Bài tập về Đại cương kim loại

doc 2 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 06/05/2026 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập về Đại cương kim loại", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Bài tập về Đại cương kim loại
BÀI TẬP VỀ ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI.
1.Cho 18,5g hỗn hợp Z gồm Fe, Fe3O4 tác dụng với 200ml dung dịch HNO3 loãng đun nóng và khuấy đều. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc), dung dịch Z1 và còn lại 1,46g kim loại.
a.Viết các phương trình phản ứng xảy ra.	b.Tính nồng độ mol/lít của dung dịch HNO3
c.Tính khối lượng muối trong dung dịch Z1.
2.Cho lá sắt kim loại vào:
a. Dung dịch H2SO4 loãng.	b. Dung dịch H2SO4 loãng có một lượng nhỏ CuSO4
Nêu hiện tượng xảy ra, giải thích và viết các phương trình phản ứng trong mỗi trường hợp.
3.Trình bày phương pháp tách:
a.Fe2O3 ra khỏi hỗn hợp Fe2O3, Al2O3 và SiO2 ở dạng bột.	 b.Ag ra khỏi hỗn hợp Ag, Cu và Fe ở dạng bột.
Với mỗi trường hợp chỉ dùng duy nhất một dung dịch chứa một hóa chất và lượng oxit hoặc kim loại cần tách vẫn giữ nguyên khối lượng ban đầu. Viết các phương trình phản ứng và ghi rõ điều kiện.
4.Một hỗn hợp M gồm Mg và MgO được chia thành hai phần bằng nhau. Cho phần 1 tác dụng hết với dung dịch HCl thì thu được 3,136 lít khí (đktc); cô cạn dung dịch và làm khô thì thu được 14,25g chất rắn A. Cho phần 2 tác dụng hết với dung dịch HNO3 thì thu được 0,448 lít khí X nguyên chất (đktc); cô cạn dung dịch và làm khô thì thu được 23g chất rắn B.
a.Xác định thành phần % theo khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp M
b.Xác định công thức phân tử của khí X
5.Cho 9,86g hỗn hợp gồm Mg và Zn vào một cốc chứa 430ml dung dịch H2SO4 1M (loãng). Sau khi phản ứng hoàn toàn thêm tiếp vào cốc 1,2 lít dung dịch hỗn hợp gồm Ba(OH)2 0,05M và NaOH 0,7M; khuấy đều cho phản ứng hoàn toàn, rồi lọc lấy kết tủa và nung đến khối lượng không đổi thì thu được 26,08g chất rắn.
a.Viết các phương trình phản ứng đã xảy ra.
b.Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
6.Cho 20g hỗn hợp A gồm FeCO3, Fe, Cu và Al tác dụng với 60ml dung dịch NaOH 2M thu được 2,688 lít khí H2. Sau khi kết thúc phản ứng cho tiếp 740ml dung dịch HCl 1M và đun nóng đến khi hỗn hợp khí B ngừng thoát ra. Lọc và tách cặn rắn C.
 Cho B hấp thụ từ từ vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được 10g kết tủa
 Cho C tác dụng hết với axit HNO3 đặc, nóng thu được dung dịch D và 1,12 lít một chất khí duy nhất. Cho D tác dụng với NaOH dư thu được kết tủa E. Nung E đến khối lượng không đổi được mg sản phẩm rắn.
Tính khối lượng của các chất trong hỗn hợp A và tính giá trị m. Biết rằng các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn.
7.Cho 20,4g hỗn hợp X (Fe, Zn và Al) tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 10,08 lít H2. Mặt khác 0,2 mol X tác dụng vừa đủ với 6,16 lít Cl2 (đktc). Xác định khối lượng mỗi kim loại trong 20,4g X.
 Cho 12,45g hỗn hợp X (Al và kim loại M hóa trị II) tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được 1,12 lít hỗn hợp 2 khí (N2O, N2) có tỉ khối hơi đối với hiđro bằng 18,8 và dung dịch Y. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 0,448 lít khí NH3. Xác định kim loại M và khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X. Biết nX=0,25 mol, các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn.
8. Hòa tan mg hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M (có hóa trị không đổi) trong dung dịch HCl dư thì thu được 1,008 lít khí (đktc) và dung dịch chứa 4,575g muối khan. Tính m.
 Hòa tan hết cùng một lượng hỗn hợp A (ở phần 1) trong dung dịch chứa hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 ở nhiệt độ thích hợp thì thu được 1,8816 lít hỗn hợp 2 khí (đktc) có tỉ khối hơi so với khí H2 là 25,25. Xác định kim loại M.
9.Có hiện tượng gì xảy ra khi cho Na kim loại tác dụng với các dung dịch sau: NaCl, CuCl2, (NH4)2SO4, Fe2(SO4)3. Viết các phương trình phản ứng ở dạng ion thu gọn.
10.Chỉ dùng một hóa chất để nhận biết các dung dịch sau: NH4Cl, FeCl2, FeCl3 và Al2(SO4)3
11.Cho hỗn hợp kim loại gồm Al, Fe và Cu. Hãy tách riêng từng kim loại ra khỏi hỗn hợp.
12.Có ba lọ đựng ba hỗn hợp bột: (Al + Al2O3); (Fe + Fe2O3); (FeO + Fe2O3). Dùng phương pháp hóa học để nhận biết chúng. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
13.Cho mg hỗn hợp A gồm Na, Al2O3, Fe, Fe3O4, Cu và Ag vào một lượng nước dư. Khi phản ứng kết thúc thu được 0,56 lít khí. Sau đó cho tiếp một lượng vừa đủ 1,45 lít dung dịch H2SO4 1M vào, thu thêm được 3,36 lít khí, dung dịch B và 20,4g rắn. Mặt khác nếu cho mg hỗn hợp A tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, thu được 8,96 lít khí duy nhất và dung dịch C. Tiếp tục cho xút tới dư vào dung dịch C thì thu được kết tủa D. Đem nung kết tủa D trong không khí đến khối lượng không đổi sẽ thu được 95,6g hỗn hợp các oxit.
a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
b.Tính m và tính thành phần % khối lượng của các chất trong A. Biết các thể tích khí đều đo ở cùng một điều kiện là 00C và 2atm.
14.Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp bột gồm: Fe2O3, Fe3O4 và Al2O3 trong dung dịch H2SO4 đặc thu được dung dịch A. Cho bột sắt vừa đủ vào dung dịch A thu được dung dịch C. Cho dung dịch C tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được dung dịch D và kết tủa E. Đem E nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được chất rắn F. Nếu cho từng giọt dung dịch HCl loãng vào dung dịch D sẽ xuất hiện kết tủa trắng, tiếp tục thêm HCl thì kết tủa trắng sẽ tan ra. Hãy giải thích các quá trình thí nghiệm và viết các phương trình phản ứng đã xảy ra.
15.Cho 4,5g hỗn hợp A gồm 2 kim loại Mg và Al. Chia hỗn hợp thành 3 phần bằng nhau:
	-Phần 1: hòa tan bằng H2SO4 loãng dư thấy thoát ra 1,568 lít khí H2.
	-Phần 2: tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được V lít khí NO duy nhất và các chất khác.
	-Phần 3: cho vào dung dịch CuSO4 dư. Lượng chất rắn thu được sau phản ứng cho tác dụng với 100ml dung dịch AgNO3 0,5M thì được chất rắn B.
Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đo ở đktc.
a.Tính % theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A.	
b.Tính thể tích khí NO.	c.Tính khối lượng chất rắn B.
16.Trình bày phương pháp hóa học để tách riêng từng khối lượng ra khỏi hỗn hợp: CuO, MgO và Al2O3 (lượng các kim loại không đổi sau khi tách).
17.Bằng những phương pháp hóa học nào người ta có thể điều chế Ag từ dung dịch AgNO3; Mg từ dung dịch MgCl2?
18.Trong một ống thủy tinh hàn kín có chứa không khí. Một đầu để m gam bột Zn, đầu kia để n gam Ag2O. Nung nóng ống ở 6000C. Sau khi kết thúc thí nghiệm thấy thành phần không khí trong ống không thay đổi và mỗi đầu ống chỉ có một chất rắn. Một chất rắn không tan trong dung dịch H2SO4 loãng, chất rắn kia thì bị hòa tan trong dung dịch H2SO4 loãng nhưng không tạo ra khí. Viết các phương trình phản ứng và tính n/m.
19.Có 5 dung dịch sau: NH4Cl, FeCl2, FeCl3, AlCl3 và MgCl2. Hãy dùng một hóa chất nhận biết từng dung dịch trên.
20.Chỉ dùng một kim loại, hãy nhận biết các dung dịch sau đây: HCl, HNO3 đặc, AgNO3, KCl và KOH
21.Hãy tự chọn một hóa chất thích hợp để phân biệt các dung dịch muối: NH4Cl, (NH4)2SO4, NaNO3, MgCl2, FeCl2, FeCl3 và Al(NO3)3
22.Chỉ dùng một hóa chất để nhận biết từng dung dịch sau: NH4NO3, NaHCO3, (NH4)2SO4, FeCl2 và FeCl3.
23.Viết phương trình phản ứng xảy ra (nếu có) ở dạng phân tử và dạng ion thu gọn khi trộn lẫn từng cặp dung dịch các chất sau: FeSO4, Ba(NO3)2, K2SO4, FeCl3, AlCl3 và NaOH
24.Hãy viết ba phản ứng hóa học điều chế trực tiếp dung dịch FeSO4 từ Fe kim loại
25. Hỗn hợp A gồm 3 kim loại Fe, Al và Mg ở dạng bột mịn đã được trộn đều. Chia 3,64g hỗn hợp A thành hai phần bằng nhau. Hòa tan hết phần thứ nhất bằng dung dịch HCl, thu được 1,568 lít khí H2. Cho phần thứ hai vào 50ml dung dịch NaOH 0,5M (lấy dư), thu được dung dịch B và chất rắn C. Tách riêng chất rắn C rồi cho phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 đun nóng, thu được 2,016 lít khí NO2 duy nhất và dung dịch D. Các khí đo đktc
a.Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A.
b.Tính khối lượng muối nitrat tạo thành trong dung dịch D.
c.Tính thể tích dung dịch HCl 0,2M cần thiết để:
	-Đủ hòa tan hoàn toàn phần thứ nhất.
	-Khi cho vào dung dịch B thì thu được lương kết tủa lớn nhất.
26.Chỉ dùng HCl và H2O hãy nhận biết các chất sau đây đựng riêng biệt trong các lọ mất nhãn: Ag2O, BaO, MgO, MnO2, Al2O3, FeO, Fe2O3 và CaCO3.
27.Khi lấy 3,33g muối clorua của một kim loại chỉ có hóa trị II và một muối nitrat của kim loại đó có cùng số mol như muối clorua nói trên, thấy khác nhau 1,59g. Tìm công thức của hai muối trên.
28. Hỗn hợp X gồm Zn và CuO. X tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH sinh ra 4,48 lít khí (đktc). Để hòa tan hết X cần dùng 400ml dung dịch HCl 2M. Tính khối lượng hỗn hợp X.
29. Hỗn hợp Y gồm MgO và Fe3O4. Y tác dụng vừa đủ với 50,96g dung dịch H2SO4 25% (loãng), còn khi Y tác dụng với lượng dư dung dịch HNO3 đặc, nóng tạo thành 739,2ml khí NO2 (ở 27,30C, 1atm). Tính khối lượng hỗn hợp Y.
30. Hỗn hợp Z gồm FeO và 0,1 mol M2O3 (M là kim loại chưa biết). Cho Z tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư được dung dịch D. Cho D tác dụng với lượng dư NaOH được kết tủa và dung dịch E. Cho E tác dụng với lượng axit HCl vừa đủ được 15,6g kết tủa. Xác định M2O3

Tài liệu đính kèm:

  • docbai_tap_ve_dai_cuong_kim_loai.doc