Chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi môn Sinh học Lớp 10 - Chuyên đề 1: Giới thiệu chung về thế giới sống

docx 2 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 16/03/2026 Lượt xem 57Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi môn Sinh học Lớp 10 - Chuyên đề 1: Giới thiệu chung về thế giới sống", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi môn Sinh học Lớp 10 - Chuyên đề 1: Giới thiệu chung về thế giới sống
CHUYÊN ĐỀ I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG
Câu 1 : Cơ thể sống có những dấu hiệu riêng biệt nào mà giới vô sinh không có ? 
- Cấu tạo bởi thành phần protein và axit nucleic đặc trưng. Phân tử AND tự nhân đôi đảm bảo cơ chế sinh sản và di truyền trong quá trình tự sao, AND phát sinh các biến dị di truyền được qua nhiều thế hệ làm cho hệ gen ngày càng đa dạng
Thường xuyên tự đổi mới thành phần cấu tạo cơ thể
Có khả năng tự điều hoà nhờ hoạt động của hệ enzim và hoocmon
Qua trao đổi chất và năng lượng với môi trường thường dẫn đến sinh trưởng và phát triển. Trong khi đó các vật thể vô sinh khi tương tác với môi trường thường bị biến tính dẫn đến phân huỷ. 
Câu 2 : Vì sao nói ngành Thực vật hạt kín là ngành tiến hoá nhất? 
- Có hệ mạch phát triển đưa chất dinh dưỡng đi nuôi khắp cơ thể
Thụ phấn nhờ gió và côn trùng → không phụ thuộc vào nước → khả năng thụ phấn cao hơn
Thụ tinh kép: ngoài tạo hợp tử còn tạo phôi nhũ làm nguồn dinh dưỡng nuôi hợp tử.
Giàu chất dinh dưỡng nuôi hợp tử phát triển nên tỉ lệ nảy mầm, sống sót cao
Hạt được bảo vệ trong quả nên tránh được các tác động bất lợi.
	Với các đặc điểm mà chỉ có thực vật hạt kín mới có kể trên làm cho chúng có khả năng thích nghi cao với môi trường sống, khu vực phân bố rộng và là ngành tiến hóa nhất.
Câu 3 : Loài sinh vật nào được xem là dạng trung gian giữa thực vật và đông vật vì sao? 
Euglena sp
Nhà thực vật học xếp chúng vào thực vật nguyên sinh (tảo): tảo mắt
Nhà động vật học xếp chúng vào động vật nguyên sinh: trùng roi
Euglena sp
Có lục lạp, khi môi trường có ánh sáng → quang hợp tạo chất hữu cơ
Khi thiếu ánh sáng kéo dài, lục lạp thoái hoá, chúng di chuyển, bắt mồi → dị dưỡng giống động vật
Câu 4 : Nêu những điểm khác nhau giữa vi khuẩn lam và tảo lục
Khuẩn lam
Tảo lục
Thuộc giới khởi sinh
Thuộc giới nguyên sinh
Thành peptidoglycan
Thành xenlulozo
Nhân sơ
Nhân thực
Chưa có lục lạp 
Có lục lạp
Đơn bào
Đơn bào hoặc đa bào
Ít bào quan
Nhiều bào quan
Câu 5 : So sánh không bào ở tế bào động vật và thực vật về cấu tạo và chưc năng?
Không bào ở tế bào thực vật
Không bào ở tế bào động vật
Cấu tạo
Kích thước lớn hơn, thường phổ biến
Chứa nước, các chất khoáng hoà tan
Hình thành dần trong quá trình phát triển của tế bào, kích thước lớn dần
Kích thước nhỏ hơn, chỉ có ở một số loại tế bào
Chứa các hợp chất hữu cơ, enzim
Hình thành tuỳ từng lúc và trạng thái hoạt động của tế bào
Chức năng
Tuỳ loại tế bào: dự trữ nước, muối khoáng, điều hoà áp suất thẩm thấu, chứa các sắc tố 
Tiêu hoá nội bào, bài tiết, co bóp
Câu 6: Vì sao địa y không thuộc giới thực vật, mà xếp vào giới nấm cũng không hoàn toàn chính xác
Địa y là kết quả của mối quan hệ cộng sinh giữa nấm và tảo lục hay vi khuẩn lam (có chất diệp lục).
- Địa y không phải là thực vật vì không có cấu tạo tế bào đặc trưng của thực vật và cũng không có cấu trúc mô, cơ quan của thực vật đa bào bậc cao
- Địa y cũng không đơn thuần là nấm vì trong cấu tạo ngoài tế bào sợi nấm còn có các tế bào tảo lục hay vi khuẩn lam có chất diệp lục
Câu 7: Các vi sinh vật thường gặp trong đời sống hằng ngày thuộc nhóm dinh dưỡng nào? Tại sao?
+ Hóa dị dưỡng 
+ Vì chúng thường sinh trưởng trên các loại thực phẩm chứa các chất hữu cơ. 
Câu 8: Tại sao nói hệ sống là hệ thống mở và tự điều chỉnh? Cho ví dụ
- Hệ sống là một hệ thống mở vì:
+ Thể hiện mối quan hệ mật thiết giữa hệ sống với môi trường
+ Biểu hiện ở khả năng trao đổi chất và năng lượng với môi trường
VD: dùng thuốc trừ sâu để tiêu diệt sâu hại nhưng cũng ảnh hưởng đến quần xã và hệ sinh thái, sinh quyển
Mọi cấp tổ chức của hệ sống đều có cơ chế tự điều chỉnh để duy trì và cân bằng động giúp tổ chức đó tồn tại và phát triển
VD: Ở quần thể, khi số lượng cá thể tăng lên quá cao, nguồn thức ăn trở nên khan hiếm, nơi ở và nơi sinh sản chật chội thì nhiều cá thể bị chết, lúc này mật độ quần thể được điều chình về mức cân bằng
Câu 9 : Hãy sắp xếp loài người vào các bậc chính trong thang phân loại
Loài
Người (Homo sapiens)
Chi (giống)
Người (Homo)
Họ
Người (Homonidae)
Bộ
Linh trưởng (Primates)
Lớp
Động vật có vú (Mammalia)
Ngành
Động vật có dây sống (Chordata)
Giới
Động vật (Animalia)

Tài liệu đính kèm:

  • docxchuyen_de_boi_duong_hoc_sinh_gioi_mon_sinh_hoc_lop_10_chuyen.docx