PHẦN I : BÀI TẬP LAI
I.MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
1.Phương pháp giải
a.Toán thuận: Gt – Biết kiểu hình ,kiểu gen của P -> Tìm tỉ lệ kiểu hình,kiểu gen ở F1 , F2 ?
- Bước 1: Qui ước gen
- Bước 2: Từ kiểu gen hoặc kiểu hình -> Tìm kiểu hình hoặc kiểu gen của P
- Bước 3 : Viết sơ sơ đồ lai -> Tìm kêt quả
b.Toán nghịch: Gt – Biết số lượng hay tỉ lệ kiểu hình,kiểu gen ở F1 hoặc F2 -> Tìm kiểu hình ,kiểu gen của P ?
- Bước 1: Qui ước gen
- Bước 2: Từ số lượng -> Tỉ lệ -> Số tổ hợp -> Số giao tử -> Kiểu gen,kiểu hình
Chú ý : các dạng tỉ lệ
+ Trội hoàn toàn: (3:1),(1:1),100%
+ Trội không hoàn toàn: (1:2:1),(1:1),100%
- Bước 3: Viết sơ đồ lai
Bài 1: Đem lai hai giống đậu Hà Lan thuần chủng hạt vàng với hạt xanh(Biết hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh ).Tìm tỉ lệ kiểu hình ,kiểu gen ở F1 và F2 ?
Giải:
*Qui ước gen:
- Gen A qui định hạt vàng
- Gen a qui định hạt xanh
-> Kiểu gen: Hạt vàngtc AA
Hạt xanh aa
*Sơ đồ lai:
Ptc : Hạt vàng x hạt xanh
AA aa
G A a
F1 100% Aa
Hạt vàng
PF1 Hạt vàng x Hạt vàng
Aa Aa
A , a A , a
F2 1AA 2Aa 1aa
Kết luận:
- Tỉ lệ kiểu gen: F1 100% Aa , F2 1AA : 2Aa : 1aa
- Tỉ lệ kiểu hình : F1 100% Hạt vàng , F2 3 hạt vàng : 1 hạt xanh
Bài 2: Ở cà chua quả đỏ là tính trạng trội hoàn toàn so với quả vàng.Hãy lập sơ đồ lai để xác định kết quả về kiểu gen và kiểu hình của con lai F1 trong các trường hợp sau đây :
a.Trương hợp 1 : Quả đỏ x Quả đỏ
b.Trường hợp 2 : Quả đỏ x Quả vàng
c.Trường hợp 3 : Quả vàng x Quả vàng
Giải:
*Qui ước gen:
- Gen N qui định quả đỏ
- Gen n qui định quả vàng
a.Vì quả đỏ là tính trạng trội
-> Quả đỏ có 2 kiểu gen : NN , Nn
-> Có 3 sơ đồ lai
P1 : Quả đỏ x Quả đỏ
NN NN
P2 : Quả đỏ x Quả đỏ
NN Nn
P3 : Quả đỏ x Quả đỏ
Nn Nn
Viết sơ đò lai và tìm kết quả
b.Vì quả đỏ có 2 kiểu gen (NN ,Nn); quả vàng có 1 kiểu gen (nn) -> có 2 sơ đồ lai
P1 : Quả đỏ x Quả vàng
NN nn
P2 : Quả đỏ x Quả vàng
Nn nn
Viết sơ đò lai và tìm kết quả
c.câu c tương tự có 1 Sdl P : Quả vàng(nn) x Quả vàng(nn)
Bài 3: Cho giao phấn giữa hai cây cà chua thuần chủng,một cây có kiểu hình lá chẻ và một cây có kiểu hình lá nguyên thu được các cây F1 đều có lá chẻ.Tiếp tục cho F1 lai với nhau thu được F2.
a.Biện luận và lập sơ đồ lai từ P đến F2.
b.Nếu cho cây cà chua F2 nói trên tự thụ phấn thì kết quả thu được sẽ như thế nào ?
Giải:
a.Theo giả thiết : Cho lai hai cây cà chua tc với nhau ,F1 thu được toàn lá chẻ -> Lá chẻ mang tính trạng trội(Theo qui luật đồng tính)
*Qui ước gen:
- Gen B qui định lá chẻ
- Gen b qui định lá nguyên
-> Kiểu gen : Lá chẻ tc – BB
Lá nguyên – bb
*sơ đồ lai
Ptc : Lá chẻ x Lá nguyên
BB bb
Ghi đến F2 -> Tìm kết quả :
b.Vì F2 Thu được 2 kiểu hình, với 3 KG khác nhau : Lá chẻ(AA,Aa) và lá nguyên (aa){Có 3 loại cây}, mặt khác cho các cây F2 tự thụ phấn -> Có 3 sơ đồ lai
- TH1 : P1 : Lá chẻ x Lá chẻ
AA AA
- TH2 : P2 : Lá chẻ x Lá chẻ
Aa Aa
- TH3 P3 : Lá nguyên x Lá nguyên
aa aa
Ghi sơ đồ lai và tìm kết quả
Bài 4: Ở một thứ bí, tính trạng quả tròn là trội so với tính trạng quả dài,quả bầu dục là tính trạng trung gian.
a.Hãy lập quy ước gen và viết kiểu gen với mỗi kiểu hình trên.
b.Nếu cho lai ngẫu nhiên giữa các cây mang các kiểu gen nói trên .Hãy lập sơ đồ lai có thể
Gải:
a.Qui ước gen
- Gen A qui định quả tròn,trội không hoàn toàn
- Gen a qui định quả dài
-> Quả tròn : AA , Quả dài : aa , Quả bầu dục : Aa
b.Có 3 kiểu hình với 3 kiểu gen khác nhau -> Có 6 sơ đồ lai
P1: QT(AA) x QT(AA) , P2: QB(Aa) x QB(Aa) , P3: QD(aa) x QD(aa) , P4: QT(AA) x QB(Aa),
P5: QT(AA) x QD(aa) , P6 : QB(Aa) x QD(aa)
Bài 5: Cho giao phấn giữa cây bắp thân cao với cây bắp thân thấp thu được F1 đều có thân thấp .
a.Giải thích kết quả và lập sơ đồ lai.
b.cho các cây F1 nói trên tiếp tục lai với nhau thì kết quả F2 sẽ như thế nào ?
c.nếu cho F1 nói trên lai phân tích thì sơ đồ lai được viết như thế nào ?
Giải:
a.Khi cho lai giữa thân cao với thân thấp ,mà F1 thu đồng loạt kiểu hình thân thấp -> Thân thấp là trội và P thuần chủng.(qui luật đồng tính).
*Qui ước gen:
- Gen B qui định thân thấp
- Gen b qui định thân cao
-> Kiểu gen: Thân thấptc – BB
Thân cao – bb
*sơ đồ lai:
Ptc : Thân thấp x thân cao
BB bb
Tìm dến F1
b.F1 thu toàn cây thân thấp (Bb)
P: Thân thấp x Thân thấp
Bb Bb
Tìm đến F2
c.Lai phân tích: Phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội với cá thể mang tính trạng lặn tương ứng
PB: Thân thấp x Thân cao
Bb bb
G B , b b
FB 1Bb 1bb
50% Thân thấp 50%thân cao
Bài 6: Ở lúa tính trạng hạt gạo đục là trội hoàn toàn so với tính trạng hạt gạo trong.
a.Khi cho cây hạt gạo đục giao phấn với cây có hạt gạo trong.F1 thu được đồng loạt có hạt gạo đục.xác định gen của bố,mẹ và lập sơ đồ lai.
b.Nếu cho F1 nói trên lai phân tích thì kết quả thu được về kiểu gen và kiểu hình sẽ như thế nào ?
Giống bài trên
Bài 7: Ở một loại côn trùng,gen B quy định mắt lồi trội hoàn toàn so với gen b quy định mắt dẹt.Cho giao phối giữa con đực mắt lồi với con cái quy định mắt dẹt ,thu được 50% số cá thể mắt lồi và 50% số cá thể mắt dẹt .
a.Biện luận và lập sơ đồ lai.
b.Nếu cho F1 tiếp tục giao phối ,hãy lập sơ đồ lai có thể của F1.
Giải
a.Cách 1: Theo giả thiết P : Mắt lồi x mắt dẹt -> F1 thu được 50% mắt lồi : 50% mắt dẹt
-> Tỉ lệ : (1 : 1) = 2 tổ hợp = 2 x 1
Vì vậy : 1 cá thể chao 2 giao tử -> Dị hợp 1 cặp gen(Bb – Mắt lồi)
1 cá thể cho 1 giao tử -> Đồng hợp lặn(bb – mắt dẹt)
P : Mắt lồi x mắt dẹt
Bb bb
G B , b b
F1 1Bb 1bb
Mắt lồi Mắt dẹt
Cách 2: Tho giả thiết P : Mắt lồi có kiểu gen(B-),tạo một giao tử B và một giao tử chưa biết lai với mắt dẹt có kiểu gen(bb),chi cho giao tử b -> Mà F1 Thu được có cá thể mắt dẹt(bb) -> mắt lồi phải chứa một gen b -> Kiểu gen mắt lồi(Bb)
b.F1 thu được 2 cá thể có kiểu gen,kiểu hình khác nhau: 1 mắt lồi(Bb) : 1 mắt dẹt(bb) -> Có 3 sđl
P1: Mắt lồi x mắt lồi
Bb Bb
P2: Mắt dẹt x mắt dẹt
bb bb
P3 Mắt lồi x mắt dẹt
Bb bb
Bài 8: Sau đây là bảng ghi chép lại kết quả từ ba phép lai khác nhau.
Kiểu hình của P
Kiểu hình của F1
Mẹ
Bố
Cánh dài
Cánh ngắn
Cánh dài
x
Cánh ngắn
x
x
x
72
120
130
74
40
0
Do sơ suất trong việc ghi chép,những ví trí đã đánh dấu (x) người thống kê đã quên KH
a.Hãy nhận xét và kết luận di truyền của các cặp tính trạng về độ dài cánh
b.Xác định KG,KH và lập sơ đồ lai
Giải
a.Cách 1 : - Theo gt ở phép lai 3, lai giữa cánh ngắn với ? F1 thu toàn cánh dài -> Cánh dài là trội
-> Cánh ngắn mang tính trạng lặn
- Đây là di truyền trội hoàn toàn , vì không xuất hiện tính trạng thứ 3
Cách 2: Ở phép lai 2 , số cá thể cánh dài thu được nhiều hơn, với tỉ lệ (3 dài: 1 ngắn) -> Theo qui luật phân tính, cánh dài là trội
b.P1: Cánh dài x ? -> F1: 72 cánh dài : 74 cánh ngắn
*Qui ước gen:
- Gen A qui định cánh dài
- Gen a qui định cánh ngắn
Từ số lượng 72 cánh dài : 74 cánh ngắn -> Tỉ lệ = (1 : 1) = 2 tổ hợp = 2 x 1
-> 1 cá thể cho 2 giao tử -> Dị hợp 1 cặp gen (Aa – Cánh dài)
1 cá thể cho 1 giao tử -> Đồng hợp lặn(aa – cánh ngắn)
*Sơ đồ lai:
P1: Cánh dài x cánh ngắn
Aa aa
Tìm đến F1
b.P2 : ? x ? -> F1 : 120 cánh dài : 40 cánh ngắn -> Tỉ lệ 3 cánh dài : 1 cánh ngắn = 4 tổ hợp
= 2 x 2 -> cả 2 cá thể đều cho 2 giao tử -> Dị hợp 1 cặp (Aa – Cánh dài)
*Sơ đồ lai
P2: Cánh dài x cánh dài
Aa Aa
Tìm đến F1
b.P3: Cánh ngắn x ? ->F1 thu 100% cánh dài -> P thuần chủng,tương phản
*Sơ đồ lai
P3tc : Cánh ngắn x Cánh Dài
aa AA
Tìm đến F1
Bài 9: Ở một loại côn trùng tính trạng mắt đen so với mắt nâu.Gen qui định tính trạng nằm trên nst thường. Khi cho giao phối giữa cá thể có mắt đen với cá thể có mắt nâu thu được F1 đều có mắt xám .
a.Hãy nêu đặc điểm di truyền của tính trạng màu mắt nói trên
b.Cho một cá thể có mắt đen giao phối với một cá thể khác ,thu được 50% mắt đen : 50% mắt xám.hãy biện luận và lập sơ đồ lai
c.Cho một cá thể có mắt nâu giao phối với một cá thể khác ,thu được 50% mắt nâu : 50% mắt xám . Hẫy biện luận và lập sơ đồ lai.
Giải
a. Theo gt mắt đen trội so với mắt nâu -> mắt xám là tính trạng trung gian
-> Là di truyền trội không hoàn toàn(xuất hiện tính trạng thứ 3)
Qui ước lấy gen B,b qui định tính trạng màu mắt.
b.Cách 1(Dài): P: Mắt đen(BB) x ? -> F1 : 50% mắt đen : 50% mắt xám
- Theo gt mắt xám mang tt trung gian -> Kiểu gen mắt xám Bb.Vậy để thu được mắt xám(Bb) thì cá thể ? phải cho giao tử b vì mắt đen(BB) cho 1 loại giao tử B -> -> Kiểu gen mắt đen là(BB) ,cá thể ? là (-b)
- Mặt khác để thu F1 được 50% mắt xám , thì ? có gen còn lại phải là gen B
->KG của ? là Bb(mắt xám)
Cách 2(Ngắn): Giải thích theo tỉ lệ : (1 : 1) -> 2 tổ hợp = 2 x 1
*Sơ đồ lai
P: mắt đen x mắt xám
BB Bb
Tìm đến F1
c.Cách 1: P: Măt nâu(bb) x ? -> F1 thu 50% mắt nâu : 50% mắt xám
- Như đã biết mắt nâu có KG bb -> 1 b từ mắt nâu cho và 1b từ cá thể ? cho (I)
- Mắt xám chứa gen Bb -> gen b do mắt nâu cho ,vây gen B do cá thể ? cho (II)
Kết hợp (I) và (II) -> P : Mắt nâu (bb) x mắt xám(Bb)
-> Viết sơ đồ lai
Bài 10: Dưới đây là số liệu được ghi nhận từ ba phép lai ;
a.Phép lai 1: P Lá ngắn x ? -> F1 : 100% Lá dài
b.Phép lai 2: P Lá dài x ? -> F1 : 150 Lá dài : 148 Lá ngắn
c.Phép lai 3: P ? x ? -> F1 : 242 lá dài : 80 lá ngắn
hãy giải thích để xác định kiểu gen của P và lập sơ đồ lai cho mỗi phép lai trên.
Giải
a. P: Lá ngắn x ? -> F1 thu 100% lá dài -> P thuần chủng,tương phản và lá dài mang tt trội(theo qui luật đồng tính)
*Qui ước gen
- Gen A qui định lá dài
- Gen a qui định lá ngắn
*Sơ đồ lai
Ptc: Lá ngắn x lá dài
aa AA
Tìm đến F1
b,c giống bài 8
Bài 11: Ở ruồi giấm ,gen qui định chiều dài đốt thân nằm trên nst thường và đốt thân dài là tính trạng trội hoàn toàn so với thân ngắn . Dưới đây là kết quả của một số phép lai :
Kiểu hình của P
Số cá thể ở F1
Đốt thân dài
Đốt thân ngắn
Đốt thân dài x Đốt thân dài
390
0
Đốt thân dài x Đốt thân dài
262
87
Đốt thân dài x Đốt thân ngăn
150
148
Đốt thân dài x Đốt thân ngắn
350
0
Hãy giải thích kết quả và lập sơ đồ lai .
Giải
*Qui ước gen:
- Gen A qui định đốt dài
- Gen a qui định đốt ngắn
a.Gt P: Đốt dài(A-) x đốt dài(A-) -> F1 thu được 100% Đốt dài -> có 2 sđl
P1tc : Đốt dài x đốt dài
AA AA
P2 : Đốt dài x đốt dài
AA Aa
Tìm đến F1
b,c,d giống bài 8.
Bài 12: Ở chuột màu lông do gen nằm trên nst quy định .Lông xám trội hoàn toàn so với lông đen.Cho giao phối cá thể chuột đực với hai chuột cái khác nhau,thu được tổng số tổ hợp giao tử tạo ra từ hai phép lai là 6.Biết số loại giao tử của cá thể cái thứ nhất nhiều hơn số loại giao tử của cá thể cá thứ hai.
a.Biện luận để xác định kiểu gen,kiểu hình của mỗi cá thể nói trên.
b.Lập sơ đồ cho mỗi phép lai.
Giải
*Qui ước gen
- Gen B qui định lông xám
- Gen b qui định lông đen
a.Theo gt P : ♂ x 2♀ tổng số tổ hợp giao tử của 2 phép lai là 6 = 4 + 2 là phù hợp(5 + 1 hay 3 + 3 không phù hợp vì 1 cặp tính trạng không thể cho 3 hay 5 giao tử)
- Xét P1 có 4 tổ hợp = 2 x 2 -> cả hai cá thể đều cho 2 giao tử -> Dị hợp 1 cặp gen(Bb – lông xám)
Vậy P1 : ♂lông xám x ♀lông xám (1)
Bb Bb
- Xét P2 có 2 tổ hợp = 2 x 1
-> 1 cá thể cho 2 giao tử -> di hợp 1 cặp gen (Bb – lỗng xám)
-> 1 cá thể cho 1 giao tử -> đồng hợp(bb – lông đen)
Vậy P2: ♂lông xám x ♀lông đen (2)
Bb bb
Kết hơp 1 và 2 -> chuột đực là lông xám , Mặt khác theo gt cá thể cái 1 cho số giao tử nhiều hơn cá thể cái 2 -> cái 1 là lông xám, cái 2 lông đen.
b.Viết sơ đồ lai và tìm kết quả dến F1
Bài 13: Ở lúa người ta thực hiện phép như sau:
P1 : Lúa thân thấp x Lúa thân thấp -> F1 : Tạo ra được,có những cây thân cao
P2 : Lúa thân cao x ? -> F1 : Có hai trường hợp
Th 1: 100% thân thấp
Th 2: vừ có thân thấp ,vừa có thân cao
a.Giải thích và lập quy ước gen quy định tính trạng chiều cao của thân cây lúa nói trên .
b.Biện luận xác định kiểu gen của P và lập sơ đồ minh họa cho mỗi phép lai trên.
Giải
a.Theo gt P1 : Thân thấp x thân thấp F1 có thân cao -> Thân thấp là trội(Vì nếu thân thấp là lặn thì F1 không thể tạo ra cây thân cao mang tính trạng trội)
*Qui ước gen:
- Gen N qui định thân thấp
- Gen n qui định thân cao
b.
P1 : Thân thấp(N-) x Thân thấp(N-)
-> F1 Có cây thân cao (nn) ,thân thấp (N-)
Cây thân cao có chứa 2 gen nn -> Vậy mỗi cây thân thấp của P cho một n
-> Cây thân thấp có kiểu gen dị hợp Nn
Sđl : P1 : Thân thấp x Thân thấp
Nn Nn
Tìm đến F1
P2: Thân cao x ?
TH1: F1 100% thân thấp -> P thuần chủng,tương phản
P2.1 : Thân cao x thân thấp
nn NN
TH2: F1 : có cây thân thấp và cây thân cao
- Để tạo cây thân cao(nn) ở F1 -> Một giao tử (n) do thân cao(nn) cho và một giao tử do cá thể ? cho
- Để tạo cây thân thấp(N-) ở F1 thì cá thể ? phải cho một giao tử N vì thân cao không cho giao tử N
-> Kiểu gen của cây ? : Nn – thân thấp
P2.2: Thân thấp x Thân cao
Nn nn
Bài 14: Ở một loài thực vật quả tròn là trội so với quả dài.
a.Cho hai cây dạng quả khác nhau giao phấn với nhau thu được F1 đồng loạt giống nhau.Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn ,F2 thu được : 270 cây quả tròn,542 cây quả bầu dục và 271 cây có quả dài.
- Nêu đặc điểm di truyền của tính trạng hình dạng quả nói trên và xác định kiểu gen,kiểu hình của P và F1.
- Lập sơ đồ lai từ P đến F2
b.Quả bầu dục có thể tạo ra từ cặp bố mẹ ntn ?
Giải
a.Hình dạng quả tuân theo qui luật trội không hoàn toàn vì F2 có xuất hiên tính trạng trung gian
(quả bầu dục)
*Qui ước gen
- Gen B qui định quả tròn,trội không hoàn toàn
- Gen b qui định quả dài là lặn
Theo gt F2 thu 270 quả tròn : 542 quả bd : 271 quả dài
-> Tỉ lệ ( 1 : 2 : 1) = 4 tổ hợp = 2 x 2 -> cả hai cá thể cho 2 giao tử - Dị hợp 1 cặp gen(Bb – Bầu dục)
Mà F1 thu được 100% bầu dục(Bb) -> thuần chủng ,tương phản
*Sơ đồ lai
Ptc: Quả tròn x Quả dài
BB bb
Tìm kết quả đến F2
b.Quả bầu dục có KG Bb được tạo ra từ cặp bố mẹ có KG: B- x -b
-> Cặp bố mẹ có thể là: BB x bb(quả tròn x quả dài)
Bb x bb(Bầu dục x quả dài)
Bb x Bb(Bầu dục x Bầu dục)
Bài 15: Ở cây dạ lan ,gen A qui định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với gen a qui định hoa trắng .Trong phép lai giữa hai cây ,người ta thu được một nửa số cây lai F1 là hoa hồng,còn lại là kiểu hình khác.
Hãy biện luận và lập sơ đồ lai nói trên
Giải
*Biện luận
Theo Gt F1 thu được nửa số cây có kiểu hình hoa hồng(Aa) và nửa số cây có kiểu hình khác
Cách 1: Trong phép lai một cặp tính trạng có 2 trường hợp các kiểu hình có tỉ lệ ngang nhau:(1 : 1)
Và (1: 2 :1)
- Xét trường hợp 1: (1: 1) = 2 tổ hợp = 2 x 1
-> 1 cá thể cho 2 giao tử -> Dị hợp 1 cặp gen (Aa)
-> 1 cá thể cho 1 giao tử -> Kiểu gen đồng hợp(AA , aa)
-> Có 2 sđl
+ P1 : Hoa hồng x hoa đỏ
Aa AA
+ P2: Hoa hồng x Hoa trắng
Aa aa
Tìm đến F1
- Xét trường hợp 2: (1 : 2 : 1) = 4 tổ hợp = 2 x 2 -> Cả 2 cá thể cho 2 giao tử -> Dị hợp 1 cặp gen
+ P3 : Hoa hồng x Hoa hồng
Aa Aa
Tìm đến F1
Cách 2: Theo gt khi lai hai giống, F1thu được 50%hoa hồng(Aa) và 50% kiểu hình khác,có những trường hợp sau
- TH1 : 50% hoa hồng(Aa) : 50% (AA) Hoa đỏ
-> để tạo hoa hồng(Aa) thì 1 cá thể cho 1 giao tử A,1 cá thể cho giao tử a (1)
Để tạo hoa đỏ(AA) thì mỗi cá thể cho 1 giao tử A (2)
Kết hợp (1) và (2) -> P : AA(hoa đỏ) x Hoa hồng(Aa)
-Th 2: 50% hoa hồng : 50% Hoa trắng(aa)
Giải thích tương tự
- TH 3: 50% hoa hồng(2Aa) : 50% hoa khác( 25% hoa đỏ AA + 25% hoa trắng aa)
-> Từ tổ hợp 3 loại hoa ta có Tổ hợp số giao tử A : a ngang nhau = 4 -> Mỗ cá thể ở P cho 2 giao tử -> Dị hợp 1 cặp gen (Aa – hoa hồng)
P: Hoa hồng x Hoa hồng
Aa Aa
Tìm đến F1
Bài 16: Ở hoa dạ lan,màu hoa đỏ là tính trạng trội so với hoa trắng .Cho giao phấn giữa hai cây P thu được F1 ,rồi tiếp tục cho F1 giao phấn thu được F2 có 121 cây hoa đỏ,239 cây hoa hồng và 118 cây hoa trắng
a.Giải thích đặc điểm di truyền màu hoa.Xác định kiểu gen,kiểu hình của P ,F1.
b.Viết sơ đồ lai từ P đến F2 .Nếu cho F1 lai phân tích thì kết quả thế nào ?
c.Có cần kiểm tra tính thuần chủng của cây hoa đỏ bằng phép lai phân tích nữa không ?tại sao?
Giải
a,b.Giống trường hợp 3 bài 15
- Nếu cho F1 lai phân tích : Đem lai với cá thể mang tính trạng lặn (aa – Hoa trắng)
PB : Hoa hồng x Hoa trắng
Bb bb
Tìm kiểu hình đến FB
c.Có cần kiểm tra độ thuần chủng cây hoa đỏ nữa không ?
Không cần,vì hoa đỏ trội không hoàn toàn ,chỉ có kiểu gen duy nhất(BB),Bb mang tính trạng hoa hồng.
Bài 17: Ở gà gen qui định chiều cao chân nằm trên nst thường .Gen B qui định chân cao ,gen b qui định chân thấp ,dưới đây là bảng ghi số liệu của một phép lai và kết quả F1 được thống kê qua nhiều lứa đẻ:
Stt
Kiểu gen của P
Số cá thể thu được ở F1
Bố
Mẹ
1
bb
Chưa biết
160 cá thể đều chân cao
2
Chưa biết
BB
148 cá thể đều chân cao
3
Chưa biết
Chưa biết
120 chân cao,40 chân thấp
4
Chưa biết
bb
78 chân cao và 80 chân thấp
Hãy giải thích để xác định đầy đủ kiểu gen,kiểu hình của bố mệ và lập sơ đồ laic ho mỗi phép lai trên.
Giải
a.Theo giả thiết P: Chân thấp(bb) x ? -> F1 toàn chân cao(mang tính trạng trội) -> P thuần chủng tương phản
-> P1tc : chân thấp x chân cao
bb BB
Tìm đến F1
b.Cách 1: Giống câu a -> 3 sơ đồ lai
P2.1: Chân thấp x chân cao
bb BB
P2.2: Chân cao x chân cao
BB BB
P3.3: Chân cao x chân cao
Bb BB
Tìm đến F1
Cách 2: P : ? x Chân cao(BB) -> F1 thu 100% chân cao(B-).Vì vậy chân cao có thể là (BB,Bb)
- TH1 : F1 thu 100% Chân cao( BB) . Để F1 thu 100% chân cao(BB) -> cả 2 cá thể chỉ cho 1 loại giao tử B -> P thuần chủng
- TH2 : F1 thu 100% chân cao(Bb).Để F1 thu 100% chân cao (Bb) -> Một cá thể cho giao tử B,một cá thể cho giao b -> P thuần chủng,tương phản : Ptc: chân cao x chân thấp
BB bb
- TH3: F1 thu 100% chân cao(Bb). Để F1 thu 100% chân cao (Bb) -> 1 cá thể chỉ cho giao tử B(Có kiểu gen đồng hợp BB) , một cá thể cho cả 2 giao tử B,b(có kiểu gen dị hợp Bb)
-> P : Chân cao x chân cao
Bb BB
Bài 18: Ở một loại côn trùng ,gen B quy định mắt lồi trội hoàn toàn so với gen b qui định mắt dẹt.Cho giao phối con đực mắt lồi với con cái mắt dẹt thu được F1 50% cá thể mắt lồi và 50% cá thể mắt dẹt,tiếp tục cho F1 giao phối với nhau để tìm các cá F2.Biện luận tìm kiểu gen của P và lập sơ đồ lai đến F2.
Xem các bài trên
Bài 19: Ở thỏ tính trạng màu lông nằm trên nst thường và di truyền trội hoàn toàn.Khi người ta cho lai thỏ đực 1 và thỏ cái 2 đều lông nâu với nhau thì thu được hai thỏ con là 3 có lông trắng với thỏ con 4 có lông nâu
- Thỏ con 3 lớn lên cho giao phối với thỏ có lông nâu 5 đẻ được thỏ con lông nâu 6
- Thỏ con 4 lớn lên giao phối với thỏ lông trắng 7 thu được thỏ con lông trắng 8
Hãy biện luận để xác định tính trạng trội ,lặn,lập quy ước gen và xác định kiểu gen của thỏ đã nêu.
Giải
P Lông nâu (1) Lông nâu(2)
F1 Lông nâu(5) Lông trắng(3) Lông nâu(4) Lông trắng(7)
F2 Lông nâu(6) Lông trắng(8)
- Theo giả thiết P : Lông nâu x Lông nâu -> F1 có lông trắng và lông nâu -> Lông nâu mang tính trạng trội(Nếu lông nâu là lặn,thì F1 không thể thu được lông trắng là trội)
- Qui ước gen:
+ Gen A qui đinh lông nâu, KG: AA , Aa
+ Gen a qui định lông trắng,KG: aa
- Giải thích:
+ Lông trắng(3) – KG (aa) -> Mỗi lông nâu (1,2) cho một giao tử a -> Cả 2 lông nâu P dị hợp cặp gen(Aa)
+ Lông Trắng(3)-KG(aa) x Lông nâu(5) – KG(A-) -> Lông nâu (6)- KG(A-) -> Lông nâu (5)có thể là : AA hoặc Aa -> Lông nâu(6) có KG (Aa)
+ Lông Nâu(4) - KG(A-) x Lông trắng(7)- KG(aa) -> lông trắng(8) – KG(aa) -> Lông trắng (8) nhận một a từ lông trắng(7) và một a từ lông nâu(4) -> Lông nâu(4) dị hợp cặp gen(Aa)
Kết Luân: Lông nâu(1,2,4,6) – Aa ; Lông nâu(5) – AA hoặc Aa ; lông trắng(3,7,8) – aa
Bài 20: Ở người biết:
- Kiểu gen IA IA hoặc IA IO quy định nhóm máu A
- Kiểu gen IB IB hoặc IB IO quy định nhóm máu B
- Kiểu gen IA IB quy định nhóm máu AB
- Kiểu gen IO IO quy định nhóm máu O
a.Có ba đứa trẻ mang Tài liệu đính kèm: