VN: Chăm sóc trẻ em, bà mẹ có thai, tiêm chủng phòng dịch, đào tạo nhân lực, trồng rừng, cải cách hàng chính, giúp đỡ các vùng bị thiên tai, ngăn chặn đại dịch AIDS,... VN đóng góp: phòng chống tham nhũng, an ninh lương thực, xóa đói giảm nghèo, bảo vệ môi trường, các chương trình thiên niên kỉ LHQ,... Quan hệ Việt Nam – LHQ ngày càng chặt chẽ, có hiệu quả. 8) Caùc toå chöùc cuûa Lieân Hôïp Quoác taïi Vieät Nam. FAO: Tổ chức Nông lương Thế giới. ICAO: Tổ chức Hàng không QT. ILO: Tổ chức Lao động quốc tế. IMF: Quỹ Tiền tệ Thế giới. UPU: Tổ chức Bưu chính quốc tế. UNFPA: Quĩ Dân số Thế giới. UNDP: Chương trình phát triển LHQ UNICEF: Quỹ Nhi Đồng LHQ. WB: Ngân hàng thế giới. WHO: Tổ chức Y tế thế giới. UNESCO: Tổ chức Văn hóa – Giáo dục – Khoa Học LHQ,... ÔN THI THPT QUỐC GIA 2016 __________________________________________________________ Trang 5 CHƯƠNG II. LIÊN XÔ (1945 – 1970). LIÊN BANG NGA (1991 – 2000) ---o0o--- I. LIÊN XÔ (1945 – 1970). 1) Hoaøn caûnh. Bị tổn thất nặng sau CTTGII: hơn 27 triệu người chết, 1710 thành phố, 70000 làng mạc bị thiêu hủy, 32000 xí nghiệp bị tàn phá,... Bị Mỹ và các nước đế quốc bao vây kinh tế, cô lập chính trị. Phải tự lực tự cường hoàn thành thắng lợi các kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế, củng cố quốc phòng, xây dựng đất nước, giúp đỡ PTCMTG. PTCM GPDT TG phát triển mạnh mẽ. Hơn 5 năm CT vệ quốc chống PX làm cho đất nước bị chậm lại 10 năm trong công cuộc phát triển kinh tế. 2) Taïi sao Lieân Xoâ chòu nhöõng toån thaát naëng neà sau chieán tranh ? LX đã tiến hành cuộc chiến tranh vệ quốc vĩ đại (1941 – 1945) và góp phần to lớn vào chiến thắng chống CNPX, không chỉ chiến đấu cho mình mà còn hy sinh cho sự nghiệp GPDT trên TG. Trong CTTG II (1939 – 1945), Đức Quốc xã đã tập trung lực lượng tấn công LX vào những vùng giàu có. Anh, Mĩ, không thật tình giúp đỡ nhân dân LX trong cuộc chiến đấu chống CNPX. Khi LX bắt đầu truy khích Đức, Anh – Mĩ mới chạy đua để tranh giành phạm vi ảnh hưởng. 3) Thaønh töïu coâng cuoäc khoâi phuïc kinh teá (1945 – 1950). Hoàn thành KH 5 năm khôi phục KT (1945 – 1950) trước thời hạn 9 tháng. 1950, sản lượng công nghiệp tăng 73%, NN đạt mức trước chiến tranh. 1949, chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền nguyên tử của Mỹ. 4) YÙ nghóa vieäc Lieân Xoâ cheá taïo thaønh coâng bom nguyeân töû. Khẳng định sự tiến bộ về KHKT của LX. Phá thế độc quyền bom nguyên tử của Mỹ. Khẳng định sức mạnh QS và vũ khí nguyên tử của LX. Chứng tỏ tính ưu việt của CNXH. Cổ vũ PT GPDT TG. Trang 6 _____________________________________________________________ PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI 5) Thaønh töïu coâng cuoäc xaây döïng CSVC-KT cuûa CNXH (1950 – 1970). * LX tiến hành các kế hoạch dài hạn nhằm xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của CNXH và đạt nhiều thành tựu to lớn: * Kinh tế: Công nghiệp: Giữa những năm 70, là cường quốc CN thứ 2 TG, đi đầu trong CN vũ trụ, điện hạt nhân, Nông nghiệp: Sản lượng tăng trung bình hàng năm 16%/năm. * Khoa học – kỹ thuật: 1957, phóng vệ tinh nhân tạo đầu tiên của Trái Đất. 1961, phóng tàu vũ trụ, đưa nhà du hành Gagarin bay vòng quanh Trái đất, mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người. * Xã hội: Có nhiều biến đổi, CT ổn định Công nhân chiếm 55 % số lao động. Trình độ học vấn được nâng cao. * Đối ngoại: Thực hiện chính sách duy trì hòa bình, an ninh thế giới. Ủng hộ PT GPDT TG, giúp đỡ các nước XHCN. * Quân sự: Đầu thập kỉ 70, đạt được thế cân bằng sức mạnh quân sự và tiềm lực hạt nhân với Mỹ và các nước p.Tây, làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mỹ. 1972, chế tạo thành công tên lửa hạt nhân. * Chính trị: Trong 30 năm đầu sau CT, CT ổn định, khối đoàn kết ĐCS và các dân tộc trong Liên bang vẫn được duy trì. Các nhà lãnh đạo tiếp tục mắc phải những sai lầm: chủ quan, nóng vội, thực hiện chế độ bao cấp, thiếu dân chủ và công bằng xã hội. Những sai lầm, thiếu sót này ít nhiều được phát hiện và diễn ra những cuộc đấu tranh trong nội bộ ĐC và giới lãnh đạo Xô Viết. Do được sự tin tưởng và ủng hộ của nhân dân, công cuộc xây dựng CNXH thời kì vẫn phát triển, khối đoàn kết, thống nhất toàn liên bang vẫn được duy trì. 6) YÙ nghóa ñoái vôùi Lieân Xoâ vaø theá giôùi. Củng cố và tăng cường sức mạnh của LX. Nâng cao uy tín, vị thế LX trên trường quốc tế. Trở thành đối trọng của Mỹ, làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mỹ và đồng minh. Chứng tỏ tính ưu việt của CNXH. Là nước XHCN lớn nhất, trụ cột của hệ thống XHCN. ÔN THI THPT QUỐC GIA 2016 __________________________________________________________ Trang 7 Là chỗ dựa cho hòa bình và cách mạng thế giới. Là nguồn cổ cũ to lớn PTGPDTTG và CMVN. 7) Vai troø cuûa Lieân Xoâ ñoái vôùi theá giôùi. Là cường quốc CN, có vị trí quan trọng trong việc giải quyết những công việc quốc tế. Đạt được thế cân bằng sức mạnh QS và hạt nhân với Mỹ và P.Tây, trở thành đối trọng của Mỹ, làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mỹ và đồng minh. Giúp đỡ các nước XHCN trong công cuộc xây dựng CNXH, ủng hộ các DT đấu tranh chống CNTD, giành độc lập dân tộc. Đi đầu trong việc ủng hộ sự nghiệp đấu tranh vì độc lập, DC và tiến bộ XH. LX đấu tranh không mệt mỏi cho hòa bình và an ninh thế giới, chống chính sách gây chiến của các nước đế quốc. Với tư cách là 1 trong những nước sáng lập LHQ, LX đề ra những sáng kiến quan trọng nhằm giữ vững và đề cao vai trò của LHQ, củn cố hòa bình, độc lập, chủ quyền các DT và hợp tác QT. 8) Söï giuùp ñôõ Lieân Xoâ vôùi Vieät Nam. 1945 – 1954: Ủng hộ VN về tinh thần vì VN đang chiến đấu trong vùng vây kẻ thù. LX là hậu phương QT. 1954 – 1975: Viện trợ không hoàn lại, đào tạo chuyên gia kĩ thuật. Cầu Long Biên (Hà Nội), Bệnh viện Việt – Xô, ... 1975 – 1991: Đào tạo chuyên gia, tiến sĩ, kĩ sư thường xuyên. Hợp tác xuất khẩu lao động, hàn gắn vết thương CT. Thuỷ điện Hoà Bình; Dàn khoan dẫn khí mỏ Bạch Hùng, Bạch Hổ,... Ý nghĩa: Tăng thêm sức mạnh cho dân tộc ta đánh Pháp, Mĩ và XD CNXH, giúp đỡ trên tinh thần QTVS. Nhiều công trình kiến trúc có giá trị KT trên con đường VN CNH, HĐD. DT VN không bao giờ quên sự giúp đỡ chân tình của LX đối với VN. Dù LS có qua đi, hôm nay và mãi mãi về sau tình hữu nghị giữa LX và VN còn mãi mà người VN chúng ta cần phải giữ gìn và phát huy. Trang 8 _____________________________________________________________ PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI II. SỰ TAN RÃ CHẾ ĐỘ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở LIÊN XÔ VÀ ĐÔNG ÂU (1989 – 1991). 1) Nguyeân nhaân. Đường lối chủ quan, duy ý chí, cơ chế quan liêu, thiếu công bằng, dân chủ, tham nhũng, đời sống nhân dân khó khăn, làm nhân dân bất mãn. Không bắt kịp bước phát triển của khoa học – kỹ thuật tiên tiến, dẫn đến tình trạng trì trệ, khủng hoảng kinh tế – xã hội. Khi tiến hành cải tổ phạm phải nhiều sai lầm. Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong và ngoài nước. 2) Nhaän xeùt. Đây chỉ là sự sụp đổ của một mô hình XHCN chưa khoa học, chưa nhân văn và là một bước lùi tạm thời của CNXH. Sự tan rã trên gây hậu quả hết sức nặng nề, là tổn thất vô cùng to lớn torng lịch sử PTCS và PTCN quốc tế. Hệ thống XHCN không còn tồn tại. TT 2 cực Ianta sụp đổ 3) Baøi hoïc kinh nghieäm. Cần phải xây dựng 1 CĐ CNXH khoa học đầy tính nhân văn, đúng với bản chất của CĐ này, phù hợp với hoàn cảnh và truyền thống của mỗi QG. Luôn luôn cảnh giác với mọi âm mưu cuả các ĐQ. Phải luôn nâng cao vai trò lãnh đạo của ĐCS, ... 4) Söï suïp ñoå cuûa Lieân Xoâ vaø caùc nöôùc XHCN Ñoâng AÂu coù phaûi laø söï caùo chung cuûa CNXH khoâng ? Tuy đây là thất bại nặng nề của CNXH trên phạm vi toàn TG, dẫn đến hậu quả là hệ thống XHCN không tồn tại nữa nhưng đây chỉ là bước lùi tạm thời của mô hình CNXH chưa khoa học. Bởi vì trong lịch sử xã hội loài người việc xác lập một phương thức sản xuất tiên tiến chưa bao giờ diễn ra nhanh chóng dễ dàng theo một con đường thẳng tắp mà luôn gặp những khó khăn, trắc trở (VD: CM Pháp 1789 phải trải qua 5 chế độ cộng hoà sau đó CNTB mới được xác lập). 5) Theá heä thanh nieân Vieät Nam coù suy nghó vaø haønh ñoäng tröôùc nhöõng bieán ñoäng cuûa tình hình theá giôùi hieän nay. Sự thất bại của CNXH ở LX và Đông Âu không làm giảm sút niềm tin của ND vào sự nghiệp CM do ĐCS lãnh đạo, xây dựng thành công CNXH với mục tiêu: dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, DC, văn minh. Thế hệ trẻ vững tin và đóng góp cho sự thành công đó. Chúng ta tin rằng lý tưởng CNXH vẫn tồn tại và nhất định sẽ chiến thắng. ÔN THI THPT QUỐC GIA 2016 __________________________________________________________Trang 9 III. LIÊN BANG NGA (1991 – 2000). 1) Tình hình kinh teá, chính trò, ñoái ngoaïi. LBN là quốc gia “kế tục” của LX, “kế thừa” địa vị pháp lý của Liên Xô trong quan hệ quốc tế. Kinh tế: + 1990 – 1995, KT khó khăn, khủng hoảng, tăng trưởng GDP là số âm. + 1996 – 2000, bắt đầu có dấu hiệu phục hồi và tăng trưởng. Chính trị: + 12.1993, Hiến pháp được ban hành, quy định thể chế Tổng thống Liên bang. + Từ 1992, tình hình CT không ổn định do sự tranh chấp giữa các đảng phái và xung đột sắc tộc, nổi bật là phong trào ly khai ở Tréc-ni-a. Đối ngoại: một mặt ngả về phương Tây, mặt khác khôi phục và phát triển các mối quan hệ với châu Á (TQ, ẤĐ, ASEAN,...) Từ 2000, tình hình Nga có nhiều chuyển biến khả quan: KT hồi phục và phát triển, CT – XH ổn định, vị thế quốc tế được nâng cao. Tuy nhiên, Nga vẫn phải đương đầu với nhiều thách thức để khôi phục và giữ vững vị thế 1 cường quốc. 2) Vai troø Lieân Ban Nga hieän nay. Là quốc gia “kế tục” của LX. Là UVTT của HĐBA LHQ có quyền biểu quyết và phủ quyết. Ngày càng có vai trò quan trọng trong việc giải quyết các xung đột, CT trên TG hiện nay. Trang 10 ____________________________________________________________ PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI CHƯƠNG III. PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC (1945 – 2000) ---o0o--- I. NÉT CHUNG KHU VỰC ĐÔNG BẮC Á. 1) Bieán ñoåi kinh teá – chính trò khu vöïc Ñoâng Baéc AÙ. Là khu vực rộng lớn và đông dân nhất thế giới. CT: Trước CTTGII, đều bị thực dân nô dịch (trừ Nhật Bản). Sau 1945 có nhiều biến chuyển: + TQ: 10.1949, CMTQ thắng lợi, CHNDTH ra đời. Cuối thập niên 90, Hồng Kông và Ma Cao cũng trở về với Trung Quốc (trừ Đài Loan). + Bán đảo Triều Tiên: Sau CTTGII, trong bối cảnh chiến tranh lạnh, bán đảo Triều Tiên đã bị chia cắt thành hai miền theo vĩ tuyến 38: Đại Hàn dân quốc (8.1948) và CHDCNH Triều Tiên (9.1948). Quan hệ 2 nước đối đầu căng thẳng. Sau CT Triều Tiên (1950 – 1953), vĩ tuyến 38 vẫn là ranh giới phân chia hai nhà nước trên bán đảo. Từ 2000, có những cải thiện, kí hiệp định hòa bình, mở ra bước mới trong tiến trình thống nhất bán đảo Triều Tiên. KT: Sau khi CT chấm dứt, Đông Bắc Á xây dựng và phát triển kinh tế: + Gặp nhiều khó khăn do hậu quả của chế độ thuộc địa và chiến tranh. + Từ nửa sau TK XX, tăng trưởng nhanh chóng về KT, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt. + Có 3 “con rồng châu Á” (Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan). + Nhật Bản trở thành nền kinh tế lớn thứ 2 thế giới, 1 trong 2 TTKT-TC TG. + TQ có sự tăng trưởng nhanh và cao nhất thế giới, là nền KT lớn trên TG. 2) Aûnh höôûng cuûa nhöõng bieán ñoåi ñoái vôùi quan heä quoác teá. Thắng lợi CMTQ và sự ra đời nước CHNDTH (1949) làm cho phe XHCN mở rộng, tác động mạnh mẽ đến PTGPDTTG. TQ trở thành UVTT của HĐBA LHQ làm cân bằng lực lượng giữa 2 phe TBCN và XHCN, qua đó góp phần duy trì hòa bình, an ninh TG. Cuộc nội chiến TQ và CT Triều Tiên làm cho CTL và sự đối đầu Đông – Tây 2 cực, 2 phe hình thành sau CTTGII càng thêm mở rộng. 3) Aûnh höôûng cuûa söï ra ñôøi 2 nhaø nöôùc treân baùn ñaûo Trieàu Tieân. Là biểu hiện sự đối đầu Đông – Tây và CTL. ÔN THI THPT QUỐC GIA 2016 _________________________________________________________ Trang 11 Quan hệ đối đầu 2 nước ảnh hưởng đến quan hệ quốc tế TBCN và XHCN. 4) Khaùi quaùt 1 trong 4 con roàng chaâu AÙ. Bốn “con Rồng” kinh tế châu Á là thuật ngữ để chỉ các nền kinh tế của Hồng Kông, Xingapo, Hàn Quốc và Đài Loan. Lãnh thổ đài Loan: Gồm đảo đài Loan và một số đảo nhỏ. Là một bộ phận của TQ song vẫn nằm ngoài sự kiểm soát của TQ. Những năm 50, đạt được một số thành tựu, song còn nhiều khó khăn. Những năm 60, tiến hành cải cách, kêu gọi đầu tư, “hướng về xuất khẩu”. Kết quả: Đài Loan được coi là một trong những “con rồng” Đông Á. 5) Chöùng minh: “T
Tài liệu đính kèm: