Cuộc thi giải toán trên máy tính casio và vinacal năm học 2010 - 2011 môn Toán lớp 9 cấp THCS

doc 7 trang Người đăng minhphuc19 Lượt xem 914Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Cuộc thi giải toán trên máy tính casio và vinacal năm học 2010 - 2011 môn Toán lớp 9 cấp THCS", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Cuộc thi giải toán trên máy tính casio và vinacal năm học 2010 - 2011 môn Toán lớp 9 cấp THCS
	BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 	 CUỘC THI
 GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH CASIO VÀ VINACAL 
 NĂM HỌC 2010-2011
	Môn toán Lớp 9 Cấp THCS
 ĐỀ THI CHÍNH THỨC	Thời gian thi: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)
	Ngày thi: 11/03/2011 (Bà Rịa – Vũng tàu) . 
 Chú ý : Đề thị gồm 05 trang , 10 bài , mỗi bài 5 điểm
 Thí sinh làm bài trực tiếp vào bản đề thi này
Quy dịnh : Với những bài có yêu cầu trình bày thí sinh ghi tóm tắt cách giải, công thức áp dụng, kết quả tính toán vào ô trống liền kề, các kết quả tính gần đúng , nếu không có chỉ định cụ thể , được ngầm định lấy chính xác đến 4 chữ số thập phân sau dấu phẩy. 
Bài 1. (5 điểm, mỗi câu 2, 5 điểm ). Tính giá trị của mỗi biểu thức sau rồi ghi kết quả vào ô:
A = 
B = 
 Câu 1. 
 Câu 2. 
Bài 2. (5 điểm, mỗi câu 2, 5 điểm ). Tính giá trị của mỗi biểu thức sau rồi ghi kết quả vào ô:
C = 
 Câu 1 
 Câu 2: Tìm x thỏa mãn đẳng thức sau đây : 
Bài 3. (5 điểm) Một mảnh bìa có dạng một tam giác cân ABC , với AB =AC = 25cm và BC = 14cm . Làm thế nào để cắt từ mảnh bìa đó ra thành hình chữ nhật MNPQ có diện tích bằng diện tích tam giác ABC. Trong đó M, N thuộc cạnh BC còn P, Q tương ứng thuộc các cạnh AC , AB . Trình bày tóm tắt cách giải vào phần dưới đây.
Bài 4. (5 điểm) Biết rằng x là một số thực khác 0, tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức 
. Trình bày tóm tắt cách giải vào phần dưới đây. 
Bài 5. ( 5 điểm ) Một số tự nhiên có bốn chữ số , biết rằng nếu viết thêm chữ số 1 vào bên trái và viết thêm chữ số 8 vào bên phải của số đó thì được một số mới có sáu chữ số, đồng thời số này bằng 34 lần số ban đầu . Hãy tìm số đó. Trình bày tóm tắt cách giải vào phần dưới đây.
Bài 6 ( 5 điểm ) Một mảnh sân hình chữ nhật có chiều rộng và chiều dài tương ứng là 7,6m và 11,2m được lát kín bởi các viên gạch hình vuông có cạnh 20cm .( Cho rằng diện tích phần tiếp giáp nhau giữa các viên gạch là không đáng kể ). Người ta đánh số các viên gạch được lát từ 1 cho đến hết. Giả sử trên viên gạch thứ nhất người ta đặt lên đó 1 hạt đậu , trên viên gạch thứ hai người ta đặt lên đó 7 hạt đậu, trên viên gạch thứ ba người ta đặt lên đó 49 hạt đậu, trên viên gạch thứ tư người ta đặt lên đó 343 hạt đậu, ... và cứ đặt các hạt đậu theo cách đó cho đến viên gách cuối cùng ở trên sân này . Gọi S là tổng số hạt đậu đã đặt lên các viên gạch của sân đó. Tìm 3 chữ số tận cùng bên phải của số 6S + 5 . Trình bày tóm tắt cách giải vào phần dưới đây.
Bài 7 ( 5 điểm ) Một cái sân hình chữ nhật được lát gạch kín bởi các viên gạch hình vuông 5cm, xen kẽ một viên màu đen với một viên màu trắng và không có hai viên nào cùng màu được ghép cạnh nhau .( Cho rằng diện tích phần tiếp giáp nhau giữa các viên gạch là không đáng kể ). Nếu ở hàng thứ nhất theo chiều rộng của sân này có 2011 viên màu đen và có tất cả 22 210 983 viên gạch đã được lát thì sân này có chiều dài và chiều rộng là bao nhiêu mét ? Trình bày tóm tắt cách giải vào phần dưới đây
Bài 8. ( 5 điểm) Một hỗn hợp gồm 5 chất và nặng 5 327 256 605 gam . Biết tỉ lệ khối lượng giữa các chất như sau : tỉ lệ giữa chất thứ nhất với chất thứ hai là 2:3, tỉ lệ giữa chất thứ hai với chất thứ ba là 4:5, tỉ lệ giữa chất thứ ba với chất thứ tư là 7:6, tỉ lệ giữa chất thứ tư với chất thứ năm là 11:7. Hãy tìm và cho biết mỗi chất có trong hỗn hợp này nặng bao nhiêu gam ? Trình bày tóm tắt cách giải vào phần dưới đây.
Bài 9. (5điểm) Cho tứ giác ABCD có đường chéo AC = 21cm và biết các góc, , và . Tính chu vi P và diện tích S của tứ giác đó. Trình bày tóm tắt cách giải vào phần dưới đây.
Bài 10. ( 5 điểm ) Một quả bóng rỗ theo tiêu chuẩn quốc tế có dạng hình cầu với bán kính R = 12,09 ( như hình bên) . Người ta muốn tạo ra các túi dạng hình hộp đứng có nắp bằng bìa ( cứng và nhẵn ) để đựng được 12 quả bóng rỗ nói trên. Nếu chưa tính cần có các mép dán thì diện tích bìa ít nhất để tạo mội túi như thế là bao nhiêu cm2 ? Trình bày tóm tắt cách giải vào phần dưới đây.
BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CUỘC THI 
 GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH CASIO VÀ VINACAL 
	 NĂM HỌC 2010 - 2011 – TẠI KHU VỰC BÀ RỊA – VŨNG TÀU Hướng dẫn chấm 	Ngày 11/03/2011
 MÔN TOÁN - THCS
Chú ý : 
Với những câu hỏi có yêu cầu trình bày tóm tắt ... tức là yêu cầu thí sinh trình bày tóm tắt các bước lập luận để chỉ ra được cách tìm kết quả bài toán.
Tổ chấm thảo luận để chia thang điểm sao cho có thể chấm điểm thành phần dựa vào cách trình bày lới giải của thí sinh một cách thích hợp .
- Các cách giải khác (nếu đúng) giám khảo cho điểm theo từng bài ,từng ý .
Bài 1 ( 5 điểm)
Câu 
Kết quả - Đáp số
Điểm Hướng dẫn chấm 
Câu 1
A = 1 771 903 528.104
2,5 chỉ chấm kết quả hay đáp số của thí sinh
Câu 2 
B = 3,0027
2,5 chỉ chấm kết quả hay đáp số của thí sinh
Bài 2 ( 5 điểm)
Câu 
Kết quả - Đáp số
Điểm Hướng dẫn chấm 
Câu 1
C = 0,0556
2,5 chỉ chấm kết quả hay đáp số của thí sinh
Câu 2 
D = 125,3899 
2,5 chỉ chấm kết quả hay đáp số của thí sinh
Bài 3 ( 5 điểm)
Kết quả - Đáp số
Hướng dẫn chấm
Có hai cách để cắt được hình chữ nhật , với điểm N thuộc đoạn HC mà HN = 6,7877 cm 
 hoặc HN = 0,2123 cm
- Lập luận đúng , có được phương trình với x ( là HN hoặc HK) cho 3 điểm
- Sử dụng MTCT tìm đúng các giá trị của x cho 1,5 điểm 
- Kết luận đúng cho 0,5 điểm
- Nếu thí sinh chỉ đưa ra kết quả đúng cho 1,5 điểm
Bài 4 ( 5 điểm)
Kết quả - Đáp số
Hướng dẫn chấm
Giá trị nhỏ nhất là 0,9980 đạt được khi x =2012,2013
- Biến đổi được biểu thức về dạng Q = k + N2 cho 3 điểm
- Sử dụng MTCT tìm đúng các giá trị của x cho 1,5 điểm
- Kết luận cho 0,5 điểm
- Nếu thí sinh chỉ đưa ra kết quả đúng cho 1,5 điểm
Bài 5 ( 5 điểm)
Kết quả - Đáp số
Hướng dẫn chấm
- Lập luận đúng , chỉ đưa ra cách tìm số đó cho 3,5 điểm 
- Tìm đúng số này cho 1,5 điểm
- Nếu thí sinh chỉ đưa ra kết quả đúng cho 1,5 điểm
Bài 6 ( 5 điểm)
Kết quả - Đáp số
Hướng dẫn chấm
Ba chữ số tận cùng là:
 x = 8 , y = 0 , z = 5 
- Lập luận đúng , chỉ ra cách tìm số đó cho 3 điểm 
- Tìm đúng số này cho 1,5 điểm
- Nếu thí sinh chỉ đưa ra kết quả đúng cho 1,5 điểm
Bài 7 ( 5 điểm)
Kết quả - Đáp số
Hướng dẫn chấm
Chiều rộng R = 201,15 m
 Chiều dài D = 276,05 m 
- Lập luận đúng cách tìm cho 2 điểm
- Tính đúng chiều rộng cho 1,5 điểm
- Tính đúng chiều dài cho 1,5 điểm 
- Nếu thí sinh chỉ đưa ra kết quả đúng cho 3 điểm
Bài 8 ( 5 điểm)
Kết quả - Đáp số
Hướng dẫn chấm
Chất thứ nhất : 760 493 272 g 
Chất thứ hai : 1 140 739 908 g
Chất thứ ba : 1 425 924 885 g
Chất thứ tư : 1 222 221 330 g
Chất thứ năm : 777 777 210 g
- Biết đạt ẩn và lập được dãy tỉ số bằng nhau cho 2,5 điểm.
- Dùng MTCT tính đúng khối lượng mỗi chất cho 0,5 điểm , (tính đúng cả 5 chất cho 2,5 điểm)
- Nếu thí sinh chỉ đưa ra kết quả đúng cho 2,5 điểm
Bài 9 ( 5 điểm)
Kết quả - Đáp số
Hướng dẫn chấm
P = 49,5398 cm
S = 136,3250 cm2
- Biết kẻ thêm đường phụ để tạo ra các tam giác một cách hợp lý để tính toán cho 1điểm
- Dựa vào các hệ thức đã học tính được diện tích S theo số đo của giả thiết cho 1,5 điểm
- Dựa vào các hệ thức đã học tính được chu vi P theo số đo của giả thiết cho 1,5 điểm
- Tính đúng S cho 0,5 điểm
- Tính đúng P cho 0,5 điểm
- Nếu thí sinh chỉ đưa ra kết quả đúng cho 2 điểm
Bài 10 ( 5 điểm)
Kết quả - Đáp số
Hướng dẫn chấm
Diện tích bìa ít nhất để tạo ra được một hộp như thế là 18709,5168 cm2
- Có 3 loại hộp có thể đựng 12 quả bóng đó (kích thước như đáp án ) cho 1,5 điểm
- Tính đúng diện tích toàn phần của mỗi loại cho 1 điểm( tính đúng cả ba loại cho 3 điểm)
- Kết luận đúng 0,5 điểm
- Nếu thí sinh chỉ đưa ra kết quả đúng cho 2 điểm
BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CUỘC THI 
 	 GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH CASIO VÀ VINACAL 
	ĐÁP ÁN	NĂM HỌC 2010 - 2011 – TẠI KHU VỰC BÀ RỊA–VŨNG TÀU 
 ĐỀ CHÍNH THỨC	Ngày 11/03/2011 MÔN TOÁN - THCS
Bài 1. (5điểm , mỗi câu đúng 2,5điểm )
	A = 1 771 903 528.104	B = 3,0027
Bài 2. (5điểm , mỗi câu đúng 2,5điểm )
	C = 0,0556	x = 125,3899
Bài 3. (5điểm)
	Kẻ đường cao AH, AH là trục đối xứng của ABC và HC = HB = 7cm
	Cũng tính được HA = 24cm.
	Giả sử NHC, gọi K là giao điểm của AH với PQ, ta có :
	SMNPQ = SABC SHNPK = SAHC = .84 (cm2) (1)
	Đặt HN = x (0 < x < 7) thì NC = 7 – x, đặt NP = y (0 < y < 24)
	Do NP // AH nên SHNPK = xy = (2)
	(1) & (2) = .84 24x2 – 168x + = 0
	Dùng MTCT tìm được : x1 = 6,787677528 và x2 = 0,212322471
	Vậy có 2 phương án cắt được hình chữ nhật MNPQ là :
Từ NHC sao cho HN = 6,7877cm hoặc HN = 0,2123cm kẻ đường thẳng song song với AH nó cắt AC tại P, kẻ PQ // BC (QAB) và M đối xứng với N qua AH, được MNPQ cần tìm.
Bài 4. (5điểm ) C1 : Biến đổi Q thành một bình phương
= 
	Dùng MTCT tìm được minQ = 0,9980 khi x = 2012,2013.
C2 : Biến đổi Q thành phương trình bậc hai với tham số Q, tìm Q để pt có nghiệm
	Đặt A = 2010,2011; B = 2012,2013; C = 2014,2015, ta có :
	 (1)
	Pt (1) có nghiệm ’= 1 – B(A – QC) ≥ 0 QBC – AB + 1 ≥ 0 
 	Dấu ‘ = ’ xãy ra khi pt (1) có nghiệm kép x = 
	Dùng MTCT tìm được minQ = 0,9980 khi x = 2012,2013. 
Bài 5 (5điểm )
C1 :	Gọi số cần tìm là x có 4 chữ số (xN và 1000 x 9999)
Ta có : 10x + 100008 = 34x 24x = 100008 x = 4167
C2 :	Gọi số cần tìm là : (a,b,c,d N và nhỏ hơn 10)
	Số mới là : 
Ta có : 
	Vậy số cần tìm là 4167.
Bài 6. ( 5điểm) 
Số gạch được lát trên mảnh sân hình chữ nhật : (7,6 . 11,2) : ( 0,2)2 = 2128 viên 
Theo đề ta có : 
C1 :	 S = 
khi đó 7S = = 
 = 1+– 1 = S – 1 + 72128 Þ 6S + 5 = 72128 + 4 
C 2 
S = = =
 Þ = 72128 + 4 
Giả sử là số tận cùng của 72128 , 72128 = k.1000 + abc, nên ta phải tìm 72128 º abc (mod 1000)
Ta có : 710 º 249 ( mod 1000) ; 720 º 2492 º 001 ( mod 1000) 
 72120 = (720)106 º 001( mod 1000) ; ta lại có 78 = 5764801 º 801 ( mod 1000) 
Þ 72128 = 72120. 78 º 001. 801 º 801 (mod 1000) 
Þ 6S + 5 = 72128 + 4 có ba chữ số tận cùng bên phải là 8 ; 0 ; 5
Bài 7. (5 điểm)
Có 3 khả năng xãy ra : 
 + Nếu viên đầu tiên và viên cuối cùng của hàng thứ nhất theo chiều rộng là MẦU ĐEN thì số viên gạch ở hàng này có 2011 . 2 – 1 = 4021 viên gạch 
 + Nếu viên đầu tiên và viên cuối cùng của hàng thứ nhất theo chiều rộng là MẦU TRẮNG thì số viên gạch ở hàng này có 2011 . 2 + 1 = 4023 viên gạch 
 + Nếu viên đầu tiên và viên cuối cùng của hàng thứ nhất theo chiều rộng là có MẦU KHÁC NHAU thì số viên gạch ở hàng này có 2011 . 2 = 40 22 viên gạch 
 Mà 2 2210 983 = 4023 . 5521 nên sân này được lát theo khả năng thứ hai là 4023 viên theo chiều rộng , do đó số viên gạch lát theo chiều dài là 5521 viện gạch 
Þ Chiều rộng của sân là : R = 4023.0,05m = 201,15 m
 Chiều dài của sân là : D = 5521.0,05m = 276,05 m
Bài 8. ( 5 điểm) 
Gọi tên các chất thứ nhất, thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm theo thứ tự là : a , b, c, d , e
Ta có : ; ; ; và a + b + c + d + e = 5 327 256 605
 Þ ; ; ; Þ ; ; ; 
 Þ & 
 Þ = 
 Vậy :	a = 1234567 . 616 = 760 493 272	b = 1234567 . 924 =1 140 739 908 
c = 1234567 . 1155 =1 425 924 885	d = 1234567 . 990 = 1 222 221 330 
e = 1234567 . 630 = 777 777 210
Bài 9 : ( 5 điểm) C1
Gọi H và K tương ứng là hình chiếu của A trên CD và CB 
Trong DACH tính được AH= 21sin370 ; HC = 21cos370
Trong DHAD tính được AD = ( )
Trong DACK tính được AK = 21sin320 ; KC = 21cos320
Trong DKAB tính được AB = 
Gọi M và M tương ứng là hình chiếu của D và B trên AC
Trong DADM tính được DM = AD sin25o = 
Trong DDCM tính được CD = 
Trong DBNA tính được BN = AB.sin350 = 
Trong DBNC tính được BC = 
Chu vi tứ giác ABCD là : = 49,5398 (cm2 )
Diện tích tứ giác ABCD : 
 = 
 = 136,3250 (cm2)
C2 
 Trong D ADC : Þ ; 
Trong D ABC : Þ ; 
P = ++ = = 49, 5398(cm)
 SABCD = + = 
 = = 
 = 136,3250 (cm2) 
Bài 10. ( 5điểm)
Gọi đường kính của một quả bóng rỗ là d : d = 2R = 24,18 (cm)
Có 4 loại hộp để đựng 12 quả bóng : 	
+ loại I có kích thước : 1d x 1d x 12d 	+ loại II có kích thước : 1d x 2d x 6d 	
+ loại III có kích thước : 2d x 2d x 3d 	+ loại VI có kích thước : 3d x 4d x 1d 
+ Loại I có dtích xquanh là: (1d +1d).2.12d = 48d2; dtích 2 đáy là : 2.(1d .1d) = 2d2 Þ Stp = 50d2
+ Loại II có dtích xquanh là: (1d +2d).2.6d = 36d2; dtích 2 đáy là : 2.(1d .2d) = 4d2 Þ Stp = 40d2
+ Loại III có dtích xquanh là: (2d +2d).2.3d = 24d2; dtích 2 đáy là : 2(2d.2d) = 8d2 Þ Stp = 32d2
+ Loại IV có dtích xquanh là: (3d + 4d).2.1d = 14d2; dtích 2 đáy là : 2(3d.4d) = 24d2 Þ Stp = 38d2
Vậy diện tích miếng bia ít nhất tạo ra một túi như thế là :
 32d2 = 32( 24.18)2 = 18709,5168cm2 
	(Hết)

Tài liệu đính kèm:

  • doc8.doc