Chuyên đề bài tập Vật lý Lớp 10 - Chủ đề 1: Tính các đại lượng trong dao động điều hòa

pdf 4 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 29/11/2025 Lượt xem 17Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Chuyên đề bài tập Vật lý Lớp 10 - Chủ đề 1: Tính các đại lượng trong dao động điều hòa", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Chuyên đề bài tập Vật lý Lớp 10 - Chủ đề 1: Tính các đại lượng trong dao động điều hòa
CHỦ ĐỀ 1: TÍNH CÁC ĐẠI LƯỢNG TRONG DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA 
1. Một vật dao động DĐĐH trên trục Ox có phương trình là x = a√3 cos(t) + a sin(t). Biên 
độ vào pha ban đầu của dao động lần lượt là 
2a và -/6 
a và 0 
a√3 và /2 
a và /2 
2. Một vật dao động điều hòa trên trục Ox có phương trình x = 8a cos4(t) + a sin4(t) – 6a. 
Biên độ và tần số của dao động là 
2a và 4 
8a và  
6a và  
4a và  
3. Một vật dao động điều hòa trên trục Ox có phương trình x = 16a cos6(t) + a sin6(t) – 10a. 
Tốc độ cực đại của dao động là 
32a 
8a 
16a 
24a 
4. Một vật dao động điều hòa trên trục Ox có phương trình x = 32 cos3(t) + 24 sin6(t). Độ lớn 
gia tốc cực đại của dao động là 
722 
122 
162 
362 
5. Một vật dao động điều hòa trên trục Ox có phương trình x = -8cos3(2t - /3) (cm). Biên độ, 
pha ban đầu và tần số góc của dao động là 
8cm; 2/3 và 2 
-8cm; -/3 và  
8cm; -/3 và 2 
-8cm; 2/3 và 2 
6. Một vật dao động điều hòa với chu kỳ T = 0,5 s. Khi pha của dao động bằng /4 thì gia tốc 
của vật là a = -8 m/s2. Lấy 2 = 10. Biên độ dao động của vật là 
5√2 cm 
3√2 cm 
4√2 cm 
4 cm 
7. Một vật dao động điều hòa trên trục Ox có phương trình x = Acos(t) (cm). Sau khi dao động 
được 1/8 chu kỳ thì vật có ly độ 2√2 cm. Biên độ dao động của vật là 
4 cm 
2 cm 
3 cm 
5 cm 
8. Một chất điểm DĐĐH với tần số 5Hz trên quỹ đạo là một đoạn thẳng dài 4 cm. Độ lớn vận 
tốc cực đại của dao động là 
62,8 cm/s 
17,5 cm/s 
31,4 cm/s 
78,6 cm/s 
9. Một chất điểm DĐĐH. Khi đi qua VTCB nó có vận tốc là 50 cm/s và khi ở biên nó có gia tốc 
là 5 m/s2. Biên độ của DĐ là 
5 cm 
10 cm 
4 cm 
2 cm 
10. Một vật dao động điều hòa trên trục Ox có phương trình x = 6cos(10t - 2/3) (cm). Vào lúc 
t = 0,2 s thì li độ và vận tốc của vật có giá trị là 
-3 cm và 30√3 cm/s 
1,5 cm và -30√2 cm/s 
-1,5 cm và 30√2 cm/s 
3 cm và -30√3 cm/s 
11. Một vật dao động điều hòa trên trục Ox có phương trình x = Acos(t - /3) (cm). Trong 
khoảng thời gian nào dưới đây thì li độ và vận tốc có cực đại dương ? 
11/6 s < t < 7/3 s 
0 s < t < 1/3 s 
1/4 s < t < 3/4 s 
0 s < t < 1/2 s 
12. Một vật dao động điều hòa trên trục Ox có phương trình x = Acos(5t + /2) (cm). Véctơ vận 
tốc và gia tốc sẽ cùng chiều dương của trục Ox trong khoảng thời gian nào kể từ thời điểm t 
= 0 ? 
0,1 s < t < 0,2 s 
0,0 s < t < 0,1 s 
0,3 s < t < 0,4 s 
0,2 s < t < 0,3 s 
13. Một vật dao động điều hòa có tốc độ cực đại là 31,4 cm/s. Lấy  = 3,14. Tốc độ trung bình 
của vật trong một chu kỳ dao động là 
20 cm/s. 
10 cm/s. 
0 cm/s. 
15 cm/s. 
14. Một chất điểm DĐĐH với chu kỳ 0,5 (s) và biên độ 2 cm. Khi đi qua VTCB chất điểm có 
tốc độ là 
8 cm/s. 
4 cm/s. 
3 cm/s. 
0,5 cm/s. 
15. Một vật nhỏ có khối lượng 400g treo vào lò xo có độ cứng 160 N/m. Vật DĐĐH với biên độ 
10 cm. Tốc độ cực đại của vật trong quá trình dao động là 
2 m/s. 
0 m/s. 
4 m/s. 
6,28 m/s. 
16. Một vật nhỏ DĐĐH với chu kỳ 2 s và biên độ 3 cm, lấy 2 = 10. Lúc vật qua vị trí biên thì gia 
tốc của vật 
lớn nhất và bằng 30 cm/s2. 
lớn nhất và bằng 20 cm/s2. 
nhỏ nhất và bằng 40 cm/s2. 
nhỏ nhất và bằng 0 cm/s2. 
17. Một vật DĐĐH với biên độ 5 cm. Khi pha dao động là /4 thì gia tốc của vật là a =  - 4√2 
m/s2. Lấy 2 = 10. Chu kỳ dao động của vật là 
0,5 s. 
0,25 s. 
0,75 s. 
1 s. 
18. Một vật dao động điều hòa trên trục Ox có phương trình x = 6cos(4t) (cm). Gia tốc của vật 
ở thời điểm t = 5 s là 
-947,5 cm/s2. 
947,5 cm/s2. 
-75,4 cm/s2. 
75,4 cm/s2. 
19. Một vật dao động điều hòa trên trục Ox. Lúc vật có li độ x = -√2 cm thì vận tốc của vật là v 
= -√2 cm/s và gia tốc a = 2√2 cm/s2. Tính biên độ dao động của vật. 
2 cm 
3,5 cm 
4 cm 
5,5 cm 
20. Một vật DĐĐH với biên độ 5 cm và tần số dao động là 4 Hz. Khi vật có li độ 3cm thì thì vận 
tốc của vật có độ lớn nào sau đây ? 
32 cm/s 
2 cm/s 
16 cm/s 
64 cm/s 
21. Một vật DĐĐH với biên độ A = 5 cm. Khi nó qua VTCB thì có tốc độ là 50 cm/s. Tính độ 
lớn gia tốc của vật tại vị trí biên. 
5 m/s2. 
500 m/s2. 
6,5 m/s2. 
9 m/s2. 
22. Một vật DĐĐH trên đoạn thẳng quỹ đạo dài d = 40 cm. Khi li độ của vật là x = +10 cm thì 
vật có vận tốc là v = +200√3 cm/s. Tính chu kỳ dao động của vật. 
0,1 s 
0,25 s 
0,5 s 
1 s 
23. Một vật DĐĐH với biên độ 4 cm. Khi vật có li độ + 2 cm thì vận tốc là + 1 m/s. Tần số dao 
động của vật là 
4,6 Hz 
1,6 Hz 
2,6 Hz 
3,6 Hz 
24. Một con lắc lò xo treo thẳng đứng dao động tại nơi có gia tốc trọng trường là g = 10 m/s2. Vật 
đang cân bằng thì lò xo giãn một đoạn 5 cm. Kéo vật xuống phía dưới 1 cm rồi truyền cho nó 
một vận tốc v0 hướng lên thì vật DĐĐH với tốc độ cực đại là 30√2 cm/s. Tính v0. 
40 cm/s 
30 cm/s 
20 cm/s 
15 cm/s 
25. Một con lắc lò xo có độ cứng 20 N/m và khối lượng 0,2 kg DĐĐH. Tại thời điểm t, vận tốc 
và gia tốc của viên bi lần lượt là + 20 cm/s và 2√3 cm/s2. Tính biên độ dao động của con lắc. 
4 cm 
16 cm 
4√3 cm 
10√3 cm 
26. Một vật dao động điều hòa trên trục Ox có phương trình x = 5cos(2t + /3) (cm). Tính giá 
trị vận tốc của vật khi có li độ là x = + 3 cm. 
 25,13 cm/s 
 12,56 cm/s 
25,13 cm/s 
12,56 cm/s 
27. Một vật DĐĐH khi đi qua vị trí có li độ x1 = 8 cm thì vật có vận tốc v1 = + 12 cm/s. Khi điq 
ua vị trí có li độ x = - 6 cm thì vật có vận tốc v2 = +16 cm/s. Chu kỳ và biên độ dao động của 
vật lần lượt là 
 (s) và 10 cm 
/3 (s) và 10 cm 
/2 (s) và 5 cm 
/4 (s) và 8 cm 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfchuyen_de_bai_tap_vat_ly_lop_10_chu_de_1_tinh_cac_dai_luong.pdf