Đề cương ôn tập học kì II môn Ngữ văn Lớp 6

docx 9 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 18/02/2026 Lượt xem 11Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập học kì II môn Ngữ văn Lớp 6", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề cương ôn tập học kì II môn Ngữ văn Lớp 6
ĐỀ CƯƠNG ƠN TẬP HK 2 – LỚP 6
I. Phần 1: VĂN BẢN
Tên VB
Tác giả
Thể loại
Xuất xứ
PTBĐ
H/C sáng tác
Nội dung
Nghệ thuật
Bài học đường đời đầu tiên
Tơ Hồi
Truyện ký
Trích từ chương I của truyện “DMPLK”
TS, MT
DM cĩ vẻ đẹp cường tráng nhưng tính tình cịn kiêu căng, xốc nổi. Do bày trị trêu chọc chị Cốc nên đã gây ra cái chết thảm thương cho DC, DM hối hận và rút ra được bài học đường đời cho mình.
Miêu tả lồi vật sinh động, cách kể chuyện theo ngơi thứ nhất tự nhiên, hấp dẫn, ngơn ngữ chính xác, giàu tính tạo hình.
Sơng nước Cà Mau
Đồn Giỏi
Truyện dài
Trích từ chương 18 của truyện “ Đất rừng phương nam”
MT
Cảnh sắc phong phú vùng sơng nước Cà Mau và cảnh chợ Năm Căn trù phú, độc đáo trên sơng.
Miêu tả vừa bao quát vừa nêu được ấn tượng chung, nổi bật , cụ thể, chi tiết, sống động.
Bức tranh của em gái tơi
Tạ Duy Anh
Truyện ngắn
Trích 
từ tập 
truyện
“ Con 
dế ma”
TS, MT, BC
Tài năng hội họa, tâm hồn trong sáng và nhân hậu của cơ em gái đã giúp cho người anh trai vượt lên được lòng tự ái, đố kị và sự tự ti của bản thân mình.
Miêu tả tinh tế tâm lí nhân vật qua cách kể theo ngơi thứ nhất.
Vượt thác
Võ Quảng
Truyện dài
Trích từ chương 11 của truyện “ Quê nội”
TS, MT
Kể về hành trình ngược dòng sông Thu Bồn, vượt thác của con thuyền do dượng Hương Thư chỉ huy.Cảnh sơng nước và hai bên bờ, sức mạnh và vẻ đẹp của con người trong cuộc vượt thác.
Nghệ thuật tả cảnh, tả người từ trên con thuyền theo hành trình vượt thác rất tự nhiên, sinh động.
Cơ Tơ
Nguyễn Tuân
Ký
TS, MT
Nhân dịp nhà văn ra thăm đảo Cơ Tơ.
Vẻ đẹp tươi sáng, phong phú của cảnh sắc thiên nhiên vùng đảo Cơ Tơ và một nét sinh hoạt của người dân trên đảo.
Ngơn ngữ điêu luyện, sự miêu tả tinh tế, chính xác, giàu hình ảnh và cảm xúc.
Cây tre VN
Thép Mới
Ký
Thuyết minh cho bộ phim tài liệu “ Cây tre VN”
MT, BC
Cây tre là người bạn gần gũi,thân thiết của nhân dân VN trong cuộc sống hằng ngày, trong lao động và trong chiến đấu. Cây tre đã thành biểu tượng của đất nước và dân tộc VN.
Cĩ nhiều chi tiết, hình ảnh chọn lọc mang ý nghĩa biểu tượng, sử dụng phép nhân hĩa, lời văn giàu cảm xúc.
Đêm nay Bác khơng ngủ
Minh Huệ
Thơ 5 chữ
TS,MT, BC
Trong chiến dịch Biên giới cuối năm 1950.
Bài thơ thể hiện tấm lịng yêu thương sâu sắc, rộng lớn của Bác với bộ đội và nhân dân, đồng thời thể hiện tình cảm yêu kính, cảm phục của người chiến sĩ đối với vị lãnh tụ.
Sử dụng thể thơ 5 chữ, kết hợp nhiều PTBĐ , cĩ nhiều chi tiết giản dị, chân thực và cảm động.
Lượm
Tố Hữu
Thơ 4 chữ
TS, MT, BC
Trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp.
- Bài thơ khắc họa hình ảnh chú bé liên lạc Lượm hồn nhiên, vui tươi, hăng hái, dụng cảm.
- Lượm đã hi sinh nhưng h/ảnh cịn sống mãi với quê hương, đất nước và trong lịng mỗi người VN.
Thơ 4 chữ, nhiều từ láy cĩ giá trị gợi hình.
* Giữa truyện và ký cĩ gì giống và khác nhau
* Giống: - Chủ yếu dùng phương thức tự sự.
 - Cĩ người kể chuyện hay người trần thuật , cĩ thể xuất hiện trực tiếp dưới dạng 1 n/vật hoặc gián tiếp ở ngơi kể thứ 3.
* Khác:
Truyện
Ký
- Phần lớn dựa vào sự tưởng tượng, sáng tạo của tác giả, trên cơ sở quan sát, tìm hiểu đời sống và con người theo sự cảm nhận, đánh giá của tác giả.
- Những gì được kể, tả trong truyện khơng phải hồn tồn là đã từng xảy ra như trong cuộc sống.
- Thường cĩ cốt truyện và nhân vật.
- Chỉ cĩ trong ghi chép, tái hiện các hình ảnh, sự việc của đời sống, thiên nhiên và con người theo sự cảm nhận và đánh giá của tác giả.
- Kể và tả về những gì cĩ thực và đã từng xảy ra trong thực tế.
- Thường khơng cĩ cốt truyện, cĩ khi khơng cĩ cả nhân vật.
Phần II. TIẾNG VIỆT
Tên bài
Nội dung
Bài tập ứng dụng
Phĩ từ
1/ Khái niệm:Là những từ chuyên đi kèm và bổ sung ý nghĩa cho động từ và tính từ.
VD:Quả khế này rất chua.
2/ Phân loại.
a. Phĩ từ đứng trước ĐT,TT: thường bổ sung một số ý nghĩa như:
- Quan hệ thời gian: đã, đang, sẽ, sắp, đương
- Mức độ: rất, hơi, khá,
- Sự tiếp diễn tương tự: cũng, vẫn, cịn, cứ, đều
- Sự phủ định: khơng, chưa, chẳng
- Sự cầu khiến: hãy, đừng, chớ, nên
b. Phĩ từ đứng sau ĐT,TT: thường bổ sung ý nghĩa về:
- Mức độ: quá, lắm
- Khả năng:cĩ thể, khơng thể
- Kết quả và hướng: được, mất, lên, xuống, ra
Tìm và xác định ý nghĩa của các phĩ từ trong đoạn văn sau:
“ Thưa anh, em cũng muốn khơn nhưng khơn khơng 
được. Đụng đến việc là em đã thở rồi, khơng cịn 
hơi sức đâu mà đào bới nữa. Lắm khi em cũng nghĩ 
nỗi nhà cửa như thế này là nguy hiểm, nhưng em 
nghèo sức quá, em đã nghĩ rịng rã hàng mấy tháng cũng khơng biết làm thế nào”.
So sánh
1/ Khái niệm: Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác cĩ nét tương đồng.
VD: Cơ giáo như mẹ hiền.
2/ Tác dụng:
- Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
- Miêu tả sự vật được cụ thể hơn.
- Biểu hiện tư tưởng, tình cảm sâu sắc hơn.
3/ Cấu tạo: Vế A, PDSS, TSS, Vế B
VD: Lan cao như cây sào
 Vế A PDSS TSS Vế B
4/ Các kiểu so sánh:
- So sánh ngang bằng.
VD: Quê hương là chùm khế ngọt.
- So sánh khơng ngang bằng.
VD: Lan cao hơn An.
1/ Tìm phép so sánh trong câu sau và cho biết tác dụng của nĩ.
 “ Trẻ em như búp trên cành
 Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan” ( HCM)
2/ Tìm và điền vào mơ hình cấu tạo của phép so sánh.
Cơ giáo như mẹ hiền.
Quê hương là chùm khế ngọt.
Câu
Vế A
PDSS
TSS
Vế B
a
b
Nhân hĩa
1/ Khái niệm: Là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vậtbằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả người. làm cho thế giới lồi vật, cây cối, đồ vậttrở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người. 
Vd: Nhà em cĩ nuơi một chú mèo
2/ Các kiểu nhânn hĩa:3 kiểu:
-Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật
-Dùng những từ vốn dùng để tả hoạt động, đặc điểm của người để tả hoạt động, đặc điểm của vật
-Trị chuyện, xưng hơ với vật như đối với người
Tìm phép nhân hĩa trong đoạn văn sau và cho biết tác dụng của nĩ.
“Tre xung phong vào xe tăng , đại bác.Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín”.
..
..
...
Ẩn dụ
1/ Khái niệm: Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác cĩ nét tương đồng với nĩ làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. 
VD: Người Cha mái tĩc bạc
2/ Các kiểu ẩn dụ :4 kiểu:
AD hình thức
AD phẩm chất
AD cách thức
AD chuyển đổi cảm giác
Tìm phép ẩn dụ trong đoạn văn sau và cho biết tác dụng của nĩ.
“ Người Cha mái tĩc bạc
 Đốt lửa cho anh nằm”. ( Minh Huệ)
..
Hốn dụ
1/ Khái niệm: Là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên sự vật, hiện tượng, khái niệm khác cĩ nét gần gũi với nĩ làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
VD: Ngày Huế đổ máu.
2/ Các kiểu hốn dụ :4 kiểu:
-Lấy bộ phận để gọi tồn thể
-Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng
-Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật
-Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng
Tìm phép hốn dụ trong câu sau và cho biết tác dụng của nĩ.
“Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hịn núi cao”.
..
..
..
Các thành phần chính của câu
1/ Phân biệt thành phần chính với thành phần phụ.
- TPC: là thành phần bắt buộc phải cĩ mặt trong câu để câu cĩ cấu tạo hồn chỉnh và diễn đạt được một ý trọn vẹn.( CN, VN).
- TPP: là thành phần khơng bắt buộc phải cĩ mặt trong câu.( Trạng ngữ)
2/ Các thành phần chính của câu.
a. Chủ ngữ.
- Là thành phần chính của câu nêu tên sự vật, hiện tượng cĩ hành động, đặc điểm, trạng tháiđược miêu tả ở VN. CN thường trả lời các câu hỏi Ai?, Con gì?, Cái gì?
VD: Tơi // đang học bài.( Ai?)
- CN thường là DT, CDT hoặc đại từ. Trong nhựng trường hợp nhất định, ĐT, CĐT, TT, CTT cũng cĩ thể làm CN.
VD:Lan // rất xinh.
 DT
-Câu cĩ thể cĩ một hoặc nhiều CN.
VD:Tơi, Lan và Hà //cùng đi lao động.
 C1 C2 C3
b. Vị ngữ.
- Là thành phần chính của câu cĩ khả năng kết hợp với các phĩ từ chỉ quan hệ thời gian và trả lời cho các câu hỏi Làm gì? , Làm sao?, Như thế nào? Hoặc Là gì?
Vd: Tơi // đang học bài. (Làm gì?)
- VN thường là TT, CTT, DT, CDT, ĐT, CĐT.
VD: Tơi // đang học bài.
 VN ( c đ t)
- Câu cĩ thể cĩ một hoặc nhiều VN.
VD: Mẹ //đi chơ, nấu ăn và đĩn em về.
 V1 V2 V3
1/ Xác định CN, VN của các câu sau. Cho biết mỗi thành phần cĩ cấu tạo ntn? Trả lời cho những câu hỏi nào?
a.Tơi đang viết bài.
b. Cây tre là người bạn thân của nhân dân VN.
c. Lan bị đau chân.
d. Con mèo đang săn mồi.
2/ - Đặt câu cĩ VN trả lời câu hỏi (Làm gì?) để kể về một việc tốt mà em đã làm.
 - Đặt câu cĩ VN trả lời câu hỏi (Như thế naị) )để tả hình dáng của bạn em.
 - Đặt câu cĩ VN trả lời câu hỏi(Là ai?} để giới thiệu một nhân vật mà em yêu thích.
..
..
Câu trần thuật đơn
1/ Khái niệm: Là loại câu do một cụm C-V tạo thành,dùng để giới thiệu, tả , kể về một sự vật, sự việc hay để nêu 1 ý kiến.
VD: Đây //là em trai tơi.( giới thiệu)
Tìm CN, VN trong các câu sau và cho biết các câu đĩ được dùng để lám gì? 
a. Đây là cơ giáo lớp tơi
b. Đơi mắt bé Na to trịn, long lanh như hai hịn bi ve.
.
c. Hơm qua, lớp 6a đi lao động.
d. Hà là một lớp trưởng năng nổ, nhiệt tình.
Câu trần thuật đơn cĩ từ “ là”
1/ Đặc điểm.
- VN thường do từ là kết hợp với DT, CDT tạo thành. Ngồi ra, tổ hợp từ là với ĐT, CĐT, TT, CTT cũng cĩ thể làm VN.
VD: Đây //là em trai tơi.
 C V ( cdt)
- Khi VN biểu thị ý phủ định, nĩ kết hợp với các cụm từ khơng phải, chưa phải.
VD: Đây //(khơng phải )là em trai tơi.
2/ Các kiểu câu TTĐ cĩ từ là.
- Câu định nghĩa.
VD: Phĩ từ là những từ chuyên đi kèm và bổ sung ý nghĩa cho đt và tính từ.
- Câu giới thiệu.
VD: Đây //là em trai tơi.
- Câu miêu tả
Vd: Mị Nương là người con gái xinh đẹp tuyệt trần.
- Câu đánh giá.
VD: Khĩc là nhục.
1/ Xác định CN, VN trong các câu sau và cho biết nĩ VN do từ hay cụm từ nào tạo thành?
a. Mẹ em là cơng nhân.
b. Mục tiêu của em là giỏi mơn Tốn cấp Thị xã.
c. Mục tiêu của đội bĩng lớp em là giành giải nhất.
d. Yêu nước là thi đua.
2/ Đặt các câu TTĐ cĩ từ “là” dùng để:
a. Miêu tả:
.
b. Định nghĩa:..
..
c. Giới thiệu:
.
d. Đánh giá:..
..
Câu trần thuật đơn khơng cĩ cĩ từ “ là”
1/ Đặc điểm.
- VN thường do ĐT, CĐT, TT, CTT tạo thành.
VD: Tơi // học bài mơn ngữ văn.
 C V ( cđt)
- Khi VN biểu thị ý phủ định, nĩ kết hợp với các từ khơng , chưa .
VD: Tơi khơng học bài mơn ngữ văn.
2/ Các kiểu câu TTĐ khơng cĩ từ “ là”.
- Câu miêu tả ( CN đứng trước VN)
VD: Trước trường, những hàng cây// 
 TN CN
xanh mát.
 VN
- Câu tồn tại ( VN đứng trước CN)
VD: Trước trường, xanh mát //những 
 TN VN
hàng cây.
 CN
1/ Xác định CN, VN trong các câu sau và cho biết VN do từ hay cụm từ nào tạo thành?
a. Tơi ăn cơm. c . Tơi ngủ.
b.Quả khế này chua. d . Cơ ấy đẹp tuyệt trần.
2/ Chuyển các câu miêu tả sau sang câu tồn tại.
a. Trên bầu trời, một ngơi sao vụt tắt.
..
b. Dưới gốc tre, những mầm măng tua tủa.
c. Trước trường, những hàng cây xanh mát.
Chữa lỗi về CN và VN
1/ Câu thiếu CN.
VD: Qua truyện “ DM PLK” cho thấy DM biết phục thiện.
-- Nguyên nhân: Hiểu lầm trạng ngữ với CN.
- Cách sửa: 
+ Thêm CN.
+ Biến TN thành CN ( bỏ bớt từ)
+ Biến VN thành cụm C-V
> C1: Truyện “ DM PLK” cho thấy DM biết phục thiện.
-> C2: Qua truyện “ DM PLK” em thấy DM biết phục thiện.
2/ Câu thiếu VN
VD: Hình ảnh Thánh Giĩng cưỡi ngựa sắt, vung roi sắt, xơng thẳng vào quan thù.
- Nguyên nhân: hiểu lầm phần giải thích, phần phụ chú với VN.
- Cách sửa: thêm VN -> Hình ảnh Thánh Giĩng cưỡi ngựa sắt, vung roi sắt, xơng thẳng vào quan thù làm em rất mến phục.
3/ Câu thiếu cả CN lẫn VN.
VD: Mỗi khi tan trường.
- Nguyên nhân: Hiểu lầm trạng ngữ với CN và VN.
- Cách sửa: thêm CN, VN.
-> Mỗi khi tan trường, khơng khí thật ồn ào, náo nhiệt.
4/ Câu sai về quan hệ ngữ nghĩa giữa các thành phần câu.
Các câu sau thiếu thành phần nào? Cho biết nguyên nhân. Hãy sửa lại.
a. Qua bài thơ “Lượm”, cho thấy chú bé Lượm là một chú bé hồn nhiên, vui vẻ, nhanh nhẹn và đáng yêu.
- Thiếu thành phần:
- Nguyên nhân:
..
- Cách sửa:
..
.
b. Trên bầu trời đêm ấy.
- Thiếu thành phần:.
-Nguyên nhân:..
.
- Cách sửa:
.
.
.
..
III. PHẦN LÀM VĂN: Văn miêu tả 
Một số đề và dàn ý tham khảo
Đề 1: Tả quang cảnh sân trường trong giờ ra chơi.
1. Mở bài: Tả bao quát quang cảnh sân trường giờ ra chơi.
2. Thân bài: Tả chi tiết về cảnh gắn với các hình ảnh cụ thể, tiêu biểu:
- Thứ tự khơng gian (từ xa đến gần hay từ gần đến xa)
- Thứ tự thời gian (trước, trong giờ ra chơi và sau khi vào lớp).
- Từ quang cảnh chung đến bản thân mình trong giờ ra chơi (từ khái quát đến cụ thể và ngược lại).
3. Kết bài: Cảm nghĩ của em về giờ ra chơi.
Đề 2: Tả con đường vào buổi sáng khi em đi học.
1. Mở bài: Giới thiệu con đường vào buổi sáng em đi học 
2. Thân bài: 
* Tả hình ảnh con đường quen thuộc:
Con đường nhìn chung (Rộng hay hẹp; đường đất hay cĩ rải đá, lát gạch hay tráng xi măng;...)
Những nét riêng quen thuộc:
+ Bên đường những rặng cây, những lùm tre, những hàng rào râm bụt, những ngơi nhà
+ Nét đặc biệt: những vườn thanh long bạt ngàn, 
* Con đường vào buổi sáng khi em đi học:
Nét riêng biệt của con đường vào lúc sáng sớm.
Cảnh học sinh đi học: từng nhĩm nhỏ, cách ăn mặc, cử chỉ, thái độ
Cảnh người đi làm: người ra đồng, người đi làm Thanh Long, người đi chợ: cách ăn mặc, dáng điệu, lời nĩi.
3. Kết bài: Tình cảm của em với con đường.
Đề 3: Tả người thân yêu nhất.
1. Mở bài: Giới thiệu người mà em thương yêu nhất.
2. Thân bài: 
Tập trung miêu tả kết hợp với kể, thuyết minh.
Tả ngoại hình: dáng người, mặt mũi, đầu tĩc, da dẻ,..
Tả cử chỉ, hành động qua cơng việc
Tả sở thích, thĩi quen, sinh hoạt,...
3. Kết bài: Cảm nghĩ về người mình thương yêu.
Đề 4: Tả cơ giáo say sưa giảng bài trên lớp
1. Mở bài:
- Giới thiệu về cơ giáo
- Trong hồn cảnh: Đang giảng bài
2. Thân bài: Tả chi tiết:
* Ngoại hình:
- Vĩc dáng, mái tĩc, gương mặt, nước da,...
- Trang phục: Cơ mặc áo dài, quần trắng,...
* Tính nết:
- Giản dị, chân thành... 
- Dịu dàng, tận tuỵ, yêu thương học sinh
- Gắn bĩ với nghề
* Tài năng:
- Cơ dạy rất hay
- Tiếng nĩi trong trẻo dịu dàng, say sưa như sống với nhân vật
- Đơi mắt lấp lánh niềm vui.
- Chân bước chậm rải trên bục giảng xuống dưới lớp
- Cơ như đang trị chuyện cùng chúng em.
- Giờ dạy của cơ rất vui vẻ, sinh động, học sinh hiểu bài
3. Kết bài: Kính yêu cơ, mong cơ sẽ tiếp tục dạy dỗ.
Đề 5: Tả lại hình ảnh ơng tiên theo trí tưởng tượng của em.
1. Mở bài: Giới thiệu nhân vật miêu tả (Ơng Tiên)
Đặt tình huống cụ thể: Cuộc gặp gỡ trong mơ với ơng tiên để qua đối thoại, qua quan sát miêu tả nhân vật.
2. Thân bài: Dựa vào truyện cổ tích để tả:
Ngoại hình: 
+	Xuất hiện tồn thân toả ánh hào quang, huyền ảo.
+ 	Dáng vẻ ung dung, mặc bộ quần áo chùng cổ xưa, ống tay rộng.
+ 	Tay chống gậy trúc, hoặc cầm cây phất trần, hồ lơ
+	Khuơn mặt hiền từ phúc hậu, đơi mắt tinh anh, vầng trán rộng,
+ 	Râu tĩc trắng phau, da dẻ hồng hào,
Việc làm và tính cách: hiền hậu, hay giúp đỡ những người bất hạnh...
+ 	Luơn quan tâm theo dõi mọi chuyện trong dân gian.
+ 	Xuất hiện kịp thời để giúp đỡ người lương thiện và trừng trị kẻ ác.
+ 	Giọng nĩi ấm áp, ân cần, gần gũi với những người bất hạnh.
+ 	Ban phép lạ, gỡ bí cho người lương thiện.
+ 	Thường biến mất sau mỗi lần hồn thành xứ mệnh.
3. Kết bài: Nêu tình cảm, suy nghĩ của em với ơng Tiên: yêu quý, kính trọng,... muốn làm nhiều việc thiện, việc tốt giống ơng Tiên trong những câu chuyện dân gian.
* Đề 1: Tả về mẹ em. Bài văn tham khảo
a.MB: Trong gia đình em cĩ rất nhiều người thân, mỗi người đều để lại trong em một ấn tượng sâu sắc nhưng người mà em yêu quý nhất là mẹ.
b.TB: 
- Mẹ em tên là., năm nay mẹ em .tuổi, cao khoảng.. Mỗi lần nhìn mẹ em thấy nổi bật nhất là khuơn mặt trịn trĩnh, phúc hậu cùng đơi mắt bồ câu sáng long lanh như những vì sao trên trời. Mỗi lần mẹ cười để lộ hàm răng trắng như hoa cau. Đặc biệt hơn là mái tĩc đen mượt cùng làn da ửng hồng đã tơn lên vẻ đẹp dịu dàng, đằm thắm của mẹ.
- Hằng ngày, sau những giờ làm việc vất vả mệt nhọc, mẹ thường xem ti vi để thư giãn căng thẳng.Cơng việc của mẹ là những cơng việc quen thuộc của bao người phụ nữ trong gia đình. Tuy năm nay mẹ mới ngồi.nhưng mỗi lần nhìn mẹ em lại thấy thương mẹ vơ cùng. Bàn tay mềm mại ngày nào giờ đây đã chay sần, khơ rát. Làn da ửng hồng ngày nào giờ đây cũng đã bắt đầu xuất hiện nếp nhăn. Mẹ ơi! Bao nhiêu cơng việc khơng tên khơng tuổi đã đè trên đơi vai nhỏ bé của mẹ.Tuy nĩ là cơng việc khơng tên khơng tuổi nhưng khơng lấy gì để so sánh với cơng lao ấy được. Dù những lúc cơng việc bận rộn, con cái chưa được ngoan nhưng chưa khi nào em phải nghe những lời quát, la mắng của mẹ và thay vào đĩ là những lời động viên, an ủi, vỗ về.Chính những lời động viện, an ủi ấy đã cho em biết bao niềm vui trong cuộc sống.
- Những bát cơm con ăn hằng ngày, những li nước con uống đều là từ bàn tay mẹ. Trong gia đình mẹ khơng chỉ dành sự quan tâm, chăm sĩc cho em mà sự quan tâm chăm sĩc ấy mẹ đều dành hết cho mọi người thân trong gia đình, vì thế khơng chỉ là người thân mà những người hàng xĩm láng giềng khi nhắc đến mẹ ai cũng ngưỡng mộ, thán phục. Mẹ ơi !đối với con mẹ là người mẹ tuyệt vời, đối với bố mẹ là người vợ chung thủy đảng đang, đối với ơng bà mẹ là người con dâu hiếu thảo.
 - Trong tâm trí em hình ảnh mẹ luơn ngời sáng, những gì mẹ dành cho em là vơ bờ bến. Những điểm 9, 10 hơm nay con đạt được là sự đền đáp cơng ơn của mẹ. Dù sau này khơn lớn cĩ thể con phải xa mẹ nhưng hình ảnh của mẹ , tình thương của mẹ luơn dõi theo, chắp cánh cho con suốt cuộc đời.Ước gì thời gian ngừng trơi để mẹ trẻ đẹp mãi, để con lại được sống trong vịng tay âu yếm, nâng niu của mẹ.
c.KB: Cảm ơn mẹ đã cho con tất cả. Cánh cửa tương lai phía trước đang chờ đĩn con và chính mẹ là chìa khĩa mở ra cách cửa tương lai ấy.Mẹ ơi! Con yêu mẹ vơ cùng.
 * Đề 2: Em đã từng chứng kiến cảnh bão lụt ở quê mình hoặc xem cảnh đĩ trên truyền hình, hãy viết bài văn mưu tả trận bão lụt khủng khiếp đĩ.
Bài văn tham khảo
Từng ngày, từng ngày, đồng bào miền Trung đang phải gánh chịu hậu quả do bão lũ gây ra. Trận lũ năm 2000 là một trong những trận lũ cĩ sức cơng phá mạnh mẽ nhất trong thập kỷ qua.
Bầu trời tối sầm, mưa khơng ngớt, xung quanh tồn một màn nước trắng xĩa. Đĩ là cảnh tượng của những nơi trận lũ đến.
Tất cả những gì ở nơi đây bao trùm một thứ gì đĩ đơn điệu mà ẩn chứa bao nguy hiểm cùng với màn trắng của nước là màu xanh của ngọn cây, những cay cổ thụ dám đương đầu với dịng nước lũ và những mái ngĩi nhấp nhơ nơi duy nhất để người dân bám trụ. Mọi người từ cụ già đến trẻ em đều sống trong tâm trạng lo lắng, hoang mang, lo sợ, làn do xám đi vì lạnh. Cĩ những đứa trẻ mới sinh ra được vài tháng, cơ thể như khơng cịn chút sinh lực. Họ sống trong tình trạng thiếu thốn, khơng điện, khơng thức ăn, nước uống. Nhiều thqanh niên đi mị trong biển nước những cây lúa cĩn sĩt lại một cách vơ vọng.
Chính phủ đã kêu gọi tinh thần “lá lành đùm lá rách”. Đâu đây, những chiếc xuồng cức trợ màu da cam tươi cười đến với nhân dân. Rồi cả những chiếc trực thăng cũng được huy động, dù chỉ là ngững gĩi mì nhỏ bé nhưng trong đĩ chan chứa tất cả tình cảm của nhân dân khắp mọi miền hướng về miền trung thân yêu. Màu xanh của bộ đội, của thanh niên tình nguyện, màu áo vàng của các chiến sĩ cơng an ngày đêm gắn bĩ với bà con vùng lũ. Nhân dân lấy lại tinh thần và sức lực, dũng cảm vượt qua những tháng ngày gian khổ. Trân những mái nhà ẩm ướt, khĩi đã bốc lên và nhờ những gĩi mì và hạt gạo ít ỏi đĩ mà đơi mơi con trẻ lại được hồng hào. Những chiếc bè đỗ dập dềnh chờ đợi một điều kỳ diệu.
Trận lũ đã đi qua nhưng nĩ để lại bao cảnh thương tâm. Người nơng dân “bán mặt cho đất, bán lưng cho trời”, khơng quản ngại “một nắng hai sương” giờ lại tay tắng. Nhà cửa, ruộng vườn, trâu bị đều trơi theo dịng nước lũ. Chỉ mới tháng trước ở đây cịn là một khu dân cư đơng đúc mà bây giờ đã là bãi đất bằng. Khơng chỉ thế, trận lũ cịn cướp đi bao sinh mạng người vơ tội. Bao gia đình lâm vào cảnh “ tan đàn sẻ nghé”: đứ trẻ mắt đỏ hoe gọi cha, người vợ mất chồng, người mẹ mất con. Tơi cĩ thể nhìn rõ gương mặt bạo tàn và nụ cười nham hiểm của thủy thinh độc ác. Hắn cười trên nỗi đau khổ của người khác, tiếng cười nghe thật ghê r

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_cuong_on_tap_hoc_ki_ii_mon_ngu_van_lop_6.docx