Các dạng bài tập Amin

pdf 7 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 12/04/2026 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Các dạng bài tập Amin", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Các dạng bài tập Amin
Giáo viên: LÊ TRỌNG DŨNG –THPT Krông Bông - 0974 .434.868 1 
CHUYÊN ĐỀ : AMIN. 
DẠNG 1: ĐỒNG PHÂN ,DANH PHÁP ,BẬC CỦA AMIN. 
• Đồng phân của amin đơn chức. 
Câu 1: Công thức của amin chứa 15,05% khối lượng nitơ là công thức nào sau? 
 A. C2H5NH2 B. (CH3)2NH C. C6H5NH2 D. (CH3)3N 
Câu 2: Công thức phân tử C3H9N ứng với bao nhiêu đồng phân amin? 
 A. 5 B. 4 C. 3 D. 2 
Câu 3: Amin nào dưới đây có 4 đồng phân cấu tạo? 
 A. C2H7N B. C3H9N C. C4H11N D. C5H13N 
Câu 4: số đồng phân bậc 1 ứng với công thức phân tử C4H11N là : 
A. 2. B. 5. C. 3. D. 4. 
Câu 5: Có bao nhiêu amin có công thức phân tử là C4H11N ? 
A. 4. B. 6. C. 7. D. 8. 
Câu 6: Có bao nhiêu amin chứa vòng benzen có cùng CTPT C7H9N ? 
A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. 
Câu 7: Có bao nhiêu amin bậc 1chứa vòng benzen có cùng CTPT C7H9N ? 
A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. 
Câu 8: Có bao nhiêu amin bac hai có cùng CTPT C5H13N ? 
A. 4. B. 5. C. 6. D. 7. 
Câu 9: ứng với công thức phân tử C5H13N có số đồng phân amin bậc 3 là : 
A. 6. B. 5. C. 3. D. 4. 
Câu 10: Amin có %N về khối lượng là 15,05% là : 
A. (CH3)2NH. B. C2H5NH2. C. (CH3)3N. D. C6H5NH2. 
• Danh pháp của amin 
Câu 11: Trong các tên gọi dưới đây , tên nào phù hợp với chất CH3CH(CH3)NH2 ? 
A. metyletylamin. B. etylmetylamin. C. isopropanamin. D. isopropylamin. 
Câu 12: Trong các tên gọi dưới đây , tên nào phù hợp với chất C6H5CH2NH2 ? 
A. phenylamin. B. benzylamin. C. anilin. D. phenylmetylamin. 
C Câu 13: Cho amin có cấu tạo: CH3-CH(CH3)-NH2 . Chọn tên gọi không đúng? 
 A. Propylamin B. Propan-2-amin 
 C. isoproylamin D. Prop-2-ylamin 
 Câu 14: Tên gọi đúng C6H5NH2 đúng? 
 A. Benzyl amoni B. Phenyl amoni C. Hexylamin D. Anilin 
 Câu 15: Tên gọi các amin nào sau đây là không đúng? 
 A. CH3-NH-CH3 đimetylamin B. CH3-CH2-CH2NH2 propylamin 
 C. CH3CH(CH3)-NH2 isopropylamin D. C6H5NH2 alanin 
Câu 16: Trong các tên gọi dưới đây , tên nào phù hợp với chất C6H5NH2CH3 ? 
A. phenylamin. B. benzylamin. C. anilin. D. phenylmetylamin. 
Câu 17: Trong các tên gọi dưới đây , tên nào là danh pháp IUPAC với chất CH3CH2CH2NH2 ? 
A. metyletylamin. B. propan-2-amin. C. propanamin. D. isopropylamin. 
Câu 18: Trong các tên gọi dưới đây , tên nào là danh pháp IUPAC với chất CH3CH(CH3)NH2 ? 
A. metyletylamin. B. propan-2-amin. C. isopropanamin. D. isopropylamin. 
Câu 19: Trong các tên gọi dưới đây , tên nào là danh pháp IUPAC với chất CH3CH2NHCH3 ? 
A. N-metyletylamin. B. propan-2-amin. C. isopropanamin. D. N-metyletanamin. 
Câu 20: Trong các tên gọi dưới đây , tên nào là danh pháp IUPAC với chất (CH3)3N ? 
A. 2,2- đimetyletanamin. B. propan-2-amin. C. 2- đimetyletanamin. D. N,N- đimetylmetanamin. 
• Bậc amin 
Câu 21: Ancol và amin nào sau đây cùng bậc? 
 A. (CH3)2CHOH và (CH3)2CHNH2 B. (CH3)3COH và (CH3)3CNH2 
 C. C6H5NHCH3 và C6H5CH(OH)CH3 D. (C6H5)2NH và C6H5CH2OH 
Câu 22: Công thức của amin chứa 15,05% khối lượng nitơ là amin nào có bậc là ? 
 A. C2H5NH2 ; bậc 1 B. (CH3)2NH ; bậc 2 C. C6H5NH2 ; bậc 1 D. (CH3)3N ; bậc 3 
Câu 23:Amin nào dưới đây là amin bậc 2? 
 A. CH3-CH2NH2 B. CH3-CHNH2-CH3 C. CH3-NH-CH3 D. CH3-NCH3-CH2-CH3 
Giáo viên: LÊ TRỌNG DŨNG –THPT Krông Bông - 0974 .434.868 2 
 Câu 24:Công thức nào dưới đây là công thức chung của dãy đồng đẳng amin thơm (chứa 1 vòng bezen) đơn chức 
bậc nhất? A. CnH2n-7NH2 B. CnH2n+1NH2 C. C6H5NHCnH2n+1 D. CnH2n-3NHCnH2n-4 
DẠNG 2: BÀI TẬP TÍNH BAZO VÀ NHẬN BIẾT. 
Câu 25: Nhận xét nào dưới đây không đúng? 
 A. Phenol là axit còn anilin là bazơ. 
 B. Dung dịch phenol làm quì tím hóa đỏ còn dung dịch anilin làm quì tím hóa xanh. 
 C. Phenol và anilin đều dễ tham gia phản ứng thế và đều tạo kết tủa trắng với dung dịch brom. 
 D. Phenol và anilin đều khó tham gia phản ứng cộng và đều tạo hợp chất vòng no khi cộng với hiđro. 
 Câu 26: Phát biểu nào sai? 
 A. Anilin là bazơ yếu hơn NH3 vì ảnh hưởng hút electron của nhân lên nhóm NH2- bằng hiệu ứng liên hợp. 
 B. Anilin không làm đổi màu giấy quì tím. 
 C. Anilin ít tan trong nước vì gốc C6H5- kị nước. 
 D. Nhờ tính bazơ, anilin tác dụng với dung dịch Brom. 
 Câu 27: Dùng nước brôm không phân biệt được 2 chất trong các cặp nào sau đây? 
 A. dung dịch anilin và dung dịch NH3 B. Anilin và xiclohexylamin 
 C. Anilin và phenol D. Anilin và benzen. 
 Câu 28: Các hiện tượng nào sau đây mô tả không chính xác? 
 A. Nhúng quì tím vào dung dịch etylamin thấy quì tím chuyển sang xanh. 
 B. Phản ứng giữa khí metylamin và khí hiđroclorua làm xuất hiện khói trắng. 
 C. Nhỏ vài giọt nước brôm vào ống nghiệm đựng dung dịch anilin thấy có kểt tủa trắng. 
 D. Thêm vài giọt phenolphtalein vào dung dịch đimetylamin thấy xuất hiện màu xanh. 
 Câu 29: Không thể dùng thuốc thử trong dãy nào sau đây để phân biệt chất lỏng: phenol, anilin, benzen? 
 A. Dung dịch Brôm B. dung dịch HCl và dung dịch NaOH 
 C. dung dịch HCl và dung dịch brôm D. dung dịch NaOH và dung dịch brôm 
 Câu 30: Để tinh chế anilin từ hỗn hợp: phenol, anilin, benzen cách thực hiện nào sau đây là đúng? 
 A. Hòa tan dung dịch HCl dư, chiết lấy phần tan. Thêm NaOH dư và chiết lấy anilin tinh khiết. 
 B. Hòa tan dung dịch Brôm dư, lọc lấy kết tủa, dehalogen hóa thu được anilin. 
 C. Hòa tan NaOH dư và chiết lấy phần tan và thổi CO2 vào sau đó đến dư thu được anilin tinh khiết. 
 D. Dùng NaOH để tách phenol, sau đó dùng brôm để tách anilin ra khỏi benzen. 
 Câu 31: Ðể phân biệt anilin và etylamin đựng trong 2 lọ riêng biệt ta dùng thuốc thử nào ? 
A. Dung dịch Br2. B. Dung dịch HCl. C. Dung dịch NaOH. D. Dung dịch AgNO3. 
 Câu 32: Có 3 chất lỏng benzen, anilin, stiren, đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn. Thuốc thử để phân biệt 3 chất lỏng trên 
là : 
A. giây quì tím. B. nước brom. C. dung dịch NaOH. D. dung dịch phenolphtalein. 
 Câu 33: Có 3 chất lỏng anđehit fomic, anilin, stiren, đựng trong 3 lọ riêng biệt mất nhãn. Thuốc thử để phân biệt 3 chất 
lỏng trên là: 
A. dung dịch NaOH. B. giây quì tím. C. nước brom. D. dung dịch phenolphtalein. 
Câu 34: phương pháp để phân biệt 2 chất khí NH3và CH3NH2 ? 
A. Dựa vào mùi khai của khí. 
B. Thử bằng quì tím ẩm. 
C. Thử bằng dung dịch axits HCl đặc. 
D. đốt cháy rồi cho sản phẩm qua dung dịch Ca(OH)2. 
Câu 35: để phân biệt các chất lỏng : phenol, anilin, benzen bằng phương pháp hóa học, ta cần dùng 
các hoá chât là : 
A. Dung dịch brom, Na. B. Quì tím. C. Kim loại Na. D. Quì tím, Na. 
DẠNG 3: SO SÁNH TÍNH BAZO CỦA AMIN. 
Câu 1: Hãy chỉ ra điều sai trong các điều sau? 
A. Các amin đều có tính bazơ B. Tính bazơ của anilin yếu hơn NH3 
C. Amin tác dụng với axit cho ra muối D. Amin là hợp chất hữu cơ có tính chất lưỡng tính 
Câu 2: Phát biểu nào sau đây về tính chất vật lí của amin là không đúng? 
 A. Metyl-, etyl-, đimetyl-, trimetylamin là những chất khí, dễ tan trong nước. 
 B. Các amin khí có mùi tương tự amoniac, độc. 
Giáo viên: LÊ TRỌNG DŨNG –THPT Krông Bông - 0974 .434.868 3 
 C. Anilin là chất lỏng, khó tan trong nước, màu đen. 
 D. Độ tan của amin giảm dần khi số nguyên tử cacbon trong phân tử tăng. 
Câu 3: Các giải thích về quan hệ cấu trúc, tính chất nào sau đây không hợp lí? 
 A. Do có cặp electron tự do trên nguyên tử N mà amin có tính bazơ. 
 B. Do nhóm NH2- đẩy e nên anilin dễ tham gia vào phản ứng thể vào nhân thơm hơn và ưu tiên vị trí o- và p- 
 C. Tính bazơ của amin càng mạnh khi mật độ electron trên nguyên tử N càng lớn. 
 D. Với amin R-NH2, gốc R hút electron làm tăng độ mạnh của tính bazơ và ngược lại. 
Câu 4: Nhận xét nào dưới đây không đúng? 
 A. Phenol là axit còn anilin là bazơ. 
 B. Dd phenol làm quì tím hóa đỏ còn dd anilin làm quì tím hóa xanh. 
 C. Phenol và anilin đều dễ tham gia phản ứng thế và đều tạo kết tủa trắng với dd brom. 
 D. Phenol và anilin đều khó tham gia phản ứng cộng và đều tạo hợp chất vòng no khi cộng với hiđro. 
Câu 5: Sở dĩ anilin có tính bazơ yếu hơn NH3 là do yếu tố nào? 
 A. Nhóm NH2- còn 1 cặp electron tự do chưa tham gia liên kết. 
 B. Nhóm NH2- có tác dụng đẩy electron về phía vòng benzen làm giảm mật độ electron của N. 
 C. Gốc phenyl có ảnh hưởng làm giảm mật độ electron của nguyên tử N. 
 D. Phân tử khối của anilin lớn hơn so với NH3 
Câu 6: Hợp chất nào dưới đây có tính bazơ yếu nhất? 
 A. Anilin B. Metylamin C. Amoniac D. Đimetylamin 
Câu 7: Chất nào dưới đây có tính bazơ mạnh nhất? 
 A. NH3 B. (CH3)2NH2 C. CH3CH2CH2OH D. CH3CH2NH2 
Câu 8: Sắp xếp các chất sau đây theo tính bazơ giảm dần? 
 (1) C6H5NH2 (2) C2H5NH2 (3) (C6H5)2NH 
 (4) (C2H5)2NH (5) NaOH (6) NH3 
 A. 1>3>5>4>2>6 B. 6>4>3>5>1>2 C. 5>4>2>1>3>6 D. 5>4>2>6>1>3 
Câu 9: Tính bazo của metylamin mạnh hơn anilin vì : 
A. Nhóm metyl làm tăng mật độ electron của nguyên tử nitơ, nhóm phenyl làm giảm mật độ 
electron của nguyên tử nito. 
B. Nhóm metyl làm tăng mật độ electron của nguyên tử nito. 
C. Nhóm metyl làm giảm mật độ electron của nguyên tử nitõ, nhóm phenyl làm tăng mật độ electron của nguyên tử Nitõ. 
D. Phân tử khối của metylamin nhỏ hơn. 
Câu 10: Hãy sắp xếp các chất sau đây theo trật tự tăng dần tính bazo : (1) amoniac ; (2) anilin ; (3) etylamin ; (4) 
đietylamin ; (5) kalihiđroxit. 
A. (2) < (1) < (3) < (4) < (5). B. (1) < (5) < (2) < (3) < (4). 
C. (1) < (2) < (4) < (3) < (5). D. (2) < (5) < (4) < (3) < (1). 
Câu 11: Có 4 hóa chât : metylamin (1), phenylamin (2), điphenylamin (3), đimetylamin (4). Thứ tự tăng dần tính bazo là : 
A. (3) < (2) < (1) < (4). B. (2) < (3) < (1) < (4). C. (2) < (3) < (1) < (4). D. (4) < (1) < (2) < (3). 
Câu 12: Có các chât sau : C2H5NH2 (1) ; NH3 (2) ; CH3NH2 (3) ; C6H5NH2 (4) ; NaOH (5) và 
(C6H5)2NH (6). Dãy các chất được sắp xếp theo chiêu tăng dần tính bazo là : 
A. (6) < (4) < (2) < (3) < (1) < (5). B. (5) < (1) < (3) < (2) < (4) < (6). 
C. (4)< (6) < (2) < (3) < (1) < (5). D. (1) < (5) < (2) < (3) < (4) < (6). 
Câu 13: Nguyên nhân amin có tính bazõ là : 
A. Có khả năng nhường proton. B. Trên N còn một đôi electron tự do có khả năng nhận H+. 
C. Xuất phát từ amoniac. D. Phản ứng được với dung dịch axit. 
Câu 14: Nhan xét nào sau đây không đúng ? 
A. Các amin đều có khả năng kết hợp với proton. B. Metylamin có tính bazõ mạnh hơn anilin. 
C. Tính bazõ của các amin đều mạnh hơn NH3. D. CTTQ của amin no, mạch hở là CnH2n+2+kNk. 
Câu 15: Trong các chất dưới đây, chất nào có lực bazõ mạnh nhât ? 
A. NH3. B. C6H5CH2NH2. C. C6H5NH2. D. (CH3)2NH. 
Câu 16: Trong các chất dưới đây , chất nào có lực bazõ yếu nhất ? 
A. (C6H5)2NH. B. C6H5CH2NH2. C. C6H5NH2. D. NH3. 
Câu 17: Trong các chất dưới , chất nào có tính bazõ mạnh nhât ? 
A. C6H5NH2. B. (C6H5)2NH. C. C6H5CH2NH2. D. p-CH3C6H4NH2. 
Câu 18: Có 4 hóa chất : metylamin (1), phenylamin (2), điphenylamin (3), đimetylamin (4). Thứ tự tăng dần lực bazơ là : 
A. (4) < (1) < (2) < (3). B. (2) < (3) < (1) < (4). C. (2) < (3) < (1) < (4). D. (3) < (2) < (1) < (4). 
Câu 19: Chất nào có lực bazơ mạnh nhất ? 
 A. CH3NH2. B. (CH3)2CH – NH2. C. CH3CH2NH – CH3. D. (CH3)3N. 
Giáo viên: LÊ TRỌNG DŨNG –THPT Krông Bông - 0974 .434.868 4 
DẠNG 4: BÀI TẬP ĐỐT CHÁY 
Câu 1: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 8,4 lít khí CO2, 1,4 lít khí N2 (các thể tích khí đo ở đktc) và 
10,125 gam H2O. Công thức phân tử của X là 
A. C3H7N. B. C3H9N. C. C4H9N. D. C2H7N. 
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin X bằng lượng không khí vừa đủ thu được 17,6 gam CO2, 12,6 gam H2O và 
69,44 lít N2(đktc). Giả thiết không khí chỉ gồm N2 và O2, trong đó oxi chiếm 20% thể tích không khí. X có công thức là A. 
C2H5NH2. B. C3H7NH2. C. CH3NH2. D. C4H9NH2. 
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 amin đơn chức, no liên tiếp trong dãy đồng đẳng thu được 4,4 gam CO2 và 3,6 gam 
H2O. CTPT của 2 amin làA. CH3-NH-C2H5 và C2H5-NH-C2H5.B. C2H5NH2 và C3H7NH2. 
 C. CH3NH2 và C2H5NH2. D. C3H7NH2 và C4H9NH2. 
Câu 4: Khi đốt cháy các đồng đẳng của metylamin thu được CO2 và H2O thì tỉ lệ về thể tích K=VCO2:VH2O biến đổi như 
thế nào theo số lượng nguyên tử cacbon trong phân tử: 
A. 0,4<K<1 B. 0,25<K<1 C. 0,75<K<1 D. 1<K<1,5 
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 1,18 gam amin đơn chức X bằng 1 lượng không khí vừa đủ, dẫn toàn bộ lượng hỗn hợp khí sau 
phản ứng vào bình đựng Ca(OH)2 dư, được 6 gam kết tủa và có 9,632 lít khí (đktc) duy nhất thoát ra khỏi bình. CTPT của X 
là A. C4H11N. B. C2H7N. C. C3H9N. D. CH5N. 
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 0,02 mol một amin bậc 1 (X) với lượng O2 vừa đủ, cho toàn bộ sản phẩm cháy qua bình chứa 
Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 3,02 gam và còn lại 0,224 lít (ở đktc) một chất khí không bị hấp thụ. Khi lọc dung 
dịch thu được 4 gam kết tủa. Công thức cấu tạo của X là 
A. CH3CH2NH2. B. (CH2)2(NH2)2. C. CH3CH(NH2)2. D. CH2 = CHNH2. 
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một amin no đơn chức bằng một lượng không khí vừa đủ (chứa 20% O2 và 80% N2 về 
thể tích), dẫn sản phẩm cháy vào dung dịch NaOH dư thì bay ra 69,44 lít một khí duy nhất (đktc). Công thức phân tử của 
amin đó là A. CH5N. B. C2H7N. C. C3H9N. D. C4H11N. 
Câu 8: Hỗn hợp X gồm O2 và O3 có tỉ khối so với H2 là 22 . Hỗn hợp khí Y gồm metylamin và etylamin có tỉ khối so với H2 
là 17,833. Để đốt cháy hoàn toàn V1 lít Y cần vừa đủ V2 lít X (biết sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2, các chất khí khi đo 
ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Tỉ lệ V1: V2 là: 
 A. 3: 5 B. 5: 3 C. 2: 1 D. 1: 2 
Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 1 amin no đơn chức mạch hở X và 1 amin không no đơn chức mạch hở Y có 1 nối 
đôi C=C có cùng số nguyên tử C với X cần 55,44 lít O2(đktc) thu được hỗn hợp khí và hơi trong đó nCO2 : nH2O =10:13 và 
5,6 lít N2 (đktc). Khối lượng của hỗn hợp amin ban đầu là? 
A. 35,9 gam. B. 21,9 gam. C. 29 gam. D. 28,9 gam. 
Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol môṭ amin no, mac̣h hở X bằng oxi vừa đủ thu đươc̣ 0,5 mol hỗn hơp̣ Y gồm khí và hơi. 
Cho 4,6 gam X tác duṇg với dung dic̣h HCl (dư), số mol HCl phản ứng là 
 A. 0,1. B. 0,4. C. 0,3. D. 0,2. 
Câu 11. Đốt cháy hoàn toàn 100ml hỗn hợp gồm đimetylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng kế tiếp thu được 140ml CO2 
và 250ml hơi nước (các thể tích đo ở cùng điều kiện). Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là ở đáp án nào? 
A. C2H4 v C3H6 B. C2H2 v C3H4 C. CH4 v C2H6 D. C2H6 v C3H8 
Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn 50 ml hỗn hợp khí X gồm trimetylamin và 2 hiđrocacbon đồng đẳng kế tiếp bằng một lượng 
oxi vừa đủ, thu được 375 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Dẫn toàn bộ Y đ qua dung dịch H2SO4 đặc (dư). Thể tích khí còn 
lại là 175 ml. Các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện. Hai hiđrocacbon đó là 
 A. C2H4 và C3H6 B. C3H6 và C4H8 C. C2H6 và C3H8 D. C3H8 và C4H10 
Câu 13. Đốt cháy hoàn toàn 100ml hỗn hợp gồm đimetylamin và 2 hiđrocacbon đồng đẳng kế tiếp thu được 140ml CO2 và 
250ml hơi nước (các thể tích đo ở cùng điều kiện). Thành phần % thể tích của ba chất trong hỗn hợp theo độ giảm phân tử 
khối lần lượt bằng bao nhiêu? 
A. 20%; 20% và 60% B. 25%; 25% và50% C. 30%; 30% và 40% D. 20%; 60% và 20% 
Câu 14: Hỗn hợp M gồm một anken và hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y là đồng đẳng kế tiếp (MX< MY). Đốt cháy 
hoàn toàn một lượng M cần dùng 4,536 lít O2 (đktc) thu được H2O, N2 và 2,24 lít CO2 (đktc). Chất Y là 
 A. etylmetylamin. B. butylamin. C. etylamin. D. propylamin. 
Giáo viên: LÊ TRỌNG DŨNG –THPT Krông Bông - 0974 .434.868 5 
 Câu 15: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 8,4 lít khí CO2, 1,4 lít khí N2 (các thể tích khí đo ở đktc) và 10,125 gam 
H2O. Công thức phân tử của X là 
 A.C3H7N. B. C2H7N. C. C3H9N. D. C4H9N. 
Câu 16: Đốt cháy amin A với không khí (N2 với O2 theo tỉ lệ mol 4:1) vừa đủ ,sau phản ứng thu được 17,6 gam CO2;12,6 
gam H2O và 69,44 lít N2 (đktc).Khối lượng của amin là . 
A.9,2 g B.9g C.11g D.9,5g 
Câu 17:Hỗn hợp M gồm một anken và hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y là đồng đẳng kế tiếp (MX < MY). Đốt cháy 
hoàn toàn một lượng M cần dùng 4,536 lít O2 (đktc) thu được H2O, N2 và 2,24 lít CO2 (đktc). Chất Y là 
 A. etylamin. B. propylamin. C. butylamin. D. etylmetylamin. 
 Câu 18:Hỗn hợp khí X gồm đimetylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 100 ml hỗn hợp X bằng một lượng 
oxi vừa đủ, thu được 550 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi nước. Nếu cho Y đi qua dung dịch axit sunfuric đặc (dư) thì còn lại 250 ml khí (các 
thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện). Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là 
 A.CH4 và C2H6. B. C2H4 và C3H6. C. C2H6 và C3H8. D. C3H6 và C4H8. 
Câu 19: đốt cháy hoàn toàn 50 ml hỗn hợp khí X gồm trimetylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng kế tiếp bằng một lượng 
oxi vừa đủ, thu được 375 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Dẫn toàn bộ Y đi qua dung dịch H2SO4 đặc (dư), thể tích khí còn 
lại là 175 ml. Các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện. Hai hiđrocacbon đó là 
 A. C2H4 và C3H6. B. C3H6 và C4H8. C. C2H6 và C3H8. D. C3H8 và C4H10. 
DẠNG 4: AMIN TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH AXIT VÀ MUỐI.P 
• Tác dụng với dung dịch axit. 
Câu 1: Để trung hòa 25 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 12,4% cần dùng 100ml dung dịch HCl 1M. Công 
thức phân tử của X là 
A. CH5N. B. C3H5N. C. C2H7N. D. C3H7N 
Câu 2: Cho 2,1 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng hết với dung dịch 
HCl (dư), thu được 3,925 gam hỗn hợp muối. Công thức của 2 amin trong hỗn hợp X là 
 A. CH3NH2 và C2H5NH2. B. C2H5NH2 và C3H7NH2. 
 C. C3H7NH2 và C4H9NH2. D. CH3NH2 và (CH3)3N. 
Câu 3: Cho 10 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 15 gam muối. Số đồng phân cấu tạo của 
X là A. 4. B. 8. C. 5. D. 7. 
Câu 4: Cho 11,25 gam C2H5NH2 tác dụng với 200 ml dung dịch HCl x(M). Sau khi phản ứng xong thu được dung dịch có 
chứa 22,2 gam chất tan. Giá trị của x là? 
A. 1,3M. B. 1,25M. C. 1,36M. D. 1,5M. 
Câu 5: Để trung hòa 25 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 12,4% cần dùng 100 ml dung dịch HCl 1M. Công thức 
phân tử của X là A. C3H5N. B. C2H7N. C. CH5N. D. C3H7N. 
Câu 6: X và Y là 2 amin đơn chức mạch hở lần lượt có phần trăm khối lượng Nitơ là 31,11% và 23,73%. Cho m gam hỗn 
hợp gồm X và Y có tỉ lệ số mol nX:nY=1:3 tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch chứa 44,16 gam muối. m 
có giá trị là A. 22,2 gam. B. 22,14 gam. C. 33,3 gam. D. 26,64 gam. 
Câu 7: Cho 20 gam hỗn hợp gồm 3 amin đơn chức, đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1M, rồi cô cạn dung 
dịch thì thu được 31,68 gam hỗn hợp muối. Thể tích dung dịch HCl đã dùng là bao nhiêu? 
A. 100ml. B. 50ml. C. 200ml. D. 320ml. 
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn một amin thơm X thu được 0,07 mol CO2, 0,99 gam H2O và 336ml N2 (đktc). Để trung hoà 0,1 mol X 
cần 600ml dung dịch HCl 0,5M. Biết X là amin bậc 1. X có công thức là 
A. CH3- C6H2(NH2)3. B. C6H3(NH2)3. C. CH3-NH-C6H3(NH2)2. D. NH2- C6H2(NH2)3. 
Câu 9: Cho 20 gam hỗn hợp 3 amin no đơn chức là đồng đẳng kế tiếp có tỉ lệ mol tương ứng là 1: 10 : 5, tác dụng vừa đủ với dung 
dịch HCl thu được 31,68 gam hỗn hợp muối. Tổng số đồng phân của 3 amin trên là 
A. 7. B. 14. C. 28. D. 16. 
Câu 10: Cho 0,76 gam hỗn hợp X gồm hai amin đơn chức, có số mol bằng nhau, phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, 
thu được 1,49 gam muối. Khối lượng của amin có phân tử khối nhỏ hơn trong 0,76 gam X là 
A. 0,45 gam. B. 0,38 gam. C. 0,58 gam. D. 0,31 gam 
Giáo viên: LÊ TRỌNG DŨNG –THPT Krông Bông - 0974 .434.868 6 
Câu 11. Cho 10 gam hỗn hợp gồm 3 amin đơn chức, đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1M, rồi cơ 
cạn dung dịch thì thu được 15,84 gam hỗn hợp muối. Nếu trộn 3 amin trên theo tỉ lệ mol 1 : 10 : 5 theo thứ tự phân tử khối 
tăng dần thì cơng thức phn tử của 3 amin l ở đáp án nào sau đây? 
A. CH5N, C2H7N, C3H7NH2 B. C2H7N, C3H9N, C4H11N 
C. C3H9N, C4H11N, C5H11N D. C3H7N, C4H9N, C5H11N 
Câu 12: Cho 13,35 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no đơn chức mạch hở đồng đẳng kế tiếp tác dụng với dung dịch HCl vừa 
đủ thu được dung dịch chứa 22,475 gam muối. Nếu

Tài liệu đính kèm:

  • pdfcac_dang_bai_tap_amin.pdf