Biên soạn: ThuVienDeThi.com Mức độ nhận thức Kĩ Nội dung/đơn vị kiến Chỉ TT Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng năng thức tiêu TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Số Đoạn văn ghi lại cảm xúc - - - 1 (C9*) - 1 (C9*) - - 1 2 Viết câu/ý về thơ bốn chữ Điểm 0 0 0 2 0 2 0 0 4 (40%) Cộng Viết Điểm 0 0 0 2 0 2 0 0 4 (40%) Số Tổng số câu/ý 2 2 2 2* - 2* - 1 10 câu/ý Tổng điểm Điểm 1 1 1 3 0 3 0 1 10 (100%) Tỉ lệ theo mức % 20% 40% 30% 10% 100% Ghi chú: TNKQ: trắc nghiệm nhiều lựa chọn; TL: tự luận. C là số câu, chữ a, b... là ý. *: câu/ý có điểm ở nhiều mức; chỉ tính một lần trong tổng số câu/ý. Điểm từng mức là phần điểm của câu/ý, không phải toàn bộ điểm lặp lại. 41 Biên soạn: ThuVienDeThi.com BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I Môn Ngữ văn - Lớp 7 - Năm học 2026-2027 - Đề số 05 Thời gian làm bài: 90 phút Số câu/ý theo mức độ nhận thức Kĩ Nội dung/đơn vị TT Yêu cầu cần đạt/Mức độ đánh giá Thông Vận dụng năng kiến thức Nhận biết Vận dụng hiểu cao Nhận biết - C1: Phân biệt lời người kể chuyện với lời nhân vật ở vị trí cụ thể. Năng lực: Năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học. - C5a: Nhận biết việc làm trực tiếp trước khi nhân vật thay đổi cách hành 3 (C1, - - - động. C5a, C5b) Năng lực: Năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học. - C5b: Nhận biết lời nói trực tiếp trước khi nhân vật thay đổi cách hành động. Năng lực: Năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học. Đọc 1 Đọc hiểu truyện hiểu Thông hiểu - C3: Giải thích phản ứng của nhân vật dựa vào ngữ cảnh gần. Năng lực: Năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học. - 2 (C3, C6) - - - C6: Lí giải động cơ nhân vật qua mối liên hệ giữa lời nói và việc làm. Năng lực: Năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học. Vận dụng cao - C8: Cân nhắc hai cách lí giải động cơ bằng bằng chứng có sức phân biệt; bảo vệ kết luận có căn cứ. - - - 1 (C8) Năng lực: Năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học. Nhận biết Đọc 1 Số từ - C2: Nhận biết số từ chỉ số lượng đứng trước danh từ đơn vị. 1 (C2) - - - hiểu Năng lực: Năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học. Thông hiểu Đọc Mở rộng thành 1 - C4: Giải thích thông tin được bổ sung khi mở rộng thành phần chính của câu. - 1 (C4) - - hiểu phần chính của câu Năng lực: Năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học. 42 Biên soạn: ThuVienDeThi.com Số câu/ý theo mức độ nhận thức Kĩ Nội dung/đơn vị TT Yêu cầu cần đạt/Mức độ đánh giá Thông Vận dụng năng kiến thức Nhận biết Vận dụng hiểu cao Vận dụng Đọc - C7: Vận dụng nói giảm nói tránh để tự sửa lời nói trong tình huống giao tiếp 1 Nói giảm nói tránh - - 1 (C7) - hiểu mới. Năng lực: Năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học. Thông hiểu / Vận dụng - yêu cầu tích hợp Đoạn văn ghi lại - C9*: Viết đoạn cảm xúc về thơ bốn chữ; hiểu nội dung, nghệ thuật và tự tổ 2 Viết cảm xúc về thơ bốn chức mạch cảm xúc theo hình ảnh. - 1 (C9*) 1 (C9*) - chữ Năng lực: Năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học. Ghi chú: TNKQ: trắc nghiệm nhiều lựa chọn; TL: tự luận. C là số câu, chữ a, b... là ý. *: câu/ý có điểm ở nhiều mức; chỉ tính một lần trong tổng số câu/ý. Điểm từng mức là phần điểm của câu/ý, không phải toàn bộ điểm lặp lại. 43 Biên soạn: ThuVienDeThi.com ĐỀ THAM KHẢO ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 ĐỀ SỐ 05 Môn: Ngữ văn - Lớp: 7 Thời gian làm bài: 90 phút Làm bài trên giấy riêng. Không sử dụng tài liệu. PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6 điểm) Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8. DƯỚI BÓNG HOÀNG LAN (trích) Tất cả những ngày thuở nhỏ trở lại với chàng. Thanh vắng nhà đã gần hai năm nay, vậy mà chàng có cảm giác như vẫn ở nhà tự bao giờ. Phong cảnh vẫn y nguyên, gian nhà vẫn tịch mịch và bà chàng vẫn tóc bạc phơ và hiền từ. [...] - Ấy, bà làm gì thế? Bà để mặc cháu. Bà cụ vẫn không thôi phẩy chiếc phất trần lên đầu giường: - Đã lâu không có ai nằm nên bụi bám đầy khắp cả. Thanh phải để mặc cho bà sửa chiếu và xếp lại gối. Chàng thấy mình bé quá. - Cháu đi nghỉ chẳng mệt. Để bà hái mấy lá rau nấu canh ăn cho mát. Bà cụ đi ra. Thanh bỗng thấy mệt mỏi. Chàng lặng nằm xuống giường, ruỗi chân tay, khoan khoái. Ngoài khung cửa sổ, trời xanh ngắt ánh sáng; lá cây rung động dưới làn gió nhẹ. Một thân cây vút cao lên trước mặt. Cùng một lúc, chàng lẩm bẩm: “cây hoàng lan!”, mùi hương thơm thoang thoảng đưa vào. Thanh nhắm mắt ngửi hương thơm và nhớ đến cái cây ấy chàng thường hay chơi dưới gốc nhặt hoa. Đã từ lâu lắm, ngày mới có căn nhà này, ngày cha mẹ chàng hãy còn. Rồi đến ngày một bà một cháu quấn quýt nhau. Thanh ra tỉnh làm rồi đi về hàng năm, các ngày nghỉ. Bây giờ cây đã lớn. Thanh thấy tâm hồn nhẹ nhõm tươi mát như vừa tắm ở suối. Chàng tắm trong cái không khí tươi mát này. Những ngày bận rộn ở tỉnh giờ xa quá. Khu vườn với các cây quen đã nhận biết chàng rồi. Nghe tiếng bà đi vào. Thanh nằm yên giả vờ ngủ. Bà lại gần săn sóc buông màn, nhìn cháu và xua đuổi muỗi. Gió quạt đưa nhẹ trên mái tóc chàng. Thanh vẫn nằm yên, nhắm mắt nhưng biết bà ở bên mình. Chàng không dám động đậy, yên lặng chờ cho bà lại đi ra. Bà xuống bếp làm cơm hẳn. Tiếng dép nhỏ dần. Chàng cảm động gần ứa nước mắt. Bà yêu thương cháu quá, giờ chỉ có mình cháu, với mình bà. (Thạch Lam, Dưới bóng hoàng lan; đối chiếu bản Ngữ văn 10, tập hai, Kết nối tri thức với cuộc sống, tr.47- 49, dẫn Tuyển tập Thạch Lam, NXB Văn học, 1988.) Thanh đi làm ở tỉnh, nay trở về thăm bà. Dấu [...] chỉ phần đã lược. Phất trần: dụng cụ có cán, đầu gắn sợi mềm để phủi bụi. Ruỗi: duỗi thẳng ra. Hoàng lan: cây có hoa thơm. 44 Biên soạn: ThuVienDeThi.com Câu 1: chọn một phương án đúng; ghi số câu và chữ cái tương ứng (A, B, C, D) vào giấy làm bài. Câu 1. (0,5 điểm) Trong những câu sau trích từ đoạn truyện, câu nào là lời của người kể chuyện? A. Ấy, bà làm gì thế? B. Bà để mặc cháu. C. Bà cụ đi ra. D. Để bà hái mấy lá rau nấu canh ăn cho mát. Câu 2: chọn một phương án đúng; ghi số câu và chữ cái tương ứng (A, B, C, D) vào giấy làm bài. Câu 2. (0,5 điểm) Trong cụm từ “gần hai năm nay”, từ nào là số từ? A. gần B. hai C. năm D. nay Câu 3: chọn một phương án đúng; ghi số câu và chữ cái tương ứng (A, B, C, D) vào giấy làm bài. Câu 3. (0,5 điểm) Vì sao xa nhà gần hai năm, Thanh vẫn “có cảm giác như vẫn ở nhà tự bao giờ”? A. Vì chàng chưa từng quen với công việc ở tỉnh. B. Vì chàng không còn nhớ mình đã vắng nhà bao lâu. C. Vì bà vừa kể lại đầy đủ những chuyện ở nhà. D. Vì cảnh nhà và dáng bà thân thuộc gợi lại những ngày thơ nhỏ. Câu 4: chọn một phương án đúng; ghi số câu và chữ cái tương ứng (A, B, C, D) vào giấy làm bài. Câu 4. (0,5 điểm) Trong câu “Khu vườn với các cây quen đã nhận biết chàng rồi.”, phần “với các cây quen” mở rộng chủ ngữ “Khu vườn” để bổ sung thông tin gì? A. Những cây quen thuộc gắn với khu vườn B. Thời điểm Thanh trở về thăm bà C. Nơi Thanh làm việc trong những năm xa nhà D. Cách bà chăm sóc khu vườn Câu 5. (1,0 điểm) Trước khi Thanh để bà sửa chiếu và xếp lại gối, bà vẫn làm gì và đã nói gì? Ghi lại hai chi tiết ấy. a) Việc làm của bà. b) Lời nói của bà. Câu 6. (1,0 điểm) Từ một lời nói và một việc làm của bà trong đoạn trích, hãy lí giải vì sao bà chăm sóc Thanh từng việc nhỏ dù chàng đã trưởng thành. 45
Tài liệu đính kèm: