Đề cương ôn tập học kì I Vật lí lớp 7 - Năm học 2016-2017

doc 8 trang Người đăng dothuong Ngày đăng 25/01/2021 Lượt xem 198Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập học kì I Vật lí lớp 7 - Năm học 2016-2017", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề cương ôn tập học kì I Vật lí lớp 7 - Năm học 2016-2017
ĐỀ CƯƠNG ƠN TẬP VẬT LÝ 7 HKI
NĂM HỌC: 2016 – 2017
I. KIẾN THỨC CƠ BẢN.
1. Nhận biết ánh sáng – nguồn sáng và vật sáng:
 - Mắt ta nhận biết( nhìn thấy) được ánh sáng khi cĩ ánh sáng truyền vào mắt ta.
 - Mắt ta nhận biết( nhìn thấy) một vật khi cĩ ánh sáng từ vật đĩ truyền vào mắt ta.
 -VD: mắt ta nhìn thấy bơng hoa cĩ màu đỏ vì cĩ ánh sáng màu đỏ từ bơng hoa truyền vào mắt ta,
 - Nguồn sáng: là vật tự nĩ phát ra ánh sáng.VD: nến, ngọn lửa, mặt trời,
 - Vật sáng: gồm nguồn sáng và vật hắt lại ánh sáng.VD: vỏ chai dưới trời nắng, nến, ngọn lửa,
2. Sự truyền ánh sáng:
 - Định luật truyền thẳng của ánh sáng: trong mơi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường thẳng.
 - Đường truyền của ánh sáng được biểu diễn bằng tia sáng. Tia sáng là đường thẳng cĩ mũi tên chỉ hướng. 
 - Cĩ 3 loại chùm sáng:
 + Chùm sáng song song: là chùm sáng cĩ các tia sáng đi song song với nhau.
 + Chùm sáng hội tụ: là chùm sáng cĩ các tia sáng hội tụ ( cắt nhau) tại một điểm.
 + Chùm sáng phân kỳ: là chùm sáng cĩ các tia sáng loe rộng ra.
4. Định luật phản xạ ánh sáng:
 - Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chúa tia tới và đường pháp tuyến của gương ở điểm tới.
 - Gĩc phản xạ bằng gĩc tới( i = i’).
I
S
N
R
i
i’
5. Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng:
 - Tính chất:
 + Ảnh ảo, khơng hứng được trên màn chắn.
 + Ảnh cao bằng vật.
 + Khoảng cách từ một điểm của vật đến gương bằng khoảng cách từ gương đến ảnh của điểm đĩ.
 - Vẽ ảnh của vật qua gương: cĩ 2 cách
 + Vận dụng tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng.
 + Vận dụng định luật phản xạ ánh sáng.
 - Ứng dụng gương trong cuộc sống: dùng để soi ảnh, trang trí nhà, kính chiếu hậu cho xe máy,
6. Gương cầu lồi:
 - Tính chất:
 + Ảnh ảo, khơng hứng được trên màn chắn.
 + Ảnh nhỏ hơn vật.
 - Ứng dụng gương cầu lồi trong cuộc sống: kính chiếu hậu trong xe ơ tơ, đặt ở những khúc quanh, đoạn đường đèo, đường bị che khuất,
 - Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng cĩ cùng kích thước.
7. Gương cầu lõm:
 - Tính chất:
 + Ảnh ảo, khơng hứng được trên màn chắn.
 + Ảnh lớn hơn vật.
 - Sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm: gương cầu lõm cĩ tác dụng biến đổi một chùm tia tới song song thành một chùm tia phản xạ hội tụ vào một điểm và ngược lại, biến đổi một chùm tia tới phân kỳ thích hợp thành một chùm tia phản xạ song song.
 - Ứng dụng gương cầu lõm trong cuộc sống: chụp đèn, đun nấu thức ăn, dụng cụ khám răng của nha sĩ,
8. Nguồn âm:
 - Vật phát ra âm gọi là nguồn âm. VD: đàn, trống, chuơng,
 - Các vật phát ra âm đều dao động.VD: + Đàn: dây đàn dao động
 + Trống: mặt trống dao động
 + Chuơng: thành chuơng dao động.
 + Sáo: cột khí trong ống sáo dao động.
9. Độ cao của âm:
 - Tần số là số dao động trong 1 giây. Đơn vị tần số là héc – kí hiệu Hz
 - Dao động nhanh, tần số dao động lớn, âm phát ra càng cao( càng bổng).
 - Dao động chậm, tần số dao động nhỏ, âm phát ra càng thấp( càng trầm).
 - Tai người cĩ thể nghe được âm cĩ tần số trong khoảng 20Hz đến 20 000Hz
 - Những âm cĩ tần số dưới 20Hz gọi là hạ âm.
 - Những âm cĩ tần số lớn hơn 20 000Hz gọi là siêu âm.
10. Độ to của âm:
 - Biên độ dao động là độ lệch lớn nhất của vật dao động so với vị trí cân bằng.
 - Dao động mạnh, Biên độ dao động càng lớn, âm càng to.
 - Dao động yếu, Biên độ dao động càng nhỏ, âm phát ra nhỏ
 - Độ to của âm được đo bằng đơn vị đêxiben(dB).
11. Mơi trường truyền âm:
 - Âm truyền được qua những mơi trường rắn, lỏng, khí. Khơng thể truyền được qua mơi trường chân khơng.
 - Vận tốc truyền âm trong chất rắn > trong chất lỏng > trong chất khí.
12. Phản xạ âm – tiếng vang:
 - Âm phản xạ là âm dội lại khi gặp mặt chắn.
 - Tiếng vang là âm phản xạ nghe được cách âm trực tiếp ít nhất 1/ 15 giây.
 - Vật phản xạ âm tốt( hấp thụ âm kém): là những vật cứng cĩ bề mặt nhẵn. VD: mặt gương, mặt đá hoa, tường gạch,
 - Vật phản xạ âm kém( hấp thụ âm tốt): là những vật mềm, xốp cĩ bề mặt gồ ghề. VD: miếng xốp, áo len, ghế dệm mút, 
13. Chống ơ nhiễm tiếng ồn:
 - Tiếng ồn bị ơ nhiễm là tiếng ồn to và kéo dài, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và hoạt động bình thường của con người.
 - Chống ơ nhiễm tiếng ồn:
 + Tác động vào nguồn âm. VD: cấm bĩp cịi, 
 + Phân tán âm trên đường truyền.VD: trồng nhiều cây xanh, xây tường gạch,
 + Ngăn khơng cho âm truyền đền tai. VD: treo rèm nhung, phủ dạ, làm trần nhà bằng vật liệu cách âm,
II. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP.
A. LÝ THUYẾT
* CHƯƠNG 1: QUANG HỌC.
Câu 1: Khi nào ta nhận biết được ánh sáng? Khi nào ta nhìn thấy một vật?
* Áp dụng: Giải thích tại sao khi đặt một cái hộp gỗ trong phịng cĩ ánh sáng thì ta nhìn thấy cái hộp đĩ, nhưng khi đặt nĩ trong bĩng đêm ta khơng thể thấy được nĩ?
Câu 2: Nguồn sáng là gì? Vật sáng là gì? Mặt Trăng cĩ phải là nguồn sáng khơng?
Câu 3:  Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng?
* Áp dụng: Trong các phịng mổ ở bệnh viện, người ta thường dùng một hệ thống gồm nhiều đèn. Theo em mục đích chính của việc này là gì?
Câu 4: Tia sáng là gì?
Câu 5: Chùm sáng là gì? Cĩ mấy loại chùm sáng?
Câu 6: Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng?
Câu 7:  Nêu tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi?
 * Áp dụng: Trên xe ơ tơ, xe máy người ta lắp một gương cầu lồi phía trước người lái xe để quan sát phía sau mà khơng lắp một gương phẳng. Làm như thế cĩ lợi gì?
Câu 8: Nêu tính chất ảnh của vật tạo bởi gương phẳng?
* Áp dụng:
a) Vẽ ảnh của vật AB qua gương phẳng?
b) AB cao 5 cm, cách gương 10cm. Ảnh của vật cao bao nhiêu cm 
và cách gương bao nhiêu cm?
Câu 9: Nêu tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lõm?
 Trả lời
Câu 1: - Ta nhận biết được ánh sáng khi cĩ ánh sáng truyền vào mắt ta.
- Ta nhìn thấy một vật khi cĩ ánh sáng từ vật đĩ truyền vào mắt ta.
- Vì trong phịng tối thì khơng cĩ ánh sáng từ cái hộp truyền vào mắt ta nên ta khơng thấy cái hộp.
* Lưu ý: Vật đen là vật khơng tự phát ra ánh sáng và cũng khơng hắt lại ánh sáng chiếu vào nĩ. Sở dĩ ta nhận ra vật đen vì nĩ được đặt bên cạnh những vật sáng khác.
Câu 2: - Nguồn sáng là vật tự nĩ phát ra ánh sáng.
- Vật sáng gồm nguồn sáng và những vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nĩ.
- Mặt trăng khơng phải nguồn sáng, chỉ là vật hắt lại ánh sáng từ Mặt Trời
Câu 3:   - Định luật truyền thẳng ánh sáng: Trong mơi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền đi theo đường thẳng.
- Mục đích chính của việc này là dùng nhiều đèn để tránh hiện tượng che khuất ánh sáng do người và các dụng cụ khác trong phịng tạo nên vì ánh sáng truyền đi theo đường thẳng sẽ giúp cho việc mổ chính xác
Câu 4: - Đường truyền của ánh sáng được biểu diễn bằng một đường thẳng cĩ
 hướng gọi tia sáng
Câu 5: - Chùm sáng gồm nhiều tia sáng hợp thành. Cĩ 3 loại chùm sáng:
Chùm sáng song song: Gồm các tia sáng khơng giao nhau trên đường truyền của chúng.
Chùm sáng hội tụ: Gồm các tia sáng giao nhau trên đường truyền của chúng.
Chùm sáng phân kỳ: Gồm các tia sáng loe rộng ra trên đường truyền của chúng.
Lưu ý: Cách vẽ 
- Chùm sáng song song - Chùm sáng hội tụ
- Chùm sáng phân kì
Câu 6: - Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến của gương ở điểm tới.
 - Gĩc phản xạ bằng gĩc tới.
 Câu 7: - Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn vật.
 - Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng cĩ cùng kích thước.
- Vì vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy trong gương phẳng cĩ cùng kích thước à giúp người lái xe nhìn được khoảng rộng hơn ở đằng sauà Lái xe an tồn
Câu 8: - Ảnh tạo bởi gương phẳng là ảnh ảo 
- Ảnh tạo bởi gương phẳng lớn bằng vật.
- Khoảng cách từ ảnh đến gương bằng khoảng cách từ vật tới gương
* Áp dụng: a) Vẽ ảnh của vật AB qua gương phẳng?
b) AB cao 5 cm, cách gương 10cm. Ảnh của vật cao bao nhiêu cm 
và cách gương bao nhiêu cm?
TL: Ảnh cao 5 cm và cách gương 10 cm
Câu 9: Gương cầu lõm
- Nếu 1 vật đặt gần gương cầu lõm thì: + Nĩ sẽ cho ảnh ảo + Ảnh này lớn hơn vật
+ Nếu chiếu 1 chùm tia tới // đến gương cầu lõm nĩ sẽ cho chùm tia phản xạ hội tụ tại một điểm trước gương
+ Nếu cĩ 1 chùm tia tới phân kỳ (gần gương cầu lõm) được chiếu tới gương thì nĩ sẽ cho chùm tia phản xạ // nhau
* Lưu ý: 1. Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng: 
a- Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng:
+ Ảnh của một vật là tập hợp ảnh của tất cả các điểm trên vật
+ Là ảnh ảo khơng hứng được trên màn chắn 
+ Cĩ kích thước bằng kích thước của vật
+ Khoảng cách từ một điểm của vật tới gương phẳng bằng khoảng cách từ ảnh của điểm đĩ tới gương
b- Các tia sáng đi từ điểm sáng S tới gương phẳng cho tia phản xạ cĩ đường kéo dài đi qua ảnh ảo S'
2. Gương cầu lồi: Gương cĩ mặt phản xạ là mặt ngồi của một phần mặt cầu gọi là gương cầu lồi 
 a- ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi: Là ảnh ảo khơng hứng được trên màn chắn và luơn nhỏ hơn vật
 b-Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi: Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng cĩ cùng kích thước.
*Chương 2: Âm học
Câu 1: Nguồn âm là gì? Các nguồn âm cĩ chung đặc điểm gì?
Câu 2: Tần số dao động là gì? Đơn vị tần số là gì? Khi nào vật phát ra âm phát ra cao (âm bổng)? khi nào vật phát ra âm thấp (âm trầm)?
Câu 3: Khi nào âm phát ra to? Khi nào âm phát ra nhỏ? Độ to của âm được đo bằng đơn vị gì?
Câu 4: Âm thanh cĩ thể truyền được trong những mơi trường nào? Âm thanh khơng truyền được trong mơi trường nào?
Câu 5: Trong 3 mơi trường rắn, lỏng, khí. Vận tốc truyền âm trong mơi trường nào lớn nhất, mơi trường nào nhỏ nhất?
Câu 6: Các vật như thế nào thì phản xạ âm tốt? Các vật như thế nào thì phản xạ âm kém?
 Trả lời:
Câu 1: Những vật phát ra âm thanh gọi là nguồn âm. - Các vật phát ra âm (nguồn âm) đều dao động.
Câu 2: Số dao động trong một giây gọi là tần số. Đơn vị tần số là héc, ký hiệu Hz.
Khi tần số dao động càng lớn thì âm phát ra càng cao.
Khi tần số dao động càng nhỏ thì âm phát ra càng thấp.
Lưu ý: 
Thơng thường tai người cĩ thể nghe được âm cĩ tần số trong khoảng từ 20Hz đến 20000Hz.
Những âm cĩ tần số dưới 20Hz gọi là hạ âm. Những âm cĩ tần số lớn hơn 20000Hz gọi là siêu âm.
Con chĩ và một số động vật khác cĩ thể nghe được âm cĩ tần số thấp hơn 20Hz, cao hơn 20000Hz.
* Cách tính tần số: 
Ví dụ : Một vật trong 2 phút thực hiện được 1200 dao dao động. Tính tần số dao động đĩ và cho biết vật đĩ cĩ phát ra âm khơng và tai người nghe được khơng?
Giải : 	2 phút = 120s	1200 dao động
	1s	1200.1/120 = 10 dao động.
Vậy tần số của dao động trên là 10Hz.
- Vật cĩ dao động nên phát ra âm. Âm này cĩ tần số 10Hz < 20 Hz nên tai người khơng thể nghe được.
Câu 3: - Biên độ dao động càng lớn thì âm phát ra càng to.
Biên độ dao động càng nhỏ thì âm phát ra càng nhỏ.
Độ to của âm được đo bằng đơn vị dêxiben (dB)
Con người nhìn chung nghe được những âm thanh cĩ độ to nhỏ hơn 130dB ( 130 dB được coi là ngưỡng đau của tai)
Câu 4: Âm thanh cĩ thể truyền được trong mơi trường rắn, lỏng và khí.
Âm thanh khơng thể truyền được trong chân khơng.
Câu 5: Vận tốc truyền âm trong chất rắn lớn nhất, trong chất khí nhỏ nhất.( Vận tốc truyền âm: trong chất rắn (Thép : 6100 m/s)> trong chất lỏng (nước: 1500m/s) > trong chất khí (không khí: 340 m/s).)
Câu 6: Những vật cĩ bề mặt cứng, nhẵn là những vật phản xạ âm tốt.( hấp thụ âm kém)
Những vật cĩ bề mặt xốp mềm, gồ ghề là những vật phản xạ âm kém. ( hấp thụ âm tốt)
 Lưu ý: Phản xạ âm – Tiếng vang:
+ Âm dội lại khi gặp mặt chắn gọi là âm phản xạ
+ Tiếng vang ( tiếng vọng; tiếng nhại): Ta nghe được tiếng vang khi âm phản xạ đến tai ta chậm hơn âm truyền trực tiếp cũng đến tai ta ít nhất giây	 
+ Vật phản xạ âm tốt: cứng, nhẵn. Vật phản xạ âm kém: mềm, gồ ghề.
B. BÀI TẬP:
Câu 1: Tại sao bác tài xế ngồi ở đằng trước mà cĩ thể nhìn thấy được những ngồi phía sau mà khơng cần phải ngối đầu lại? 
* Trả lời: Ở phía trước khoang lái cĩ gắn một cái gương với mặt kính hướng về phía sau lưng tài xế , do vậy bác tài xế chỉ cần quay kính một gĩc thích hợp rồi nhìn vào kính thì cĩ thể thấy được những người ngồi phía sau .
Câu 2: So sánh ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng và gương cầu lồi.
* Trả lời: - Cả 2 gương đều cho ảnh ảo khơng hứng được trên màn chắn
- Gương phẳng cho ảnh ảo và lớn bằng vật, gương cầu lồi cho ảnh ảo và nhỏ hơn vật 
Câu 3: Ta cĩ thể dùng một gương phẳng hướng ánh nắng 
chiếu qua cửa sổ làm sáng trong phịng. Gương cĩ phải là nguồn sáng khơng? Tại sao?
* Trả lời: Gương khơng phải là nguồn sáng .Vì gương khơng tự phát ra ánh sáng.
Câu 4: Tại sao khi nĩi chuyện với nhau ở gần mặt ao tiếng nĩi nghe rất rõ?
* Trả lời: Vì bề mặt của ao phản xạ âm tốt nên âm phát ra sẽ được mặt nước phản xạ lại giúp tai ta nghe rõ hơn 
Câu 5: Tại sao khi bay cơn trùng thường tạo ra tiếng vo ve?
* Trả lời: Cơn trùng khi bay phát ra những âm thanh vo ve là do khi bay cơn trùng vẫy những chiếc cánh nhỏ rất nhanh ( khoảng mấy trăm lần trong một giây). Những chiếc cánh nhỏ này là những vật dao động mà như chúng ta đã biết bất kỳ một vật dao động nào đủ nhanh ( trên 16 lần trong một giây ) cũng sẽ sinh ra những âm thanh cĩ độ cao nhất định.
Câu 6: Tại sao khi áp tai vào tường, ta cĩ thể nghe được tiếng cười nĩi ở phịng bên cạnh, cịn khi khơng áp tai vào tường lại khơng nghe được?
* Trả lời: Tường là vật rắn truyền âm tốt hơn khơng khí, vì vậy âm thanh ở bên phịng bên cạnh phát ra sẽ đập vào tường và được truyền trong tường, đồng thời tường lại đĩng vai trị vật phản xạ âm nên ngăn cách khơng cho âm truyền sang phịng bên cạnh. Vì vậy khi áp tai vào tường, ta cĩ thể nghe được tiếng cười nĩi ở phịng bên cạnh, cịn khi khơng áp tai vào tường lại khơng nghe được.
 I
R
S
N
450
Câu 7: Cho tia phản xạ như hình vẽ
Tìm giá trị gĩc tới? b) Xác định tia tới?
* Trả lời: 
a) i = i/ = 900 - 450 = 450
 	Vậy gĩc tới bằng 450	 
i
R
I
i’
 300
600
 S
N
 G
Câu 8: Chiếu một tia tới SI tới một gương phẳng hợp với gương một gĩc 300. Vẽ hình xác định tia phản xạ và tính gĩc phản xạ bằng bao nhiêu? ( Nêu cách vẽ )
*Trả lời:
+ Cách vẽ: - Vẽ gương và tia tới.
Vẽ pháp tuyến IN. - Xác định gĩc tới i
Vẽ tia phản xạ IR sao cho i’ = i
Tính i’: GIN = GIS + SIN = 900
=> SIN = i = GIN – GIS = 900 - 300 = 600
Hay i’ = i = 600
Câu 9: Trong 3 phút vật thực hiện được 5400 dao động.
Tính tần số; b) Tai ta cĩ thể nghe âm thanh do vật này phát ra khơng? Vì sao?
* Trả lời: a. Đổi đơn vị: 3 phút =3.60 giây = 180 giây	=> Tần số là: (Hz)	
b. Do tai người thường nghe được âm thanh trong khoảng từ 20Hz đến 20000Hz. Nên vật cĩ tần số 30Hz do đĩ tai ta sẽ nghe được
Câu 10: Để xác định độ sâu của đáy biển, một tàu neo cố định trên mặt nước và phát ra sĩng siêu âm rồi thu lại sĩng siêu âm phản xạ sau 1,4 giây. Biết vận tốc truyền sĩng siêu âm trong nước là 1500m/s. 
Em hãy tính độ sâu của đáy biển.	
Giải: 	Quãng đường âm đã truyền được ( kể từ lúc sĩng siêu âm phát ra từ tàu đến khi tàu thu được sĩng siêu ân phản xạ lại):
	1s 	1500m
	1,4s 	1500.1,4 = 2100m	
	Vậy độ sâu của đáy biển là: 2100/2 = 1050m
Câu 11: Tính khoảng cách ngắn nhất từ người nĩi đến bức tường để nghe được tiếng vang, biết vận tốc của âm trong khơng khí là 340 m/s và để nghe được tiếng vang thì âm phản xạ đến sau âm trực tiếp ít nhất 1/15 giây?
	Trả Lời:	Quãng đường âm trực tiếp truyền đi đến khi nghe được âm phản xạ quay trở lại:
	1s 	340m
	1,4s 	340.1/15 = 22,7m	
	Vậy khoảng cách ngắn nhất từ người nĩi đến bức tường: 22,7/2 = 11,35m
Câu 12. Gọi h là độ sâu của đáy biển. Hãy tính độ sâu của đáy biển tại một nơi mà thời gian kể từ lúc tàu phát ra siêu âm đến khi nhận siêu âm phản xạ là 1,2 giây. Biết vận tốc truyền siêu âm trong nước là 1500 m/s.
*Giải: Ta cĩ: 
Độ sâu của đáy biển: 

Tài liệu đính kèm:

  • docDe_cuong_on_tap_mon_Vat_li_7_moi_nhat.doc