CHUYÊN ĐỀ I: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ ĐỀ 201( 207,209,215,217,223) Câu 82. Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n. Cây tứ bội được phát sinh từ loài này có bộ nhiễm sắc thể là A. 4n. B. n. C. 3n. D. 2n. Câu 87. Trong phân tử mARN không có loại đơn phân nào sau đây? A. Xitôzin. B. Uraxin. C. Timin. D. Ađênin Câu 88. Ở người, hội chứng bệnh nào sau đây chỉ xuất hiện ở nữ giới? A. Hội chứng Tơcnơ. B. Hội chứng AIDS. C. Hội chứng Đao. D. Hội chứng Claiphentơ Câu 95. Khi nói về quá trình phiên mã, phát biểu nào sau đây đúng? Enzim xúc tác cho quá trình phiên mã là ADN pôlimeraza. Trong quá trình phiên mã có sự tham gia của ribôxôm. Trong quá trình phiên mã, phân tử ARN được tổng hợp theo chiều 5’ → 3’. Quá trình phiên mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn. Câu 103. Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây sai? Đột biến gen có thể tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể. Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit trong gen. Trong tự nhiên, đột biến gen thường phát sinh với tần số thấp. Đột biến gen làm thay đổi cấu trúc của gen. Câu 107. Khi nói về opêron Lac ở vi khuẩn E. coli, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai? Gen điều hòa (R) nằm trong thành phần của opêron Lac. Vùng vận hành (O) là nơi ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã. Khi môi trường không có lactôzơ thì gen điều hòa (R) không phiên mã. Khi gen cấu trúc A và gen cấu trúc Z đều phiên mã 12 lần thì gen cấu trúc Y cũng phiên mã 12 lần. A. 4. B. 2. C. 3. D. 1. I. AaaBbDdEe. II. ABbDdEe. III. AaBBbDdEe. IV. AaBbDdEe. V. AaBbDdEEe. VI. AaBbDddEe. A. 5. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 111. Một loài động vật có 4 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các cơ thể có bộ nhiễm sắc thể sau đây, có bao nhiêu thể ba? Câu 117. Một gen có 1200 cặp nuclêôtit và số nuclêôtit loại G chiếm 20% tổng số nuclêôtit của gen. Mạch 1 của gen có 200 nuclêôtit loại T và số nuclêôtit loại X chiếm 15% tổng số nuclêôtit của mạch. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Mạch 1 của gen có A/G = 15/26. II. Mạch 1 của gen có (T + X)/(A + G) = 19/41. III. Mạch 2 của gen có A/X = 2/3. IV. Mạch 2 của gen có (A + X)/(T + G) = 5/7. A. 4. B. 2. C. 3. D. 1. ĐỀ 202( 208,210,216,218,224) Câu 84. Ở người, bệnh hoặc hội chứng bệnh nào sau đây do đột biến nhiễm sắc thể gây nên? A. Bệnh máu khó đông. B. Bệnh mù màu đỏ - xanh lục. C. Hội chứng Đao. D. Bệnh bạch tạng. Câu 89. Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n. Cây tam bội được phát sinh từ loài này có bộ nhiễm sắc thể là A. 2n - 1. B. 4n. C. 2n + 1. D. 3n. Câu 92. Enzim nào sau đây tham gia vào quá trình tổng hợp ARN? A. Restrictaza. B. ARN pôlimeraza. C. ADN pôlimeraza. D. Ligaza. Câu 98. Khi nói về cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, phát biểu nào sau đây đúng? Dịch mã là quá trình dịch trình tự các côđon trên mARN thành trình tự các axit amin trong chuỗi pôlipeptit. Quá trình dịch mã có sự tham gia của các nuclêôtit tự do. Trong quá trình nhân đôi ADN, cả hai mạch mới đều được tổng hợp liên tục. Quá trình phiên mã cần có sự tham gia của enzim ADN pôlimeraza. Câu 104. Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây sai? Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào môi trường và tổ hợp gen. Gen đột biến khi đã phát sinh chắc chắn được biểu hiện ngay ra kiểu hình. Đột biến gen có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến. Đột biến gen làm thay đổi chức năng của prôtêin thường có hại cho thể đột biến. Câu 112. Khi nói về opêron Lac ở vi khuẩn E. coli, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? Gen điều hòa (R) không nằm trong thành phần của opêron Lac. Vùng khởi động (P) là nơi prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã. Khi môi trường không có lactôzơ thì gen điều hòa (R) vẫn có thể phiên mã. Khi gen cấu trúc A phiên mã 5 lần thì gen cấu trúc Z phiên mã 2 lần. A. 2. B. 3. C. 1. D. 4. I. AaaBbDdEe. II. ABbDdEe. III. AaBBbDdEe. IV. AaBbDdEe. V. AaBbdEe. VI. AaBbDdE. A. 5. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 113. Một loài động vật có 4 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các cơ thể có bộ nhiễm sắc thể sau đây, có bao nhiêu thể ba? Câu 118. Một gen ở sinh vật nhân sơ có 1500 cặp nuclêôtit và số nuclêôtit loại A chiếm 15% tổng số nuclêôtit của gen. Mạch 1 có 150 nuclêôtit loại T và số nuclêôtit loại G chiếm 30% tổng số nuclêôtit của mạch. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Mạch 1 của gen có G/X = 3/4. II. Mạch 1 của gen có (A + G) = (T + X). III. Mạch 2 của gen có T = 2A. IV. Mạch 2 của gen có (A + X)/(T + G) = 2/3. A. 2. B. 1. C. 3. D. 4. ĐỀ 203( 205,211, 213,219,221) Câu 87. Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n. Thể một thuộc loài này có bộ nhiễm sắc thể là A. 2n + 1. B. 2n - 1. C. n + 1. D. n - 1. Câu 89. Ở người, bệnh hoặc hội chứng bệnh nào sau đây do đột biến nhiễm sắc thể gây nên? A. Bệnh máu khó đông. B. Hội chứng AIDS. C. Hội chứng Đao. D. Bệnh bạch tạng. Câu 90. Ở sinh vật nhân thực, bộ ba nào sau đây mã hóa axit amin mêtiônin? A. 5’UAA3’. B. 5’UUA3’. C. 5’UGU3’. D. 5’AUG3 Câu 97. Khi nói về quá trình dịch mã ở sinh vật nhân thực, phát biểu nào sau đây sai? Quá trình dịch mã diễn ra trong nhân tế bào. Nguyên liệu của quá trình dịch mã là các axit amin. Trong quá trình dịch mã, ribôxôm dịch chuyển trên mARN theo chiều 5’ → 3’. Sản phẩm của quá trình dịch mã là chuỗi pôlipeptit. Câu 103. Khi nói về hậu quả của đột biến nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây sai? Đột biến lặp đoạn làm tăng chiều dài của nhiễm sắc thể. Đột biến mất đoạn làm giảm chiều dài của nhiễm sắc thể. Đột biến chuyển đoạn có thể làm cho gen chuyển từ nhiễm sắc thể này sang nhiễm sắc thể khác. Đột biến đảo đoạn làm tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể. Câu 107. Khi nói về opêron Lac ở vi khuẩn E. coli, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? Gen điều hòa (R) không nằm trong thành phần của opêron Lac. Vùng khởi động (P) là nơi ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã. Khi môi trường không có lactôzơ thì gen điều hòa (R) vẫn có thể phiên mã. Khi gen cấu trúc Z và gen cấu trúc A đều phiên mã 8 lần thì gen cấu trúc Y cũng phiên mã 8 lần. A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. I. AaBbDdEe. II. AaBbdEe. III. AaBbDddEe. IV. ABbDdEe. V. AaBbDde. VI. AaBDdEe. A. 1. B. 4. C. 5. D. 2. Câu 108. Một loài thực vật có 4 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các cá thể có bộ nhiễm sắc thể sau đây, có bao nhiêu thể một? Câu 119. Một gen có 2500 nuclêôtit và 3250 liên kết hiđrô. Mạch 1 của gen có 275 nuclêôtit loại X và số nuclêôtit loại T chiếm 30% tổng số nuclêôtit của mạch. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Mạch 1 của gen có X/G = 15/19. II. Mạch 1 của gen có (T + X)/(A + G) = 12/13. III. Mạch 2 của gen có T/G = 5/19. IV. Mạch 2 của gen có 38% số nuclêôtit loại X. A. 4. B. 3. C. 1. D. 2 ĐỀ 204(206, 212, 2014, 220,222,) Câu 83. Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n. Tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này có bộ nhiễm sắc thể là A. n - 1 B. 2n + 1 C.n + 1. D.2n - 1. Câu 84. Côđon nào sau đây quy định tín hiệu mở đầu quá trình dịch mã? 5’GGA3’. B. 5’XAA3’ C.5’AUG3’. D. 5’AGX3’ Câu 87. Người mắc hội chứng bệnh nào sau đây là thể một A. Hội chứng AIDS. B. Hội chứng Tơcnơ. C. Hội chứng Claiphentơ. D. Hội chứng Đao Câu 93. Khi nói về quá trình dịch mã, phát biểu nào sau đây sai? Axit amin mở đầu chuỗi pôlipeptit ở sinh vật nhân thực là mêtiônin. Trên mỗi phân tử mARN có thể có nhiều ribôxôm cùng tham gia dịch mã. Anticôđon của mỗi phân tử tARN khớp bổ sung với côđon tương ứng trên phân tử mARN. Ribôxôm dịch chuyển trên phân tử mARN theo chiều 3’→ 5’. Câu 98. Khi nói về đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây sai? Đột biến lặp đoạn luôn làm tăng khả năng sinh sản của thể đột biến. Đột biến lặp đoạn có thể có hại cho thể đột biến. Đột biến lặp đoạn dẫn đến lặp gen, tạo điều kiện cho đột biến gen. Đột biến lặp đoạn làm tăng chiều dài của nhiễm sắc thể. Câu 109. Một loài thực vật có 4 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các cơ thể có bộ nhiễm sắc thể sau đây, có bao nhiêu thể một? I. AaBbDdEe. II. AaBbdEe. III. AaBbDddEe. AaBbDdEee. V. AaBbDde. VI. AaaBbDdEe. 5. B.2. C.4. D.1 Câu 110. Khi nói về opêron Lac ở vi khuẩn E. coli, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai? Gen điều hòa (R) nằm trong thành phần của opêron Lac. Vùng vận hành (O) là nơi prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã. Khi môi trường không có lactôzơ thì gen điều hòa (R) vẫn có thể phiên mã. Khi gen cấu trúc A và gen cấu trúc Z đều phiên mã 10 lần thì gen cấu trúc Y cũng phiên mã 10 lần 4. B.2. C.3 D.1 Câu 120. Một gen dài 425 nm và có tổng số nuclêôtit loại A và nuclêôtit loại T chiếm 40% tổng số nuclêôtit của gen. Mạch 1 của gen có 220 nuclêôtit loại T và số nuclêôtit loại X chiếm 20% tổng số nuclêôtit của mạch. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Mạch 1 của gen có G/X = 2/3. II. Mạch 2 của gen có (A + X)/(T + G) = 53/72. ạch 2 của gen có G/T = 25/28. IV. Mạch 2 của gen có 20% số nuclêôtit loại X. 4. B.2. C.1 D.3. CHUYÊN ĐỀ II: QUY LUẬT DI TRUYỀN ĐỀ 201( 207,209,215,217,223) Câu 83. Theo lí thuyết, quá trình giảm phân bình thường ở cơ thể có kiểu gen AaBBDd tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử? A. 8. B. 2. C. 4. D. 6. Câu 96. Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng? A. XAXA × XaY. B. XaXa × XAY. C. XAXa × XaY. D. XAXa × XAY Câu 100. Phép lai PAb/aB xab/ab thu được F1. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen với tần số 40%. Theo lí thuyết, F1 có số cá thể mang kiểu hình trội về cả hai tính trạng chiếm tỉ lệ A. 30%. B. 40%. C. 10%. D. 20%. Câu 102. Phép lai P: ♀ XAXa × ♂ XaY, thu được F1. Biết rằng trong quá trình giảm phân hình thành giao tử cái, cặp nhiễm sắc thể giới tính không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường; Quá trình giảm phân hình thành giao tử đực diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, trong số các cá thể F1, có thể xuất hiện cá thể có kiểu gen nào sau đây? A. XAXAY. B. XAXAXa. C. XaXaY. D. XAXaXa Câu 108. Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen A, a và B, b quy định. Tính trạng chiều cao cây do một gen có 2 alen D, d quy định. Cho cây hoa đỏ, thân cao (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 9 cây hoa đỏ, thân cao : 3 cây hoa hồng, thân cao : 3 cây hoa hồng, thân thấp : 1 cây hoa trắng, thân thấp. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, F1 có bao nhiêu loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ, thân cao? A. 9. B. 3. C. 4. D. 2. Câu 109. Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, kiểu gen Bb quy định hoa hồng; hai cặp gen này phân li độc lập. Cho cây thân cao, hoa trắng giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ (P), thu được F1 gồm 100% cây thân cao, hoa hồng. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai? F2 có 2 loại kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa hồng. Trong tổng số cây thân cao, hoa đỏ ở F2, số cây thuần chủng chiếm 25%. F2 có 18,75% số cây thân cao, hoa trắng. F2 có 12,5% số cây thân thấp, hoa hồng. Câu 112. Một loài thực vật, cho cây thân cao, quả ngọt (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó số cây thân thấp, quả chua chiếm 4%. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn; không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai? Hai cặp gen đang xét cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể. Trong quá trình giảm phân của cây P đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%. Trong tổng số cây thân cao, quả chua ở F1, số cây có kiểu gen đồng hợp tử chiếm tỉ lệ 4/7. F1 có 10 loại kiểu gen. Câu 116. Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen quy định. Cho hai cây đều có hoa hồng giao phấn với nhau, thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 56,25% cây hoa đỏ : 37,5% cây hoa hồng : 6,25% cây hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? Trong tổng số cây hoa hồng ở F2, số cây thuần chủng chiếm tỉ lệ 2/3. Các cây hoa đỏ không thuần chủng ở F2 có 3 loại kiểu gen. Cho tất cả các cây hoa hồng ở F2 giao phấn với tất cả các cây hoa đỏ ở F2, thu được F3 có số cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 11/27. Cho tất cả các cây hoa hồng ở F2 giao phấn với cây hoa trắng, thu được F3 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng. A. 3. B. 2. C. 1. D. 4. Câu 118. Một loài thú, cho cá thể cái lông quăn, đen giao phối với cá thể đực lông thẳng, trắng (P), thu được F1 gồm 100% cá thể lông quăn, đen. Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 50% cá thể cái lông quăn, đen : 20% cá thể đực lông quăn, đen : 20% cá thể đực lông thẳng, trắng : 5% cá thể đực lông quăn, trắng : 5% cá thể đực lông thẳng, đen. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? Các gen quy định các tính trạng đang xét đều nằm trên nhiễm sắc thể giới tính. Trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái ở F1 đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20%. Nếu cho cá thể đực F1 giao phối với cá thể cái lông thẳng, trắng thì thu được đời con có số cá thể cái lông quăn, đen chiếm 50%. Nếu cho cá thể cái F1 giao phối với cá thể đực lông thẳng, trắng thì thu được đời con có số cá thể đực lông quăn, trắng chiếm 5%. A. 2. B. 4. C. 3. D. 1. Câu 119. Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Phép lai P AB/abXDXd x AB/abXDY thu được F1. Trong tổng số ruồi F1, số ruồi thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm 3,75%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen trong quá trình phát sinh giao tử cái. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? F1 có 40 loại kiểu gen. Khoảng cách giữa gen A và gen B là 20 cM. 1 có 10% số ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt đỏ. F1 có 25% số cá thể cái mang kiểu hình trội về hai tính trạng. A. 2. B. 3. C. 4. D. Câu 120. Phả hệ ở hình bên mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người: Bệnh P do một trong hai alen của một gen quy định; bệnh M do một trong hai alen của một gen nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng? Xác định được chính xác kiểu gen của 9 người trong phả hệ. Xác suất sinh con thứ nhất bị cả hai bệnh của cặp 12 - 13 là 1/24. Người số 7 không mang alen quy định bệnh P. Xác suất sinh con thứ nhất là con gái và không bị bệnh của cặp 12 - 13 là 5/12 ĐỀ 202( 208,210,216,218,224) Câu 90. Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, phép lai AABB × AABb cho đời con có bao nhiêu loại kiểu gen? A. 4. B. 1. C. 3. D. 2. Câu 95. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có số cá thể mang kiểu hình trội về cả hai tính trạng chiếm 25%? A.AB/abxaB/ab B.Ab/aBxAb/aB C.AB/aBxab/ab D.Ab/abxaB/ab Câu 101. Phép lai P: ♀ XAXa × ♂ XAY, thu được F1. Biết rằng trong quá trình giảm phân hình thành giao tử cái, cặp nhiễm sắc thể giới tính không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường; Quá trình giảm phân hình thành giao tử đực diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, trong số các cá thể F1, có thể xuất hiện cá thể có kiểu gen nào sau đây? A. XAXAXA. B. XaXaY. C. XAXAY. D. XAXaY. Câu 103. Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng? A. XaXa × XAY. B. XAXa × XaY. C. XAXA × XaY. D. XAXa × XAY. Câu 106. Một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng; alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua. Cho cây hoa đỏ, quả ngọt giao phấn với cây hoa trắng, quả ngọt (P), thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó số cây hoa đỏ, quả chua chiếm 15%. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng? Khoảng cách giữa gen A và gen B là 30 cM. F1 có 15% số cây hoa đỏ, quả ngọt. F1 có 25% số cây hoa trắng, quả ngọt. F1 có 3 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ, quả ngọt. Câu 108. Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua. Cho cây thân cao, quả ngọt (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó số cây thân thấp, quả chua chiếm 4%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai? Trong tổng số cây thân cao, quả ngọt ở F1, cây có kiểu gen đồng hợp tử chiếm tỉ lệ 2/27. Hai cặp gen đang xét cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể. Khoảng cách giữa gen A và gen B là 20 cM. F1 có 10 loại kiểu gen. Câu 114. Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, kiểu gen Bb quy định hoa hồng; hai cặp gen này phân li độc lập. Cho cây thân cao, hoa trắng giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ (P), thu được F1 gồm 100% cây thân cao, hoa hồng. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai? Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa đỏ ở F2, xác suất lấy được cây thuần chủng là 1/9. F2 có 6,25% số cây thân thấp, hoa trắng. F2 có 9 loại kiểu gen và 6 loại kiểu hình. F2 có 18,75% số cây thân cao, hoa đỏ. Câu 115. Phả hệ ở hình bên mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người: Bệnh P do một trong hai alen của một gen quy định; bệnh M do một trong hai alen của một gen nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng? Xác định được chính xác kiểu gen của 9 người trong phả hệ. Xác suất người số 6 mang kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen là 50%. Người số 1 không mang alen quy định bệnh M. Xác suất sinh con thứ nhất là con gái và chỉ bị bệnh P của cặp 12 - 13 là 1/12. Câu 116. Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Phép lai P AB/abXDXd x AB/abXDY thu được F1.Trong tổng số ruồi F1, số ruồi thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm 3,75%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen trong quá trình phát sinh giao tử cái. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? F1 có 28 loại kiểu gen. F1 có 30% số cá thể có kiểu hình trội về hai tính trạng. 1 có 10% số ruồi cái thân đen, cánh cụt, mắt đỏ. Khoảng cách giữa gen A và gen B là 20 cM. A. 2. B. 4. C. 3. D. 1. Câu 117. Một loài thú, cho cá thể cái lông quăn, đen giao phối với cá thể đực lông thẳng, trắng (P), thu được F1 gồm 100% cá thể lông quăn, đen. Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 50% cá thể cái lông quăn, đen : 20% cá thể đực lông quăn, đen : 20% cá thể đực lông thẳng, trắng : 5% cá thể đực lông quăn, trắng : 5% cá thể đực lông thẳng, đen. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và không xảy ra đ
Tài liệu đính kèm: