BÀI TẬP TỰ LUẬN 1)a. Để điều chế NH3, người ta đun 40g (NH4)2SO4 (có chứa x% (NH4)2SO4 nguyên chất) với một dung dịch NaOH 2M. Tính x biết rằng ta thu được 11,2 lít NH3 (đktc). Tính thể tích dung dịch NaOH 2M cần thiết cho thí nghiệm trên. b.Dẫn toàn bộ khí NH3 trên vào một bình có V=1 lít và nung một thời gian ở nhiệt độ không đổi, khi cân bằng có 40% NH3 bị phân li thành N2 và H2. Tính hằng số cân bằng của phản ứng. 2)Một bình kín có thể tích 10 lít. Cho vào bình 0,5 mol N2, 1,5 mol H2 và một ít xúc tác thích hợp. Nung ở nhiệt độ t1 không đổi cho đến khi hệ thống đạt đến trạng thái cân bằng thì áp suất P=P1 atm. Nếu thêm vào bình một ít H2SO4 đặc (thể tích không đáng kể) thì áp suất còn lại là P2 với P1=1,75P2 (P1, P2 được đo ở cùng nhiệt độ t1). Tính hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3. 3)Hoà tan hoàn toàn 3g hỗn hợp gồm kim loại A (hoá trị I) và kim loại B (hoá trị II) vào dung dịch chứa đồng thời HNO3 và H2SO4 được 1,344 lít (đktc) hỗn hợp Y gồm NO2 và SO2. Biết tỉ khối hơi của Y so với H2 là 24,5 a.Tính khối lượng muối khan thu được b.Nếu đề bài không cho tỉ khối hơi Y với hiđro thì chỉ xác định được khoảng giới hạn của lượng muối khan trên. Tìm khoảng giới hạn này. 4)Cho 200ml dung dịch A chứa HNO3 1M và H2SO4 0,2M trung hoà với dung dịch B chứa NaOH 2M và Ba(OH)2 1M. a.Tính thể tích dung dịch B cần dùng. b.Dùng 200ml dung dịch A tác dụng vừa đủ với 11,28g hỗn hợp kim loại Cu, Ag. Sau phản ứng được dung dịch C và khí D (không màu, hoá nâu ngoài không khí). Tính thể tích khí D ở 27,30C và 1atm. 5)Cho mg hỗn hợp A gồm Mg, Al và Fe phản ứng hết với dung dịch HNO3 thu được dung dịch B (không chứa NH4NO3) và V lít hỗn hợp X gồm NO, N2O với Các khí đo ở đktc. Tính khối lượng muối có trong dung dịch B theo m và V. 6)Hoà tan 48,8g hỗn hợp gồm Cu và một oxit sắt trong dung dịch HNO3 đủ, thu được dung dịch A và 6,72 lít khí NO (đktc). Cô cạn dung dịch A được 147,8g chất rắn khan. a. Xác định công thức của oxit sắt. b.Cho cùng lượng hỗn hợp trên phản ứng với 400ml dung dịch HCl 2M cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch B và chất rắn D. Cho dung dịch B phản ứng với dung dịch AgNO3 dư được kết tủa. Tính khối lượng chất kết tủa thu được. c.Cho D phản ứng với dung dịch HNO3. Tính thể tích NO ở 27,30C, 1atm 7)Nung muối A(NO3)2 trong một bình kín có V=11,2 lít (bình không chứa gì) cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn còn lại 1chất rắn B cân nặng 16g. Áp suất trong bình khi đó là 1,1 atm (27,30C) a. Xác định kim loại A và thành phần % theo thể tích của hỗn hợp khí chứa trong bình b.Thêm vào 16g chất rắn B một kim loại C có hoá trị I, sau đó cho tác dụng với HNO3 dư. Phản ứng tạo ra 5,6 lít NO2 (đktc) và hỗn hợp 2 muối có tổng số khối lượng là 80,1g. Xác định kim loại C và khối lượng C đã dùng. 8)Thêm 2,52g bột sắt vào 150ml dung dịch chứa AgNO3 0,2M và Cu(NO3)2 0,5M. Lắc đều cho phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn A và dung dịch B. a.Tính khối lượng chất rắn A. b.Tính nồng độ mol của các chất trong dung dịch B, biết thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể. c.Lấy toàn bộ chất rắn A đem tác dụng dung dịch HNO3 đặc. Tính thể tích khí màu nâu thoát ra ở đktc. 9)Hoà tan hoàn toàn một lượng hỗn hợp A gồm Fe3O4 và FeS2 trong 63g dung dịch HNO3 theo các phản ứng: Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + H2O FeS2 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + H2SO4 + H2O Thể tích khí NO2 thoát ra là 1,568 lít (đktc). Dung dịch thu được cho tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch NaOH 2M, lọc kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi, được 9,76g chất rắn. Tính số gam mỗi chất trong A và nồng độ % của dung dịch HNO3 (giả thiết HNO3 không bị mất do bay hơi trong quá trình phản ứng). 10)Hoà tan hoàn toàn 9,74g hỗn hợp Cu và Ag (mỗi chất có thành phần thay đổi từ 0→100%) bằng HNO3 loãng được V lít NO (đktc). a. Định V. b.Biết V=1,12 lít, xác định khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp 11)Cho mg hỗn hợp cùng số mol FeS2 và Fe3O4 tác dụng vừa đủ với 500ml dung dịch HNO3 khi đun nóng thu được dung dịch A; 14,336 lít hỗn hợp khí B (đktc) gồm NO2 và NO có tỉ khối hơi so với hiđro là 19. Tính m và nồng độ mol/l của dung dịch HNO3 đã dùng. 12)Cho hỗn hợp X gồm 6,5g Zn và 4,8g Mg phản ứng với 200ml dung dịch Y Cu(NO3)2 0,5M và AgNO3 0,3M thu được chất rắn A. a.Chứng minh rằng Cu và Ag đã kết tủa hoàn toàn. Tinh khối lượng chất rắn A. b. Để phản ứng hết với X cần bao nhiêu thể tích dung dịch Y? 13)Cho 3 miếng Al kim loại vào 3 cốc đựng dung dịch axit nitric nồng độ khác nhau: Ở cốc 1 thấy có khí không màu bay ra và hoá nâu trong không khí. Ở cốc 2 thấy bay ra một khí không màu, không mùi, không cháy, hơi nhẹ hơn không khí. Ở cốc 3 không thấy khí thoát ra, nhưng nếu lấy dung dịch sau khi Al tan hết cho tác dụng với NaOH dư thấy thoát ra khí mùi khai. Viết các phương trình phản ứng dưới dạng phân tử và ion. 14)Cho miếng Zn vào cốc 1 đựng dung dịch NaOH và NaNO3; cho miếng Al vào cốc 2 đựng dung dịch KOH và KNO3; cho miếng Ba vào cốc 3 đựng dung dịch muối X. Người ta nhận thấy cả ba trường hợp đều thu được hỗn hợp khí H2 và NH3; trong cốc 3 có tạo thành kết tủa không tan trong dung dịch HCl. Hãy biện luận để viết các phương trình phản ứng xảy ra. 15)Cho x mol Fe tác dụng với y mol HNO3 tạo ra khí NO và dung dịch D. Hỏi trong dung dịch D tồn tại những ion nào? Hãy thiết lập mối quan hệ giữa x và y để có thể tồn tại những ion đó. 16)Cho mg hỗn hợp A gồm Fe, FeCO3 và Fe3O4 vào dung dịch HNO3 loãng, dư đến khi phản ứng kết thúc được 1,3 lít dung dịch B và hỗn hợp khí C (gồm NO và CO2). Cho toàn bộ khí C vào bình kín dung tích 4,47 lít chứa không khí (20% O2 và 80% N2 theo thể tích) 250C; 0,82atm. Đến khi áp suất ổn định thấy áp suất tăng 60% so với khi chỉ chứa không khí (đo cùng ở 250C). Cô cạn dung dịch B rồi nung đến khối lượng không đổi được 20,8g chất rắn D. Nếu cho hỗn hợp khí C qua dung dịch nước vôi bão hoà thì được 6g kết tủa. a.Viết tất cả phương trình phản ứng hoá học xảy ra. b.Tính m và thành phần % theo thể tích của các khí trong bình lúc cuối cùng c.Tính nồng độ mol/l của các ion có trong dung dịch B. Biết rằng để phản ứng hết với 130ml dung dịch B cần 161,2ml dung dịch NaOH 0,5M. (Cho biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn) 17)a.Một oxit của nitơ có công thức NOx, trong đó N chiếm 30,43% về khối lượng. Xác định NOx. Viết phản ứng của NOx với dung dịch kiềm dưới dạng ion rút gọn. b.NOx nhị hợp theo phản ứng: 2NOx (k) ↔ N2O2x (k). NOx là khí màu nâu, N2O2x là khí không màu. -Khi giảm áp suất hệ phản ứng, cân bằng trên chuyển dịch theo chiều nào? Giải thích. -Khi ngâm bình chứa NOx vào nước đá, thấy màu nâu của bình nhạt dần. Cho biết phản ứng thuận là phát nhiệt hay thu nhiệt? Giải thích. 18)Hoà tan hoàn toàn 10,02g hỗn hợp Mg, Al, Al2O3 trong Vml dung dịch HNO3 1M được 6,72 lít khí NO (đo ở đktc) và dung dịch A. Cho dung dịch NaOH 2M vào A đến khi lượng kết tủa không thay đổi nữa thì hết 610ml. Lấy kết tủa nung đến khối lượng không đổi được 6g chất rắn. a.Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu và tính V. b.Nếu chỉ dùng 500ml dung dịch NaOH 2M thì thu được bao nhiêu gam kết tủa? 19)Người ta nung 6,375g Cu (II) đisuafua trong oxi dư thu được chất rắn A và hỗn hợp B gồm hai khí. Nung nóng A rồi cho luồng khí NH3 dư đi qua, thu được chất rắn A1. Cho A1 tan hoàn toàn trong HNO3 thu được dung dịch A2. Cô dung dịch A2 rồi nung ở nhiệt độ cao được chất rắn A3 và hỗn hợp khí B3. Cho B3 hấp thụ hoàn toàn bởi 250ml H2O thu được dung dịch A4. Sau khi hấp thụ, thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể. Mặt khác cho hỗn hợp B lần lượt tác dụng với dung dịch KMnO4, dung dịch Br2, dung dịch nước vôi, khí H2S dư. a.Viết các phương trình phản ứng b.Tính pH của dung dịch A4. Giả thiết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn 20)Dung dịch B chứa hai chất tan là H2SO4 và Cu(NO3)2. 50ml dung dịch B phản ứng vừa đủ với 31,25ml dung dịch NaOH 16%, d=1,12g/ml. Lọc lấy kết tủa sau phản ứng, đem nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, được 1,6g chất rắn. a.Tính nồng độ mol/l của dung dịch B. b.Cho 2,4g đồng vào 50ml dung dịch B (chỉ có khí NO bay ra). Hãy tính thể tích NO thu được ở đktc (các phản ứng xảy ra hoàn toàn) 21)Hỗn hợp A gồm 3 kim loại Fe, Al và Mg ở dạng bột mịn đã được trộn đều. Chia 3,64g hỗn hợp A thành hai phần bằng nhau. Hoà tan hết phần thứ nhất bằng dung dịch HCl thu được 1,568 lít khí H2. Cho phần thứ hai vào 50ml dung dịch NaOH 0,5M (lấy dư), thu được dung dịch B và chất rắn C. Tách riêng chất rắn C rồi cho phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 đun nóng, thu được 2,016 lít khí NO2 duy nhất và dung dịch D. a.Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A. b.Tính khối lượng muối nitrat tạo thành trong dung dịch D. c.Tính thể tích dung dịch HCl 0,2M cần thiết để: -Đủ hoà tan hoàn toàn phần thứ nhất. -Khi cho vào dung dịch B thì thu được lượng kết tủa lớn nhất. (Các thể tích khí đo ở đktc) 22)Hoà tan hết 4,431g hỗn hợp Al và Mg trong HNO3 loãng thu được dung dịch A và 1,568 lít (đktc) hỗn hợp hai khí (đều không màu) có khối lượng 2,59g, trong đó có một khí bị hoá thành màu nâu trong không khí. a.Tính % theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp b.Tính số mol HNO3 đã phản ứng c.Khi cô cạn dung dịch A thì thu được bao nhiêu gam muối khan? 23)A1 là muối có khối lượng phân tử bằng 64 đvC và có công thức đơn giản là NH2O. A3 là một oxit của nitơ có tỉ lệ a. Xác định công thức phân tử của A1 và A3. b.Hoàn thành sơ đồ phản ứng: 24)Một hợp kim A gồm Al và Cu (ở dạng bột). Lấy mg hoà tan bằng 500ml dung dịch NaOH nồng độ a mol/lít cho tới khi khí ngừng thoát ra thì thu được 6,72 lít H2 (đktc) và còn lại m1g kim loại gồm Al dư và Cu. Lấy mg A hoà tan bằng 500ml dung dịch HNO3 nồng độ b mol/lít cho tới khi khí ngừng thoát ra thì thu được 6,72 lít NO (đktc) và còn lại m2g kim loại gồm Al dư và Cu. a.Tính a và b. b.Lấy riêng m1g và m2g kim loại ở trên đem oxi hoá hoàn toàn thành oxit thì thu được 1,6064m1g oxit và 1,542g m2g oxit. Tính m. 25)Hoà tan hết hỗn hợp gồm có Al-Cu trong axit HNO3 loãng, nóng thì được dung dịch A. Cho biết các chất tạo thành? Hãy viết các phản ứng xảy ra tiếp theo trong những trường hợp sau đây: a.Cho vào A một lượng dư NaOH b.Cho vào A một lượng NaOH vừa đủ để hỗn hợp đạt đến môi trường trung tính c.Lấy kết tủa ở (b) đem nung đến khối lượng không đổi d.Lấy sản phẩm sinh ra ở (c) đem nung trong luồng khí hiđro sẽ thu được gì? 26)Nung 9,4g muối M(NO3)n trong bình kín có V=0,5 lít chứa khí N2. Nhiệt độ và áp suất trong bình trước khi nung là 0,984atm và 270C. Sau khi nung muối bị nhiệt phân hết còn lại 4g oxit M2On, đưa về 270C áp suất trong bình là p. a.Tính nguyên tử khối của M và áp suất p. b.Lấy 1/10 lượng khí thu được cho hấp thụ hoàn toàn vào nước thành 0,25 lít dung dịch A -Tính pH của dung dịch A. -Dung dịch A có thể phản ứng tối đa với bao nhiêu gam M2O và bao nhiêu lít khí NO được tạo thành (đktc)? 27)Một hỗn hợp X gồm kim loại M (có hai hoá trị 2 và 3) và MxOy. Khối lượng của X là 80,8g. Hoà tan hết X bởi dung dịch HCl thu 4,48 lít H2 (đktc), còn nếu hoà tan hết X bởi dung dịch HNO3 thu được 6,72 lít khí NO (đktc). Biết rằng trong X có một chất có số mol gấp 1,5 lần số mol chất kia. Xác định M và MxOy. 28)Hoà tan vừa đủ một lượng hỗn hợp gồm kim loại M và oxit MO (M có hoá trị không đổi và MO không phải là oxit lưỡng tính) trong 750ml dung dịch HNO3 0,2M được dung dịch A và khí NO. Cho A tác dụng vừa đủ với 240ml dung dịch NaOH 0,5M thu được kết tủa. Nung kết tủa đến khối lượng không đổi được 2,4g chất rắn. Tìm M, tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu và thể tích khí NO sinh ra ở 27,30C và 1atm 29)Hỗn hợp A gồm FeS2 và Cu2S. Hoà tan hoàn toàn ag hỗn hợp A vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 4,48 lít khí (đktc). Mặt khác, khi hoà tan hết cùng ag hỗn hợp A vào dung dịch HNO3 đặc thu được dung dịch B và có khí màu nâu bay ra. Dung dịch B chia làm 2 phần bằng nhau: phần 1 cho tác dụng với dung dịch Ba(NO3)2 dư thu được 5,825g kết tủa. Thêm dung dịch Ba(OH)2 vào phần 2 cho đến dư, lọc lấy kết tủa đem nung ở nhiệt độ cao được chất rắn C. a.Tính thành phần % của mỗi chất trong hỗn hợp A. b.Tính số gam chất rắn C. 30) Để mg phôi bào sắt A ngoài không khí, sau một thời gian biến thành hỗn hợp B khối lượng 12g gồm Fe và các oxit FeO, Fe2O3, Fe3O4. Cho B tác dụng hoàn toàn với dung dịch axit nitric thấy giải phóng ra 2,24 lít khí duy nhất NO (đktc) a.Viết các phương trình phản ứng b.Tính khối lượng m của A. NHÓM NITƠ 1.Tìm câu SAI trong số những câu sau: a.Nguyên tử của các nguyên tố nhóm VA có 5 electron lớp ngoài cùng b.So với các nguyên tố cùng nhóm VA, nitơ có bán kính nguyên tử nhỏ nhất c.So với các nguyên tố cùng nhóm VA, nitơ có tính kim loại mạnh nhất d.Do phân tử N2 có liên kết ba rất bền nên nitơ trơ ở nhiệt độ thường 2.Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm VA là a.ns2np5 b.ns2np3 c.ns2np2 d.ns2np4 3.Câu nào SAI? a.Phân tử N2 bền ở nhiệt độ thường b.Phân tử nitơ có liên kết ba giữa hai nguyên tử c.Phân tử nitơ còn một cặp electron chưa tham gia liên kết d.Phân tử nitơ có năng lượng liên kết lớn 4.Trong công nghiệp, nitơ được điều chế bằng cách nào sau đây? a.Dùng than nóng đỏ tác dụng hết oxi của không khí b.Dùng đồng để khử hết oxi của không khí ở nhiệt độ cao c.Hóa lỏng không khí rồi chưng cất phân đoạn d.Dùng hidro tác dụng hết với oxi ở nhiệt độ cao rồi hạ nhiệt độ để nước ngưng tụ. 5.Chất có thể dùng để làm khô khí NH3 là a.H2SO4 đặc b.CaCl2 khan c.CuSO4 khan d.KOH rắn 6.Câu nào SAI trong số các câu sau? a.NH3 có tính chất của một bazơ, do đó nó có thể tác dụng với axit b.NH3 tác dụng với mọi dung dịch muối kim loại c.Dung dịch NH3 tác dụng với dung dịch muối kim loại mà hidroxit của nó không tan trong nước d.Dung dịch NH3 hòa tan được một số hidroxit và muối ít tan của Ag+, Cu2+, Zn2+, 7.Phương trình phản ứng nào sau đây KHÔNG thể hiện tính khử của NH3? a.4NH3+5O2→4NO+6H2O b.NH3+HCl→NH4Cl c.8NH3+3Cl2→6NH4Cl+N2 d.2NH3+3CuO→3Cu+3H2O+N2 8.Muối amoni là chất điện li thuộc loại nào? a. Yếu b.Trung bình c.Mạnh d.Không điện li 9.Có thể phân biệt muối amoni với muối khác bằng cách cho nó tác dụng với kiềm mạnh vì khi đó: a.muối amoni chuyển thành màu đỏ b.thoát ra một chất khí không màu, mùi khai và xốc c.thoát ra một khí màu nâu đỏ d.thoát ra một khí không màu, không mùi 10.Muối được sử dụng làm bột nở cho bánh quy xốp là muối nào? a.NH4HCO3 b.(NH4)2CO3 c.Na2CO3 d.NaHCO3 11.Cho hỗn hợp N2 và H2 vào bình phản ứng có nhiệt độ không đổi. Sau thời gian phản ứng, áp suất khí trong bình giảm 5% so với áp suất ban đầu. Biết tỉ lệ số mol của nitơ đã phản ứng là 10%. Thành phần % về số mol của N2 và H2 trong hỗn hợp đầu là a.15% và 85% b.82,35% và 17,65% c.25% và 75% d.22,5% và 77,5% 12.Trong một bình kín chứa 10 lít nitơ và 10 lít hidro ở nhiệt độ 00C và 10atm. Sau phản ứng tổng hợp NH3, lại đưa bình về 00C. Biết rằng có 60% hidro tham gia phản ứng, áp suất trong bình sau phản ứng là a.10atm b.8atm c.9atm d.8,5atm 13.Có hai nguyên tố X,Y thuộc nhóm A trong bảng tuần hoàn. Tổng số điện tích hạt nhân của nguyên tử X và Y bằng số khối của nguyên tử natri. Hiệu số điện tích hạt nhân của chúng bằng số điện tích hạt nhân của nguyên tử nitơ. Vị trí của X và Y trong bảng hệ thống tuần hoàn là a.X và Y đều thuộc chu kì 3 b.X thuộc chu kì 3, nhóm VIA; Y thuộc chu kì 2, nhóm VA c.X và Y đều thuộc chu kì 2 d.X thuộc chu kì 3, nhóm VA; Y thuộc chu kì 2, nhóm VIA 14.Người ta có thể điều chế khí N2 từ phản ứng nhiệt phân amoni đicromat (NH4)2Cr2O7: (NH4)2Cr2O7→Cr2O3+N2+4H2O. Biết khi nhiệt phân 32g muối thu được 20g chất rắn. Hiệu suất của phản ứng này là a.90% b.100% c.91% d.Kết quả khác 15.Một hỗn hợp gồm 8 mol N2 và 14 mol H2 được nạp vào một bình kín có dung tích 4 lít và giữ ở nhiệt độ không đổi. Khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng thì áp suất bằng 10/11 áp suất ban đầu. Hiệu suất phản ứng là a.17,18% b.18,18% c.36,36% d.35% 16. Axit nitric tinh khiết, không màu để ngoài ánh sáng lâu ngày sẽ chuyển thành: a.màu đen sẫm b.màu vàng c.màu trắng đục d.không chuyển màu 17.Hiện tượng nào xảy ra khi cho mảnh đồng kim loại vào dung dịch HNO3 đặc? a.Không có hiện tượng gì b.Dung dịch có màu xanh, H2 bay ra c.Dung dịch có màu xanh, có khí màu nâu bay ra d.Dung dịch có màu xanh, có khí không màu bay ra 18.Hợp chất nào của nitơ KHÔNG ĐƯỢC tạo ra khi cho HNO3 tác dụng với kim loại? a.NO b.NH3 c.NO2 d.N2O5 19.Những kim loại nào sau đây KHÔNG tác dụng được với dung dịch HNO3 đặc, nguội? a.Fe, Al b.Cu, Ag, Pb c.Zn, Pb, Mn d.Fe 20.Sấm chớp (tia lửa điện) trong khí quyển sinh ra chất nào sau đây? a.CO b.H2O c.NO d.NO2 21.Hòa tan hoàn toàn 6,5g Zn vào dung dịch axit HNO3 thu được 4,48 lít khí (đktc). Vậy nồng độ axit này thuộc loại nào? a. Đặc b.Loãng c.Rất loãng d.Không xác định được 22.Cho 3,2g đồng tác dụng hết với dung dịch HNO3 đặc. Thể tích khí NO2 thu được là a.1,12 lít b.0,1 lít c.4,48 lít d.2,24 lít 23.Cho Cu tác dụng với HNO3 đặc tạo ra một khí có tính chất nào sau đây? a.Không màu b.Màu nâu đỏ c.Không mùi d.Có mùi khai 24.Cho 1,5 lít NH3 (đktc) qua ống đựng 16g CuO nung nóng thu được chất rắn X. Thể tích dung dịch HCl 2M đủ để tác dụng hết với X là a.2 lít b.0,1 lít c.0,01 lít d.Kết quả khác 25.Dùng 56m3 khí NH3 (đktc) để điều chế HNO3. Biết rằng chỉ có 92% NH3 chuyển hóa thành HNO3. Khối lượng dung dịch HNO3 40% thu được là a.36,22kg b.362,2 tấn c.3622kg d.Kết quả khác 26.Nhiệt phân muối Fe(NO3)3 trong không khí thu được các chất a.FeO, NO2, O2 b.Fe, NO2, O2 c.Fe2O3, NO2 d.Fe2O3, NO2, O2 27. Thuốc thử dùng để nhận biết 3 dung dịch HCl, HNO3 và H3PO4 là a. Đồng kim loại và dung dịch AgNO3 b.Giấy quỳ và bazơ c. Đồng kim loại và giấy quỳ d.dung dịch AgNO3 và giấy quỳ 28.Có 7 ống nghiệm, mỗi ống chứa riêng biệt một trong các dung dịch sau: KI, BaCl2, Na2CO3, Na2SO4, NaOH, nước clo và (NH4)2SO4. Không dùng thêm hóa chất nào khác có thể nhận biết được các chất nào trong số đó? a.Tất cả b.KI, BaCl2, NaOH, (NH4)2SO4 c.BaCl2, Na2CO3, Na2SO4, nước clo d.Na2SO4,NaOH,(NH4)2SO4 29.Hai oxit của nitơ X và Y có cùng thành phần khối lượng của oxi là 69,55%. Biết rằng tỉ khối của X so với H2 bằng 23, tỉ khối của Y so với X bằng 2. Hai oxit X và Y là a.NO2 và N2O4 b.NO và NO2 c.N2O và NO d.N2O5 và NO2 30.Tròng phòng thí nghiệm, nitơ tinh khiết được điều chế từ: a.không khí b.NH3 và O2 c.NH4NO2 d.Zn và HNO3 31.Câu nào SAI? a.Amoniac là chất khí không màu, không mùi, tan nhiều trong nước b.Amoniac là một bazơ c. Đốt cháy NH3 không có xúc tác thu được N2 và H2O d.Phản ứng tổng hợp NH3 từ N2 và H2 là phản ứng thuận nghịch 32.Khí NH3 tan nhiều trong nước vì: a.là chất khí ở điều kiện thường b.có liên kết hidro với nước c.NH3 có phân tử khối nhỏ d.NH3 tác dụng với nước tạo ra môi trường bazơ 33.Thành phần của dung dịch NH3 gồm: a.NH3, H2O b., OH- c.NH3, , OH- d. 34. Để điều chế 2 lít NH3 từ N2 và H2 với hiệu suất 25% thì thể tích N2 cần dùng ở cùng điều kiện là a.8 lít b.2 lít c.4 lít d.1 lít 35.Thể tích khí N2 (đktc) thu được khi nhiệt phân 10g NH4NO2 là: a.11,2 lít b.5,6 lít c.3,5 lít d.2,8 lít 36.Một oxit nitơ có công thức NOx trong đó N chiếm 30,43% về khối lượng. Công thức của oxit nitơ đó là a.NO b.NO2 c.N2O3 d.N2O5 37.Trong một bình kín chứa 10 lít nitơ và 10 lít hidro ở nhiệt độ 00C và 10 atm. Sau phản ứng tổng hợp NH3, lại đưa bình về 00C. Biết rằng có 60% hidro tham gia phản ứng. Nếu áp suất trong bình sau phản ứng là 9 atm thì % các khí N2 và H2 tham gia phản ứng lần lượt là: a.20% và 40% b,30% và 20% c.10% và 30% d.20% và 20% 38.Trong công thức cấu tạo của HNO3, N có hóa trị a.5 b.2 c.4 d.3 39.Câu nào sau đây SAI? a. Axit nitric là chất lỏng không màu mùi hắc, tan vô hạn trong nước b.N2O5 là anhidrit của axit nitric c.HNO3 là một trong những hóa chất cơ bản và quang trọng d.Dung dịch HNO3 có tính oxi hóa mạnh 40.Vàng kim loại có thể phản ứng với: a.dung dịch HCl đặc b.dung dịch HNO3 loãng c.dung dịch HNO3 đặc, nóng d.nước cường toan (hỗn hợp của 1V axit HNO3 đặc và 3V HCl đặc) 41.Phản ứng giữa HNO3 với FeO tạo ra khí NO. Tổng các hệ số trong phương trình oxi hóa-khử này bằng: a.22 b.20 c.16 d.12 42.Cho HNO3 đặc vào than nung nóng có khí bay
Tài liệu đính kèm: