Bộ đề kiểm tra giữa kì 1 môn Ngữ văn lớp 8 năm học 2026-2027 gồm 10 đề có đáp án, ma trận và bản đặc tả

docx 83 trang Người đăng Khải Thiên Ngày đăng 26/10/2026 Lượt xem 19Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề kiểm tra giữa kì 1 môn Ngữ văn lớp 8 năm học 2026-2027 gồm 10 đề có đáp án, ma trận và bản đặc tả", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Bộ đề kiểm tra giữa kì 1 môn Ngữ văn lớp 8 năm học 2026-2027 gồm 10 đề có đáp án, ma trận và bản đặc tả
 Biên soạn: ThuVienDeThi.com 
 ĐỀ THAM KHẢO ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027
 ĐỀ SỐ 06 Môn: Ngữ văn - Lớp: 8
 Thời gian làm bài: 90 phút
Làm bài trên giấy riêng. Không sử dụng tài liệu.
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (5 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6.
 CHỢ ĐỒNG
 Tháng chạp hai mươi bốn chợ Đồng,
 Năm nay chợ họp có đông không?
 Dở trời, mưa bụi còn hơi rét.
 Nếm rượu, tường đền được mấy ông?
 Hàng quán người về nghe xáo xác,
 Nợ nần năm hết hỏi lung tung.
 Dăm ba ngày nữa tin xuân tới.
 Pháo trúc nhà ai một tiếng đùng.
(Nguyễn Khuyến, Chợ Đồng; theo bản chép trên Thi Viện, thivien.net)
Chú thích: Chợ Đồng: phiên chợ quê cuối tháng Chạp ở làng Vị Hạ. Tường đền: tường bao 
quanh ngôi đền gần nơi họp chợ. Pháo trúc: tên gọi một loại pháo trong phong tục xưa. Xáo 
xác: âm thanh xôn xao, rời rạc (giữ cách viết của bản nguồn).
Câu 1. (1,0 điểm)
Thực hiện các yêu cầu sau:
a) Ghi lại hai tiếng hiệp vần ở cuối câu thơ thứ nhất và thứ hai.
b) Âm thanh nào vang lên ở câu thơ cuối?
Câu 2. (1,0 điểm)
Trong buổi giao lưu, một bạn miền Trung hỏi: “Bạn đi mô mà vội rứa?” Người hướng dẫn 
giải thích: trong lời hỏi này, “mô” có nghĩa là “đâu”, còn “rứa” có nghĩa là “thế”.
(Văn bản tự biên soạn.)
Chỉ ra hai từ ngữ địa phương trong lời hỏi của bạn và ghi từ toàn dân tương ứng với mỗi từ.
Câu 3. (0,5 điểm)
Đặt tiếng pháo ở hai câu cuối bên cảnh người đi chợ đang trở về, em hiểu âm thanh ấy gợi 
nhịp sống cuối năm như thế nào?
Câu 4. (1,0 điểm)
Sau khi đoàn khách rời đi, một bạn ghi lại cảnh sân đình bằng hai cách: (1) Sân đình vắng 
lặng sau buổi lễ. (2) Vắng lặng sân đình sau buổi lễ.
(Văn bản tự biên soạn.)
So với câu (1), việc đảo “vắng lặng” lên đầu câu (2) có tác dụng gì trong cách gợi tả sân 
đình?
Câu 5. (0,5 điểm)
Lời hỏi “Năm nay chợ họp có đông không?” cho thấy người viết có thái độ, tình cảm gì đối 
với phiên chợ quê? Lí giải ngắn gọn từ lời hỏi ấy.
 46 Biên soạn: ThuVienDeThi.com 
Câu 6. (1,0 điểm)
Chọn một hình ảnh hoặc âm thanh trong bài thơ khiến em chú ý đến đời sống của những 
người quanh mình khi Tết đến. Nêu điều em nhận ra và lí giải mối liên hệ với chi tiết đã 
chọn.
PHẦN II. VIẾT (5 điểm)
Câu 7. (5,0 điểm)
Viết bài văn khoảng 350-450 chữ kể lại một chuyến tham quan di tích lịch sử hoặc văn hóa 
mà em đã tham gia. Hãy chọn một sự việc làm trọng tâm, qua đó thể hiện điều chuyến đi đã 
làm thay đổi hoặc sâu thêm trong cách hiểu, cảm xúc của em về một giá trị văn hóa. Kết 
hợp kể với miêu tả và biểu cảm; có thể chọn địa điểm gần nơi em sống.
 47 Biên soạn: ThuVienDeThi.com 
 ĐỀ THAM KHẢO ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
 ĐỀ SỐ 06 GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027
 Môn: Ngữ văn - Lớp: 8
Chấp nhận cách diễn đạt và cách hiểu khác hợp lí, có căn cứ. Không bắt học sinh viết giống 
gợi ý; mỗi thành tích chỉ tính điểm một lần, không trừ hai lần cùng một lỗi. Điểm thành 
phần được cho theo bước 0,25; cộng điểm thành phần rồi làm tròn một lần đến một chữ số 
thập phân (ví dụ 7,25 thành 7,3). Không trừ điểm máy móc theo số chữ. Phần không trả lời, 
lạc yêu cầu hoặc không có căn cứ: 0 điểm tương ứng.
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (5 điểm)
Câu 1. (1,0 điểm)
a) 0,5 điểm
Hai tiếng: Đồng, không.
Tiêu chí chấm
 Nội dung / mức đáp ứng Điểm
Ghi đúng Đồng: 0,25 điểm; không: 0,25 điểm. Có thể viết thường hoặc chép cả 
 0,5
hai câu nếu xác định rõ tiếng cuối.
b) 0,5 điểm
Tiếng pháo trúc, một tiếng đùng.
Tiêu chí chấm
 Nội dung / mức đáp ứng Điểm
Nêu tiếng pháo/tiếng pháo trúc hoặc trích “một tiếng đùng”: 0,5 điểm. Chỉ ghi 
 0,5
một âm thanh khác của bài: 0 điểm.
Câu 2. (1,0 điểm)
Mô - đâu; rứa - thế.
Tiêu chí chấm
 Nội dung / mức đáp ứng Điểm
Mỗi cặp đúng được 0,5 điểm: nhận diện đúng từ địa phương 0,25; ghi đúng từ 
toàn dân tương ứng 0,25. Không đòi giải thích sắc thái hoặc biết thêm từ phương 1
ngữ.
Câu 3. (0,5 điểm)
Tiếng pháo vang lên khi chợ đang tan, như một tín hiệu xuân/Tết đã gần. Một âm thanh nổi 
bật trong cảnh người ra về gợi khoảnh khắc chuyển từ phiên chợ cuối năm sang những ngày 
đón Tết; không đủ căn cứ nói mọi người đều no đủ hoặc phiên chợ tưng bừng.
Tiêu chí chấm
 Nội dung / mức đáp ứng Điểm
Giải thích tiếng pháo báo/gợi xuân, Tết đang đến: 0,25 điểm. Nối được âm thanh 
với cảnh chợ tan/người ra về, làm nổi khoảnh khắc cuối năm hoặc nhịp chuyển 
 0,5
sang đón Tết: 0,25 điểm. Chấp nhận sắc thái vui đón xuân, mong chờ hoặc bâng 
khuâng nếu gắn đúng chi tiết; không bắt gọi là lấy động tả tĩnh.
 48 Biên soạn: ThuVienDeThi.com 
Câu 4. (1,0 điểm)
Câu (2) đặt trạng thái vắng lặng lên đầu, làm người đọc chú ý ngay vào sự yên ắng của sân 
đình sau buổi lễ. Cách nói này tăng ấn tượng về không gian đã lắng xuống khi đoàn khách 
rời đi, thay vì chỉ thông báo một đặc điểm theo trật tự thông thường.
Tiêu chí chấm
 Nội dung / mức đáp ứng Điểm
Nêu đúng trạng thái được nhấn mạnh là sự vắng lặng/yên ắng của sân đình: 0,5 
điểm; chỉ nói nhấn mạnh mà chưa chỉ nội dung: 0,25 điểm. Giải thích hiệu quả 
gợi tả trong ngữ cảnh sau buổi lễ/khách đã rời đi: 0,5 điểm; mới nói tăng sức gợi 1
mà chưa nối cảnh cụ thể: 0,25 điểm. Không bắt gọi vắng lặng là từ tượng hình 
hay buộc cảnh mang nỗi buồn.
Câu 5. (0,5 điểm)
Lời hỏi cho thấy sự quan tâm, mong ngóng hoặc băn khoăn về phiên chợ quê năm nay: 
người viết muốn biết chợ có đông vui, đời sống quê hương có thuận lợi không. Đây không 
phải sự thờ ơ với chợ.
Tiêu chí chấm
 Nội dung / mức đáp ứng Điểm
Nêu được sự quan tâm/mong ngóng/băn khoăn phù hợp: 0,25 điểm. Lí giải từ 
việc hỏi về độ đông của phiên chợ, nhất là “năm nay”, thể hiện gắn bó với đời 
 0,5
sống quê: 0,25 điểm. Không đòi kết luận duy nhất là buồn hoặc dẫn tiểu sử, thời 
cuộc.
Câu 6. (1,0 điểm)
Có thể chọn cảnh “Nợ nần năm hết hỏi lung tung”: ngày Tết gần nhưng người trong chợ vẫn 
lo trả nợ. Từ đó, em nhận ra bên cạnh niềm vui mua sắm còn có những lo toan; em muốn 
chú ý hơn tới công sức, nỗi vất vả của người thân hoặc người lao động quanh mình. Có thể 
chọn tiếng pháo gợi sự mong chờ sum họp, mưa rét gợi thương người đi chợ... nếu lí giải 
hợp lí; không bắt một hành động hay cảm xúc cố định.
Tiêu chí chấm
 Nội dung / mức đáp ứng Điểm
Chọn và chỉ đúng một hình ảnh/âm thanh: 0,25 điểm. Nêu điều nhận ra/cách chú 
ý riêng tới đời sống quanh mình khi Tết đến: 0,25 điểm. Lí giải hợp lí mối liên 
hệ từ chi tiết tới điều nhận ra: 0,5 điểm; liên hệ còn sơ lược nhưng có cơ sở: 0,25 1
điểm. Chỉ kể phong tục Tết hoặc nhắc lại nội dung bài mà không có phản hồi 
riêng thì không có điểm phần liên hệ; phần đúng khác vẫn chấm.
PHẦN II. VIẾT (5 điểm)
Câu 7. (5,0 điểm)
Học sinh tự chọn chuyến đi, nêu hoàn cảnh/mục đích, tổ chức diễn biến quanh một sự việc 
trọng tâm với các chi tiết phụ vừa đủ. Miêu tả và biểu cảm gắn với trải nghiệm. Suy ngẫm 
sau chuyến đi phải được giải thích bằng điều đã kể; chấp nhận sự thay đổi nhẹ hoặc cảm xúc 
được sâu thêm, không buộc gặp một người, thăm một nơi hay đảo trình tự.
 49 Biên soạn: ThuVienDeThi.com 
Tiêu chí chấm
 Nội dung / mức đáp ứng Điểm
Thể hiện đúng tính chất chuyến tham quan di tích lịch sử/văn hóa và ý nghĩa của 
chuyến đi: 1 điểm khi rõ cả hai; 0,75 khi một mặt còn mờ; 0,5 khi chỉ rõ một 
 1
mặt; 0,25 khi mới có ý đúng sơ lược. Không chấm kiến thức lịch sử chuyên sâu 
ngoài yêu cầu.
Kể diễn biến với một sự việc trọng tâm và các chi tiết phụ có chọn lọc: 1,5 điểm 
khi sự việc rõ, các phần liên kết hợp lí; 1 điểm khi có diễn biến nhưng trọng tâm 
hoặc liên kết còn mờ; 0,5 khi mới kể sơ lược một sự việc; 0,25 khi chỉ có thông 1,5
tin rời. Có thể cho 0,75 hoặc 1,25 khi đạt thêm một phần rõ của mức trên. Không 
bắt kể đủ mọi chặng đường hoặc đảo trình tự.
Miêu tả cảnh/người/hoạt động gắn với sự việc: tối đa 0,5 điểm; biểu cảm gắn với 
trải nghiệm: tối đa 0,5 điểm. Mỗi phần rõ, có tác dụng: 0,5; còn sơ lược: 0,25; 
 1
vắng hoặc không liên quan: 0. Không chấm lặp lời suy ngẫm đã tính ở tiêu chí 
vận dụng cao.
Bài hoàn chỉnh, liên kết và diễn đạt rõ, chính tả nhìn chung chính xác: 0,5 điểm. 
Đã thành bài nhưng còn lỗi làm mạch đọc thiếu trôi chảy, vẫn hiểu nội dung: 
 0,5
0,25 điểm. Không thành bài hoặc phần lớn không rõ nghĩa: 0. Không trừ lại lỗi 
đã xử lí ở tiêu chí khác.
Tự lí giải vì sao sự việc trọng tâm khiến cách hiểu/cảm xúc về một giá trị văn 
hóa thay đổi hoặc sâu thêm: 1 điểm khi nhận thức/cảm xúc ban đầu, trải nghiệm 
và suy ngẫm sau đó được nối thuyết phục; 0,75 khi một mắt xích còn mỏng; 0,5 
khi có chuyển biến gắn với sự việc nhưng lí giải còn sơ lược; 0,25 khi mới gợi 
 1
mối nối hợp lí; 0 nếu chỉ nêu ý nghĩa chung, tuyên bố thay đổi hoặc ca ngợi mà 
không lí giải từ trải nghiệm. Chấp nhận chuyển biến được thể hiện hàm ý rõ; 
không bắt một công thức trước-trong-sau hay biến cố lạ. Chỉ chấm quan hệ và lí 
giải, không cộng lại điểm kể/tả.
 50

Tài liệu đính kèm:

  • docxbo_de_kiem_tra_giua_ki_1_mon_ngu_van_lop_8_nam_hoc_2026_2027.docx