Chuyên đề luyện thi THPT Quốc gia môn Sinh học: Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể

docx 29 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 29Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Chuyên đề luyện thi THPT Quốc gia môn Sinh học: Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Chuyên đề luyện thi THPT Quốc gia môn Sinh học: Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể
Câu 1: Cho các thông tin:
1 - Làm thay đổi hàm lượng các nucleotide trong nhân.
2 - Không làm thay đổi sổ lượng và thành phần gen có trong mỗi nhóm gen liên kết.
3 - Làm thay đổi chiều dài của ADN.
4 - Xảy ra ở thực vật mà ít gặp ờ động vật.
5 - Được sử dụng để lập bản đồ gen.
6 - Có thể làm ngừng hoạt động cùa gen trên NST.
7 - Làm xuất hiện loài mới.
Đột biết mất đoạn NST có những đặc điểm:
A. (4), (6), (5), (7). B. (2), (3), (5), (6).
C. (1), (3), (5), (6). D. (1), (2), (3), (4).
Câu 2: Khi nói về đột biến NST, xét các kết luận sau đây:
(1) Đột biến NST là những biến đổi về cấu trúc hoặc số lượng của NST.
(2) Đột biến cấu trúc có 4 dạng là thể một, thể ba, thể bốn, thể không.
(3) Tất cả các đột biến NST đều gây chết hoặc làm cho sinh vật giảm sức sống.
(4) Đột biến NST là nguồn nguyên liệu của quá trình tiến hóa.
(5) Đột biến số lượng NST không làm thay đổi hình dạng của NST.
Có bao nhiêu kết luận đúng?
A. 3. B. 4. C. 2. D. 5.
Câu 3: Trình tự các gen trên NST ở 4 nòi thuộc một loài được kí hiệu bằng các chữ cái như sau: (1): ABGEDCHI  (2): BGEDCHIA (3): ABCDEGHI (4): BGHCDEIA. Cho biết sự xuất hiện mỗi nòi là kết quả của một dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể từ nòi trước đó. Trình tự xuất hiện các nòi là:
A. 2 → 1 → 3 → 4.  B. 3 → 1 → 2 → 4.
C. 2 → 4 → 3 → 1. D. 1→ 2 → 4 → 3. 
Câu 4: Ở một loài thực vật lưỡng bội có 5 nhóm gen liên kết, có 9 thể đột biến số lượng NST được kí hiệu từ 1 đến 9. Bộ NST của mỗi thể đột biến như sau: 
1. Có 22 NST.  2. Có 18 NST. 3. Có 12 NST.  4. Có 15 NST. 5. Có 11 NST. 
6. Có 9 NST. Trong 7 thể đột biến nói trên, có bao nhiêu thể đột biến thuộc loại lệch bội về 1 hoặc 2 cặp NST?  
A. 4. B. 2. C. 5. D. 3.
Câu 5: Một loài động vật có bộ NST 2n = 12. Khi quan sát quá trình giảm phân của 2000 tế bào sinh tinh ở một cá thể, người ta thấy 20 tế bào có cặp NST số 1 không phân li trong giảm phân 1, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các tể bào còn lại giảm phân bình thường. Loại giao tử có 6 NST chiếm tỉ lệ?
A. 80%.  B. 49,5%.  C. 40%. D. 99%. 
Câu 6: Một thể ba nhiễm kép có kiểu gen AAaBbb giảm phân. Cho rằng các nhiễm sắc thể phân li bình thường sẽ cho các loại giao tử n+1+1 tương ứng: 
A. AABb, AAbb, AaBb, Aabb.  B. AABb, AABB, AaBb, Aabb. 
C. AABb, AAbb, AaBb, AaBB.            D. AABb, AAbb, aaBb, Aabb
Câu 7: Có hai loài thực vật: loài A có bộ nhiễm sắc thể đơn bội là 18, loài B có bộ nhiễm sắc thể đơn bội là 12. Người ta tiến hành lai hai loài thực vật trên, kết hợp với đa bội hóa dạng lai thì thu được thể song nhị bội. Trong mỗi tế bào của thể song nhị bội thu được có bao nhiêu nhiễm sắc thể? 
A. 12. B. 60. C. 18. D. 30.
Câu 8: Một loài có bộ NST 2n = 14. Ở lần nguyên phân đầu tiên của một hợp tử lưỡng bội có 2 NST kép không phân li. Ở những lần nguyên phân sau, các cặp NST phân li bình thường. Số NST trong tế bào sinh dưỡng của cơ thể này là:  
A. Tất cả các tế bào có 14 NST
B. Có tế bào có 12 NST các tế bào còn lại có 16NST.
C. Có tế bào có 12 NST, các tế bào còn lại có 14 NST.
D. Tất cả các tế bào đều có 16 NST.
Câu 9: Một loài sinh vật lưỡng bội có 5 nhóm gen liên kết, khi quan sát kì giữa của 4 tế bào sinh dưỡng đang thực hiện phân bào người ta đếm được số lượng nhiễm sắc thể (NST) như sau:
Có bao nhiêu tế bào trong 4 tế bào trên là thể đột biến lệch bội? 
A. 1.	 B.2. C.3. D. 4.
Câu 10: Các phát biểu nào sau đây đúng với đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể? 
(1) Làm thay đổi trình tự phân bố gen trên nhiễm sắc thể. 
(2) Làm giảm hoặc tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể. 
(3) Làm thay đổi thành phần gen trong nhóm gen đột biến. 
(4) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến. 
A. (2); (3).  B. (1); (4) C. (2); (4). D. (1); (2).
Câu 11: Trong mỗi tinh trùng bình thường của một loài chuột có 19 NST khác nhau. Số NST có trong tế bào sinh dưỡng của thể ba nhiễm kép là:
A. 41.  B. 21.  C. 57. D. 40.
Câu 12: Một nhiễm sắc thể có các đoạn khác nhau sắp xếp theo trình tự ABCDEG*HKM đã bị đột biến. Nhiễm sắc thể đột biến có trình tự ABCDCDEG*HKM. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về dạng đột biến này: 
(1) Thường làm xuất hiện nhiều gen mới trong quần thể. 
(2) Thường gây chết cho cơ thể mang nhiễm sắc thể đột biến. 
(3) Thường làm thay đổi số nhóm gen liên kết của loài.
(4) Thường làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng. 
(5) Thường tạo điều kiện cho đột biến gen, tạo nên các gen mới trong quá trình tiến hóa.
A. 4. B. 2. C. 3. D. 1.
Câu 13: Ở một gia đình nọ, người bố măc bệnh mù màu đỏ lục còn người mẹ dị hợp về tính trạng này. Đứa con trai của họ bị mù màu và mắc hội chứng Claifentơ (XXY). Cho rằng không có đột biến gen cũng như đột biến câu truc nhiễm sắc thể xảy ra. Điều khẳng định nào sau đây là chính xác? 
A. Quá  trình giảm phân hình thành giao tử ở người bố diễn ra bình thường, tuy nhỉên ở giảm phân II nhiễm sắc thể giới tính của người mẹ không phân ly. 
B. Trong  giảm phân II, ở bố không có sự phân ly nhiễm sắc thể còn ở mẹ giảm phân bình thường. 
C. Ở cả bố và mẹ, ở giảm phân II có rối loạn không phân ly nhiễm sắc thể. 
D. Ở giảm phân I, mẹ giảm phân bình thường còn bố không có sự phân ly nhiễm sắc thể trong giảm phân II. 
Câu 14: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về thể dị đa bội?
(1) Thể dị đa bội có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới. 
(2) Thể dị đa bội có thể sinh trưởng, phát triển và sinh sản hữu tính bình thường. 
(3) Thể dị đa bội thường gặp ở động vật, ít gặp ở thực vật. 
(4) Thể dị đa bội được hình thành do lai xa kết hợp với đa bội hoá 
A. 4. B. 2. C. 3. D. 1
Câu 15: Ở một loài thực vật, alen A quy định cây cao trội hoàn toàn so với alen a quy định cây thấp; alen B quy định đỏ trôi hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Biết rằng các cây tứ bội giảm phân chỉ cho các giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Cho các phép lai sau: 
(1) AAaaBBbb × aaaabbbb  (2) AaaaBBBB × AaaaBBbb 
(3) AAAaBBbb × Aaaabbbb  (4) AAAaBbbb × AaaaBBBb 
(5) AAAaBBbb × AAAabbbb  (6) AaaaBBbb × Aaaabbbb 
Theo lí thuyết, trong các phép lai trên, có bao nhiêu phép lai cho 9 kiểu gen? 
A. 2. B. 4. C. 1. D. 5.
Câu 16: Các phát biểu sau đây nói về đột biến tương hỗ nhiễm sắc thể: 
(1) Chuyển đoạn tương hỗ làm thay đổi nhóm gen liên kết  
(2) Chuyển đoạn tương hỗ là một nhiễm sắc thể này sát nhập vào một nhiễm sắc thể khác. 
(3) Tế bào mang đột biến chuyển đoạn tương hỗ giữa hai nhiễm sắc thể khi giảm phân không thể tạo ra loại giao tử bình thường. 
(4) Chuyển đoạn tương hỗ là một đoạn nhiễm sắc thể này chuyển sang một nhiễm sắc thể khác không tương đồng với nó và ngược lại. 
Số phát biểu đúng là: 
A. 2. B. 1. C. 4. D. 3.
Câu 17: Ở phép lai ♂AaBbDdEe ×× ♀AabbddEe. Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực,cặp NST mang cặp gen Aa ở 10% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường. Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, cặp NST mang cặp gen Ee ở 2% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường. Ở đời con,loại hợp tử đột biến chiếm tỉ lệ
A. 0.2%. B. 2%. C. 88,2%. D. 11,8%.
Câu 18: Ở 1 loài thực vật gen B: quả to, gen b: quả nhỏ. Cho P: ♀BBbbbb(6n) ×× ♂BBBbbb(6n), biết rằng cơ thể 6n khi giảm phân cho giao tử 3n mới có khả năng thụ tinh. Tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là 
A. 99 to:1 nhỏ. B. 35 to:1 nhỏ. C. 13 to:1 nhỏ. D. 66 to :1 nhỏ.
Câu 19: Khi nói về vai trò của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể đối với tiến hóa và chọn giống, phát biểu nào sau đây không đúng? 
A. Có thể dùng đột biến chuyển đoạn tạo các dòng côn trùng giảm khả năng sinh sản. 
B. Đột biến lặp đoạn tạo điều kiện cho đột biến gen phát sinh gen mới.
C. Đột biến đảo đoạn góp phần tạo nên các nòi trong loài. 
D. Dùng đột biến mất đoạn nhỏ để loại bỏ những gen không mong muốn ra khỏi cơ thể động vật. 
Câu 20: Quan sát tiêu bản tế bào của 1 người nhận thấy 48 NST trong 1 tế bào, gồm 45 NST thường, NST 21 gồm 3 chiếc giống nhau,NST giới tính gồm 3 chiếc trong đó có 2 chiếc giống nhau. Kết luận nào sau đây là đúng?  
A. Người này là nam vừa mắc hội chứng Dao, vừa mắc hội chứng 3X.
B. Người này là nam vừa mắc hội chứng Dao, vừa mắc hội chứng Claiphentơ. 
C. Người này là nữ vừa mắc hội chứng Dao, vừa mắc hội chứng Claiphentơ. 
D. Người này là nữ vừa mắc hội chứng Dao, vừa mắc hội chứng 3X.
Câu 21: Trong quá trình phát sinh giao tử ở người mẹ cặp NST giới tính không phân li ở giảm phân I, khả năng sinh một đứa con bị Tocno (OX) chiếm: 
A. 33,3%. B. 100%. C. 25%. D. 66,6%.
Câu 22: Hợp tử được tạo ra do sự kết hợp của 2 giao tử n – 1 có thể phát triển thành: 
A. Thể 1 kép hoặc thể không.  B. Thể không. 
C. Thể một hoặc thể một kép.  D. Thể một kép. 
Câu 23: Một loài sinh vật có bộ NST 2n = 8, một tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân liên tiếp 4 lần đã tạo ra số tế bào có tổng cộng 144 NST. Khi cơ thể này giảm phân hình thành giao tử có bao nhiêu loại giao tử không bình thường về số lượng NST? 
A. 8. B. 5. C. 2. D. 4.
Câu 25: Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 48. Quan sát một tế bào sinh dưỡng của loài dưới kính hiển vi người ta thấy có 46 NST. Đột biến thuộc dạng:
A. Thể một nhiễm.  B. Thể khuyết nhiễm hoặc thể một nhiễm kép. 
C. Thể một nhiễm kép. D. Thể khuyết nhiễm. 
Câu 26: Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn; cơ thể tứ bội giảm phân chi sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Xét các phép lai sau: 
1. AAaaBbbb × aaaaBBbb.   2. AAaaBBbb × AaaaBbbb.  
3. AaaaBBBb × AAaaBbbb.  4. AaaaBBbb × Aabb. 
5. AAaaBBbb × aabb.  6. AAaaBBbb × Aabb. 
Theo lí thuyết, trong 6 phép lai nói trên có bao nhiêu phép lai mà đời con có 9 kiểu gen, 4 kiểu hình? 
A. 1 phép lai.  B. 2 phép lai
C. 3 phép lai.  D. 4 phép lai. 
Câu 28: Hai loài cải bắp và cải củ đều có số lượng nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 8, khi cho lai hai loài này với nhau người ta có thể thu được con lai nhưng con lai thường bất thụ. Người ta có thể thu được con lai hữu thụ bằng những cách nào sau đây? 
(1) Tạo các cây cải củ với cải bắp tứ bội (4n) bằng xử lý hạt với cônxixin, rồi cho lai giữa các cây tứ bội này với nhau. 
(2) Nuôi cây hạt phấn và noãn của hai loài này trong ống nghiệm rồi cho phát triển thành cây, sau đó cho các cây này giao phấn với nhau. 
(3) Xử lý trực tiếp hạt lai bất thụ với cônxixin để thu được hạt dị đa bội, rồi cho nảy mầm thành cây. 
(4) Nuôi cấy mô của cây lai bất thụ rồi xử lí 5-brôm uraxin để tạo tế bào dị đa bội, sau đó nuôi cấy các tế bào này rồi cho chúng tái sinh thành các cây dị đa bội. 
A. (1), (4). B. (2), (4). C. (1), (3).  D. (2), (3).
Câu 29: Nhiều cặp vợ chồng không mắc bệnh mù màu nhưng lại có con mắc bệnh mù màu và tất cả các người con mắc bệnh đều là con trai. Biết bệnh mù màu do một gen có hai alen quy định. Một cặp vợ chồng không mắc bệnh mù màu sinh được một người con trai vừa mắc bệnh mù màu vừa mắc hội chứng Claiphento. Từ các thông tin trên, có thể rút ra các kết luận nào sau đây? 
(1) Gen quy định mù màu nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X. 
(2) Gen quy định bệnh mù màu là gen lặn. 
(3) Người con trai vừa mắc bệnh mù màu, vừa mắc hội chứng Claiphento trên nhận giao tử X từ mẹ và giao tử XY từ bố. 
(4) Trong các cặp vợ chồng trên, người vợ luôn có kiểu gen dị hợp. 
A. (1), (3), (4).  B. (1), (2), (4).
C. (2), (3), (4). D. (1), (2), (3).
Câu 30: Từ cơ thể lưỡng bội (2n), cơ chế phát sinh các giao tử (n-1) và (n+1) là do
A. một cặp nhiễm sắc thể tương đồng không phân li ở kì sau của quá trình giảm phân. 
B. một số cặp nhiễm sắc thể tương đồng không phân li trong quá trình nguyên phân. 
C. tất cả các cặp nhiễm sắc thể không phân li trong quá trình nguyên nhân.
D. tất cả các cặp nhiễm sắc thể không phân li trong quá trình giảm phân. 
Câu 31: Một loài thực vật lưỡng bội có bộ nhiễm sắc thể 2n =16. Từ một tế bào sinh dưỡng của thể đột biến thuộc loài này, qua 4 đợt nguyên phân bình thường liên tiếp cần môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu tương đương với 255 nhiễm sắc thể đơn. Thể đột biến này có thể là
A. thể tứ bội.  B. thể tam bội.
C. thể một. D. thể ba.
Câu 32: Hiện tượng trao đổi chéo không cân giữa hai cromatit khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng xảy ra ở kì đầu của giảm phân I dẫn đến đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể dạng. 
A. đảo đoạn.  B. chuyển đoạn tương hỗ. 
C. chuyển đoạn không tương hỗ.  D. lặp đoạn và mất đoạn.
Câu 33: Sự trao đổi những đoạn bằng nhau giữa hai cromatit của nhiễm sắc thể kép ở các cặp nhiễm sắc thể khác nhau sẽ dẫn đến
A. đột biến lặp đoạn và chuyển đoạn.  B. hiện tượng hoán vị gen. 
C. đột biến chuyển đoạn tương hỗ.  D. đột biến lặp đoạn và mất đoạn.
Câu 34: Loài bông trồng ở Mĩ có bộ NST 2n = 52, trong đó có 26 NST lớn và 26 NST nhỏ. Loài bông của châu Âu có bộ NST 2n = 26 NST lớn. Loài bông hoang dại sống ở Mĩ có bộ NST 2n = 26 NST nhỏ. Điều giải thích nào sau đây về cơ chế hình thành loài bông trồng ở Mĩ là hợp lí? 
A. Xảy ra đột biến tứ bội hóa ở loài bông hoang dại của Mĩ đã làm cho bộ NST 
2n = 26 trở thành bộ NST 2n = 52, trong đó có một số NST được lặp đoạn nên tạo ra NST có kích thước lớn. 
B. Xảy ra lai xa giữa loài bông châu Âu với loài bông hoang dại của Mĩ được F1, sau đó F1 được đa bội hóa đã sinh ra loài bông trồng ở Mĩ.
C. Đã xảy ra lai xa giữa loài bông châu Âu với loài bông hoang dại ở Mĩ được F1, sau đó các cơ thể lai F1 tiến hành lai với loài bông hoang dại ở Mĩ nên đã sinh ra loài bông trồng ở Mĩ.
D. Đã xảy ra lai xa giữa loài bông châu Âu với loài bông hoang dại ở Mĩ được F1, sau đó các cơ thể lai F1 tiến hành lai với loài bông châu Âu nên đã sinh ra loài bông trồng ở Mĩ. 
Câu 35: Xét một cá thể đực có kiểu gen AaXY. Khi giảm phân nếu cặp nhiễm sắc thể XY nhân đôi mà không phân li ở giảm phân II xảy ra ở một số tế bào. Quá tr̀nh giảm phân I diễn ra bình thường. Tính theo lý thuyết, số loại giao tử tạo ra tối đa là
A. 8. B. 10. C. 4. D. 6.
Câu 37: Trong giảm phân, sự trao đổi đoạn không tương ứng giữa hai crômatit của hai nhiễm sắc thể khác cặp tương đồng xảy ra ở kì đầu I, giảm phân II bình thường. Quá trình trên có thể tạo ra giao tử chứa:
(1) Nhiễm sắc thể bị đột biến lặp đoạn. (2) Nhiễm sắc thể đột biến chuyển đoạn.
(3) Nhiễm sắc thể đột biến mất đoạn. (4) Nhiễm sắc thể đột biến đảo đoạn.
Số phương án đúng là
A. 1. B. 4. C. 3. D. 2.
Câu 38: Ở một loài thực vật, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng; gen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua. Biết rằng không phát sinh cây đột biến mới và các cây tứ bội giảm phân bình thường cho các giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Cho cây tứ bội có kiểu gen AaaaBbbb tự thụ phấn. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là
A. 3 : 3 : 1 : 1. B. 33 : 11 : 1 : 1.  
C. 9 : 3 : 3 : 1.  D. 105 : 35 : 3 : 1.  
Câu 39: Ở ruồi giấm, xét một tế bào sinh tinh tiến hành giảm phân. Giảm phân I bình thường, giảm phân II xảy ra rối loạn phân li của cặp nhiễm sắc thể số 2 ở một trong 2 tế bào con. Các cặp nhiễm sắc thể khác phân li bình thường. Các loại tinh trùng tạo ra từ tế bào sinh tinh nói trên là?
A. Hai tinh trùng bình thường và hai tinh trùng đều thừa một nhiễm sắc thể số 2.
B. Hai tinh trùng đều thiếu một nhiễm sắc thể số 2 và hai tinh trùng bình thường.
C. Cả bốn tinh trùng đều bất thường.
D. Hai tinh trùng bình thường, một tinh trùng thừa một nhiễm sắc thể số 2 và một tinh trùng thiếu một nhiễm sắc thể số 2.
Câu 40: Phương pháp nào dưới đây không tạo ra được một thể tứ bội có kiểu gen AAAa?
A. Cho các thể tứ bội lai với nhau.
B. Thể lưỡng bội cho giao tử lưỡng bội lai với thể tứ bội cho giao tử lưỡng bội.
C. Tứ bội hóa thể lưỡng bội.
D. Thể lưỡng bội cho giao tử lưỡng bội lai với nhau.
Câu 41: Sự trao đổi chéo không cân giữa hai crômatit khác nguồn gốc trong một cặp NST tương đồng có thể làm xuất hiện dạng đột biến?
A. Chuyển đoạn tương hỗ. B. Chuyển đoạn và mất đoạn.
C. Lặp đoạn và mất đoạn. D. Đảo đoạn và lặp đoạn.
Câu 42: Cho nhiễm sắc thể có cấu trúc và trình tự gen như sau: A B C D E F . G H I K, sau đột biến thành A B C D G . F E H I K. Hậu quả của dạng đột biến này là
A. ảnh hưởng đến hoạt động của gen.
B. làm thay đổi nhóm gen liên kết
C. gây chết hoặc giảm sức sống.
D. tăng cường hoặc giảm bớt mức biểu hiện của tính trạng
Câu 43: Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn; cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Xét các phép lai sau:
(1) AAaaBbbb x aaaaBBbb. (2) AAaaBBbb x AaaaBbbb. 
(3) AaaaBBBb x AAaaBbbb. (4) AaaaBBbb x AaBb.
(5) AaaaBBbb x aaaaBbbb. (6) AaaaBBbb x aabb.
Theo lí thuyết, trong 6 phép lai nói trên có bao nhiêu phép lai mà đời con có 12 kiểu gen, 4 kiểu hình?
A. 4 phép lai. B. 2 phép lai. C. 3 phép lai. D. 1 phép lai.
Câu 44: Các dạng cây trồng tam bội như dưa hấu, nho thường không hạt do
A. không có khả năng sinh giao tử bình thường.
B. không có cơ quan sinh dục cái.
C. không có cơ quan sinh dục đực.
D. cơ chế xác định giới tính bị rối loạn.
Câu 45: Một cá thể ở một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 40. Khi quan sát quá trình giảm phân của 1200 tế bào sinh tinh, người ta thấy có 60 tế bào có cặp NST số 3 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường. Các tế bào còn lại đều giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, trong tổng số giao tử tạo ra, giao tử có 19 nhiễm sắc thể chiếm tỷ lệ
A. 2%.B.  B. 5%. C. 2,5%. D. 0,5%.
Câu 46: Dạng đột biến nào có ý nghĩa đối với tiến hóa của bộ gen?
A. Đảo đoạn. B. Lặp đoạn.
C. Chuyển đoạn tương hỗ và không tương hỗ. D. Mất đoạn.
Câu 47: Ở một loài thực vật, từ các dạng lưỡng bội người ta tạo ra các thể tứ bội có kiểu gen sau: (1) AAaa; (2) AAAa; (3) Aaaa; (4) aaaa. Trong điều kiện không phát sinh đột biến gen, những thể tứ bội có thể được tạo ra bằng cách đa bội hoá bộ nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội là
A. (1) và (3). B. (2) và (4).
C. (1) và (4). D. (3) và (4).
Câu 48: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Đảo đoạn tạo nguồn nguyên liệu cho tiến hoá.
B. Một số đột biến đảo đoạn có thể làm tăng khả năng sinh sản.
C. Sử dụng các dòng côn trùng mang chuyển đoạn làm công cụ phòng trừ sâu hại bằng biện pháp di truyền.
D. Lặp đoạn có ý nghĩa tiến hoá trong hệ gen.
Câu 49: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Cơ chế nào đã dẫn đến đột biến lệch bội NST do sự không phân ly của một số cặp NST ở kỳ sau của quá trình phân bào.
B. Chuyển đoạn giữa NST số 22 và NST số 8 gây nên bệnh ung thư máu ác tính ở người.
C. Thể tứ bội xuất hiện khi xảy ra sự không phân ly của toàn bộ NST vào giai đoạn sớm của hợp tử trong lần nguyên phân đầu tiên.
D. Đột biến lệch bội nhằm xác định vị trí của gen trên NST.
Câu 50: Biết A qui định quả ngọt trội hoàn toàn so với a qui định quả chua, quá trình giảm phân ở các cây bố, mẹ xảy ra bình thường, không có đột biến, các cây tứ bội đều tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Đem lai các cây tứ bội với nhau trong 2 trường hợp, kết quả như sau:
- Trường hợp 1: thế hệ sau xuất hiện 240 cây quả ngọt trong số 320 cây.
- Trường hợp 2: thế hệ sau xuất hiện 350 cây quả ngọt: 350 cây quả chua.
Phép lai nào dưới đây có thể cho kết quả của trường hợp 1 và trường hợp 2?
1. AAaa x AAaa; 2. AAaa x Aaaa; 3. AAaa x aaaa; 4. Aaaa x Aaaa; 5. Aaaa x aaaa.
Đáp án đúng là
A. 1 và 2. B. 3 và 4. C. 2 và 3. D. 4 và 5.
Câu 51: Trong quá trình phát triển phôi sớm ở ruồi giấm đực có bộ nhiễm sắc thể được ký hiệu AaBbDdXY, ở lần phân bào thứ 6 người ta thấy ở một số tế bào cặp Dd không phân ly. Cho rằng phôi đó phát triển thành thể đột biến, thì ở thể đột biến đó
A. có ba dòng tế bào gồm một dòng bình thường 2n và hai dòng đột biến 2n + 1 và 2n - 1.
B. có hai dòng tế bào đột biến là 2n + 2 và 2n - 2.
C. có hai dòng tế bào đột biến là 2n + 1 và 2n - 1.
D. có ba dòng tế bào gồm một dòng bình thường 2n và hai dòng đột biến 2n + 2 và 2n - 2.
Câu 52: Những tế bào nào dưới đây không chứa cặp nhiễm sắc thể tương đồng?
A. Giao tử bất thường dạng n + 1.
B. Các tế bào sinh tinh, sin

Tài liệu đính kèm:

  • docxchuyen_de_luyen_thi_thpt_quoc_gia_mon_sinh_hoc_nhiem_sac_the.docx