Bài tập liên kết gen và hoán vị gen (Có đáp án và lời giải chi tiết)

pdf 6 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 21/03/2026 Lượt xem 44Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập liên kết gen và hoán vị gen (Có đáp án và lời giải chi tiết)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Bài tập liên kết gen và hoán vị gen (Có đáp án và lời giải chi tiết)
 >>Truy cập trang  để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Anh - Văn – Sử - Địa tốt nhất! 1 
BÀI TẬP LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN CÓ ĐÁP ÁN 
VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT 
Câu 1: Cơ thể đem lai dị hợp 3 cặp gen trở lên nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng; nếu cơ thể đó tự thụ 
phấn(hoặc tự giao phối) cho đời con 16 tổ hợp hoặc nếu kiểu gen đó lai phân tích cho tỉ lệ đời con 1:1:1:1 có thể 
suy ra cơ thể dị hợp đó có hiện tượng di truyền 
A. độc lập. B. tương tác gen. C. liên kết không hoàn toàn. D. liên kết hoàn toàn. 
Câu 2: Một cơ thể chứa 3 cặp gen dị hợp khi giảm phân thấy xuất hiện 8 loại giao tử với số liệu sau: 
ABD = ABd = abD =abd = 10 ; AbD = Abd = aBD = aBd = 190 . Kiểu gen của cơ thể đó là: 
A. Aa 
bd
BD
 B. Aa 
Db
Bd
 C. 
ab
AB
Dd D. 
aB
Ab
Dd 
HD giải 
- 3 cặp gen DHT cho 8 loại G, suy ra 2 cặp gen/ 1 cặp NST LK không hoàn toàn. Loại G chiếm tỷ lệ ít là G HV, 
nhiều là G LK. Loại A và C. 
- Xét B: Vì ABD là G LK (loại). Chon đáp án D 
Câu 3: Trình tự các gen trên nhiễm săc thể có các tần số tái tổ hợp sau : A – B : 8 đơn vị bản đồ; A-C : 28 đơn 
vị bản đồ ; A-D : 25 đơn vị bản đồ; B- C: 20 đơn vị bản đồ; B – D: 33 đơn vị bản đồ là: 
A. D – A – B – C. B. A – B – C – D. C. A – D – B – C. D. B – A – D – C. 
HD giải 
- AB = 8 nên AB 
- AC=AB + BC nên ABC 
- BD = AB + AD nên DABC 
Đáp án A 
Câu 4: Cặp bố mẹ đem lai có kiểu gen AB/ab x Ab/aB. Hoán vị gen xảy ra ở 2 bên với tần số bằng nhau, kiểu 
hình quả vàng, bầu dục có kiểu gen là ab/ab. Kết quả nào dưới đây phù hợp với tỉ lệ kiểu hình quả vàng, bầu 
dục ở đời con? 
A. 5,25%. B. 7,29%. C.12,25%. D.16%. 
HD giải 
AB/ab x Ab/aB, suy ra ab/ab = ab (LK) x ab (HV). Dựa vào bảng biến thiên ta có f – f2 /4 
Xét A: f – f2 /4 = 0.0525, f2 – f + 0.24 = 0, giải ta được f1 = 0,3; f2 = 0,7 ( loại). 
Đáp án A 
Câu 5: Xét cá thể có kiểu gen: 
aB
Ab
Dd . Khi giảm phân hình thành giao tử xảy ra hoán vị gen với tần số 30%. 
Theo lý thuyết, tỷ lệ các loại giao tử AB D và aB d được tạo ra lần lượt là: 
A. 6,25% và 37,5% B. 15% và 35%. C. 12,5% và 25%. D. 7,5% và 17,5%. 
HD giải 
Dựa vào dữ kiện đầu bài ta thấy giao tử ABD (HV), aBd (LK), f = 0,3. 
Xét giao tử ABD: AB = 0,15 x 0,5 = 0,075 = 7,5%. 
Suy ra đáp án D 
Câu 6: Ở đậu, alen A quy định tính trạng cây cao, alen a quy định tính trạng cây thấp; alen B quy định quả hình 
tròn; alen b quy định quả hình bầu dục. Tạp giao các cây đậu F1 thu được kết quả sau: 140 cây cao, quả tròn; 40 
cây thấp, quả bầu dục; 10 cây cao, quả bầu dục; 10 cây thấp, quả tròn. Biết các gen nằm trên NST thường. Kiểu 
gen F1 và tần số hoán vị gen là: 
A. 
aB
Ab
x
aB
Ab
, f = 20%, xảy ra ở một giới. B. 
ab
AB
x
ab
AB
, f = 20%, xảy ra ở hai giới. 
C. 
ab
AB
x
ab
AB
, f = 20%, xảy ra ở một giới. D. 
aB
Ab
x
aB
Ab
, f = 20%, xảy ra ở hai giới. 
 >>Truy cập trang  để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Anh - Văn – Sử - Địa tốt nhất! 2 
HD giải 
- Tỷ lệ ab/ab = 40/200 = 0,2. 
- Đáp án A loại vì HVG ở 1 giới không xuất hiện KH thấp, bầu dục 
- Xét đáp án B: ab/ab, f = 0,2 suy ra 0,4 x 0,4 = 0,16 khác 0,2 (loại) 
- Xét đáp án C: ab/ab, f = 0,2, hoán vị ở 1 giới suy ra 0,5 x 0,4 = 0,2 . Đáp án C 
Câu 7: Hai cơ thể bố mẹ đều mang hai cặp gen dị hợp tử chéo 
aB
Ab
có khoảng cách 2 gen Ab là 18 cM. Biết mọi 
diễn biến trong giảm phân hình thành giao tử của cơ thể bố mẹ là như nhau. Trong phép lai trên thu được tổng 
số 10.000 hạt. Trong số 10.000 hạt thu được 
A. có đúng 81 hạt có kiểu gen đồng hợp lặn về hai gen trên. 
B. có đúng 1800 hạt có kiểu gen đồng hợp lặn về hai gen trên. 
C. có xấp xỉ 81 hạt có kiểu gen đồng hợp lặn về hai gen trên. 
D. có xấp xỉ 1800 hạt có kiểu gen đồng hợp lặn về hai gen trên. 
HD giải 
Ab/aB x Ab/aB; f = 0,18 suy ra ab/ab = f
2
 / 4 = 0,18
2
 / 4 = 0,0081 = 0,81% = 0,81 x 10000/100 = 81 hạt. 
Đáp án C 
Câu 8: Cho biết: A quy định hạt tròn, alen lặn a quy định hạt dài; B quy định hạt chín sớm, alen lặn b quy định 
hạt chín muộn. Hai gen này thuộc cùng một nhóm gen liên kết. Tiến hành cho các cây hạt tròn, chín sớm tự thụ 
phấn, thu được 1000 cây đời con với 4 kiểu hình khác nhau, trong đó có 240 cây hạt tròn-chín muộn. Biết rằng 
mọi diễn biến trong quá trình sinh hạt phấn và sinh noãn là như nhau. Kiểu gen và tần số hoán vị gen (f) ở các 
cây đem lai là: 
A. 
ab
AB
, f = 20% B. 
aB
Ab
, f = 20% C. 
ab
AB
, f = 40% D. 
aB
Ab
, f = 40% 
HD giải 
F thu được 240 hạt tròn muộn suy ra tỷ lệ tròn muộn ( A-bb) = 240/1000 = 0,24. Xảy ra 2 TH AB/ab x AB/ab 
hoặc Ab/aB x Ab/aB. 
- Xét đáp án A: A-bb = (f + f – f.f)/ 4 = (0,2 + 0,2 – 0,04)/ 4 = 0,09 khác 0,24 (loại) 
- Xét đáp án B: A-bb = (1-f.f)/4 = (1-0,04)/4 = 0,24. 
Đáp án B 
Câu 9: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B quy 
định quả tròn trội hoàn toàn so với gen b quy định quả dài. Các cặp gen này nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc 
thể. Cây dị hợp tử về 2 cặp gen giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thu được đời con phân li theo tỉ lệ: 310 
cây thân cao, quả tròn : 190 cây thân cao, quả dài : 440 cây thân thấp, quả tròn : 60 cây thân thấp, quả dài. 
Cho biết không có đột biến xảy ra. Tần số hoán vị giữa hai gen nói trên là 
A. 12%. B. 6%. C. 24%. D. 36%. 
HD giải 
Ab/ab = 60/1000 = 0,06. Vì xuất hiện kiểu hình aabb nên cây dị hợp tử có thể có kiểu gen AB/ab hoặc Ab/aB; 
cây aaB- có kiểu gen aB/ab suy ra có 2 trường hợp: 
+ AB/ab x Ab/ab suy ra ab/ab = ( ab (liên kết ) x ab (hoán vị ) ) + (ab (liên kết ) x ab (liên kết ) 
+ Ab/aB x aB/ab suy ra ab/ab = ( ab (hoán vị) x ab (liên kết )) + ( ab(hoán vị ) x ab (hoán vị )) 
- Gọi f là tần số HVG. Xét TH 1 ta có: 
Ab/ab = [(1-f)/2 x (1-f)/2] + [(1-f)/2 x f/2] = 0,06. Giải ta được f = - 0,76 ( loại) 
- Xét trường hợp 2: [f/2 x (1-f)/2] + f/2xf/2 = 0,06. Giải ta được f = 0,24 = 24%. 
Đáp án C 
Câu 10: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B 
quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng. Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, 
hoa trắng thu được F1 phân li theo tỉ lệ: 37,5% cây thân cao, hoa trắng : 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ : 12,5% 
cây thân cao, hoa đỏ : 12,5% cây thân thấp, hoa trắng. Cho biết không có đột biến xảy ra. Kiểu gen của cây 
bố, mẹ trong phép lai trên là 
A. AaBb x aabb. B. AaBB x aabb. C. Ab/aB x ab/ab. D. AB/ab x ab/ab. 
 >>Truy cập trang  để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Anh - Văn – Sử - Địa tốt nhất! 3 
HD giải 
Lai cây cao, đỏ với thấp, trăng là phép lai phân tích thu được tỷ lệ 3:3:1:1 loại A và B. 
Vì aabb = 0,125 < 0,25 nên là kiểu hình hoán vị suy ra kiểu gen của cao, đỏ là Ab/aB. 
Đáp án C 
Câu 11: Ở cà chua thân cao, quả đỏ là là trội hoàn toàn so với thân thấp quả vàng, lai các cây cà chua thân cao, 
quả đỏ với nhau, đời lai thu được 21 cây cao, quả vàng: 40 cây cao, quả đỏ: 20 cây thấp, quả đỏ. Kiểu gen của 
bố mẹ là 
 A. AB x AB hoặc AB x AB . B. AB x ab hoặc Ab x aB. 
 AB ab ab ab ab ab Ab ab 
C. Ab x aB hoặc AB x ab. D. Ab x Ab hoặc AB x Ab . 
 aB aB ab Ab aB aB ab aB 
HD giải 
Lai 2 tính trạng F1 thu được 3 KH suy ra tuân theo quy luật LKG. Tỷ lệ KH là 1:2:1 suy ra P có KG Ab/aB x 
Ab/aB hoặc AB/ab x Ab/aB 
Câu 12: Trên một nhiễm sắc thể, xét 4 gen A, B, C và D. Khoảng cách tương đối giữa các gen là: AB = 
l,5 cM, BC = 16,5 cM, BD = 3,5 cM, CD = 20 cM, AC = 18 cM. Trật tự đúng của các gen trên nhiễm sắc 
thể đó là 
A. CABD. B. DABC. C. BACD. D. ABCD. 
HD giải 
+ AB = 1,5 suy ra AB 
+ AC = AB + BC suy ra ABC 
+ DC = DB + BC suy ra DABC. 
Đáp án B 
Câu 13: Một cơ thể dị hợp 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng, khi giảm phân tạo giao tử ABD = 15%, 
kiểu gen của cơ thể và tần số hoán vị gen là 
A. Aa
bD
Bd
; f = 30%. B. Aa
bD
Bd
; f = 40%. C. Aa
bd
BD
; f = 40%. D. Aa
bd
BD
; f = 30%. 
HD giải 
ABD = 15% = 0,5 x % BD=> BD = 0,3 > 0,25 => BD là giao tử liên kết => Hoán vị = 1 – 0,3 x 2 = 0,4 = 40% 
Đáp án C 
Câu 14: Ở ruồi giấm, khi lai 2 cơ thể dị hợp về thân xám, cánh dài, thu được kiểu hình lặn thân đen, cánh cụt ở 
đời lai chiếm tỉ lệ 9%, (biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng). Tần số hoán vị gen là 
A. 40%. B. 18%. C. 36%. D. 36% hoặc 40%. 
HD giải 
aabb = 0,09 ( ruồi giấm đực không có HVG) suy ra ab/ab = ab (LK) x ab (LK) hoặc ab(HV) x ab(LK) 
+ Xét trường hợp 1: (1-f)/2 x 0,5 = 0,09 suy ra f = 0,64 > 0,5 ( loại) 
+ Xét trường hợp 2: f/2 x 0,5 = 0,09 suy ra f = 0,36. 
Đáp án C. 
Câu 15: Ở giới cái một loài động vật (2n = 24), trong đó bốn cặp NST đồng dạng có cấu trúc giống nhau, giảm 
phân có trao đổi chéo đơn xảy ra ở 2 cặp NST, số loại giao tử tối đa là 
A. 16384. B. 16. C. 1024. D. 4096. 
HD giải 
2n = 24 suy ra n = 12 cặp NST. 4 cặp NST đồng dạng có cấu trúc giống nhau giảm phân có TĐC xảy ra ở 2 cặp 
suy ra 2 cặp không có TĐC vì đồng dạng nên coi là 1 cặp, do đó số cặp NST không có TĐC là 9 cặp giảm phân 
tao 2
9
 loại G. Số cặp có TĐC là 2 nhưng vì tương đồng nên tính 1 cặp giảm phân tạo 22 = 4 loại giao tử trong 
đó có 2 loại giao tủ LK giống cặp NST không có TĐC, chỉ có 2 loại giao tư HV là khác nên tổng số loại giao tử 
tối đa được tạo thành là: 29 x 2 = 512 x 2 = 1024. Đáp án C 
Câu 16: Tỉ lệ kiểu hình trong di truyền liên kết giống phân li độc lập trong trường hợp nào? 
A. 2 gen quy định 2 tính trạng nằm cách nhau 50cM và tái tổ hợp gen cả hai bên. 
B. 2 gen quy định 2 tính trạng nằm cách nhau ≥ 50cM và tái tổ hợp gen một bên. 
 >>Truy cập trang  để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Anh - Văn – Sử - Địa tốt nhất! 4 
C. 2 gen quy định 2 tính trạng nằm cách nhau 40cM và tái tổ hợp gen cả 2 bên. 
D. 2 gen quy định 2 tính trạng nằm cách nhau 25cM và tái tổ hợp gen một bên. 
Tỉ lệ kiểu hình trong di truyền liên kết giống phân li độc lập trong trường hợp hai gen quy định hai tính trạng 
nằm cách nhau 50 cM và tái tổ hợp gen ở cả hai bên . 
Đáp án A. 
Câu 17. Một tế bào sinh trứng có kiểu gen , khi giảm phân bình thường (có xảy ra hoán vị gen ở kì 
đầu giảm phân I) thực tế cho mấy loại trứng? 
A. 4 loại trứng. B. 8 loại trứng. C. 1 loại trứng. D. 2 loại trứng. 
Một tế bào trứng giảm phân chỉ cho 1 loại giao tử 
Đáp án C 
Câu 18. Cho biết mỗi tính trạng do một cặp gen quy định. Người ta tiến hành tự thụ phấn cây dị hợp về hai cặp 
gen có kiểu hình cây cao, hạt trong. Ở đời con thu được : 542 cây cao, hạt trong : 209 cây cao, hạt đục : 212 cây 
lùn, hạt trong : 41 cây lùn, hạt đục. Biết rằng mọi diễn biến của quá trình sinh noãn và sinh hạt phấn đều giống 
nhau. Kiểu gen của cây dị hợp đem tự thụ phấn và tần số hoán vị gen là 
 A. ; f = 20%; B. ; f = 40%; C. ; f = 20%; D. ; f = 40%; 
HD giải 
Cao/lùn = 3/1 suy ra cao trội, lùn lặn. Trong/đục = 3/1 suy ra trong trội, đục lặn. 
Tỷ lệ lùn, đục (aabb) = 41/1004 ~ 0,04 < 0,0625. 
Vì P tự thụ phấn nên P có KG Ab/aB x Ab/aB suy ra aabb = f2/4 = 0,04 giải ta được f = 0,4 = 40%. 
Đáp án B. 
Câu 19. Ở ngô 2n = 20 NST, trong quá trình giảm phân có 6 cặp NST tương đồng, mỗi cặp xảy ra trao đổi 
chéo một chỗ thì số loại giao tử được tạo ra là: 
 A. 2
10
 loại. B. 216 loại. C. 213 loại. D. 214 loại. 
HD giải 
2n = 20 suy ra n = 10 cặp trong đó 4 cặp không có TĐC tạo 24 loại giao tử; 6 cặp có TĐC tạo ra 22x6 loại giao 
tử. Nên tổng số loại giao tử được tạo ra là: 24 x 212 = 216. 
Đáp án B. 
Câu 20. Tại vùng chín của một cơ thể đực có kiểu gen AaBbCc De/dE tiến hành giảm phân hình thành giao tử. 
Biết quá trình giảm phân xảy ra bình thường và có 1/3 số tế bào xảy ra hoán vị gen. Theo lý thuyết số lượng tế 
bào sinh dục chín tối thiểu tham gia giảm phân để thu được số loại giao tử tối đa mang các gen trên là 
 A. 8. B.16. C.32. D. 24. 
HD giải 
Xét kiểu gen AaBbCcDe/dE → có 32 giao tử => có 16 giao tử liên kết và 16 giao tử hoán vị để tạo ra 16 giao tử 
hoán vị => 8 tế bào xảy ra hoán vị gen . 
Vì chỉ có 1/3 TB xảy ra hoán vị gen nên ta có số loại tế bào sinh dục chín tham gia giảm phân đề thu được số 
loại giao tử tối đa là : 8 x 3 = 24 
Đáp án D 
Câu 21. Ở một loài thực vật, A: thân cao, a thân lùn; B: hoa đỏ, b: hoa vàng. Cho cá thể có kiểu gen tự thụ 
phấn. Biết trong quá trình giảm phân hình thành giao tử, hoán vị gen đã xảy ra trong quá trình hình hành hạt 
phấn và noãn với tần số đều bằng 20%. Xác định tỉ lệ loại kiểu gen thu được ở F1. 
 A. 51%. B. 24%. C. 32%. D. 16%. 
HD giải 
P: Ab/aB x Ab/aB; f= 0,2. 
Tỷ lệ KG Ab/aB ở F1 = (0,4 x 0,4) x2= 0,32 =32%. 
 >>Truy cập trang  để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Anh - Văn – Sử - Địa tốt nhất! 5 
Đáp án C 
Câu 22. Cho 2000 tế bào sinh hạt phấn có kiểu gen . Quá trình giảm phân đã có 400 tế bào xảy ra hoán vị 
gen. Tần số hoán vị gen và khoảng cách giữa hai gen trên NST là : 
 A. 20% và 20 cM. B. 10% và 10 A
0
. C. 20% và 20A
0
. D. 10% và 10 cM. 
HD giải 
Tính f theo công thức 
F= (số tế bào sinh dục có trao đổi chéo )/(2x tổng số tế bào sinh dục tham gia giảm phân ) 
= 400: (2x2000) = 0,1 = 10% = 10cM. 
 Đáp án D 
Câu 23. Ở một loài thực vật, hai cặp gen Aa và Bb qui định 2 cặp tính trạng tương phản, giá trị thích nghi của 
các alen đều như nhau, tính trội là trội hoàn toàn. Khi cho các cây P thuần chủng khác nhau giao phấn thu được 
F1. Cho F1 giao phấn, được F2 có tỉ lệ kiểu hình lặn về cả 2 tính trạng chiếm 4%. Quá trình phát sinh giao tử đực 
và cái diễn ra như nhau. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình trội về cả 2 tính trạng là 
 A. 38%. B. 54%. C. 42%. D. 19%. 
HD giải 
aabb = 4% = 0,04 < 0,062. Vì F1 lai với nhau nên F1 có KG Ab/aB x Ab/aB suy ra tần số HVG được tính như 
sau: f2/4 = 0,04 từ đó tính được f = 0,4 
Tỷ lệ KH trội 2 tính trạng A-B- = (2+f1.f2)/4 = ( 2 + 0,4.0,4)/4 = 0,54 = 54% 
Đáp án B 
Câu 24. Xét tổ hợp gen 
aB
Ab
Dd, nếu tần số hoán vị gen là 18% thì tỉ lệ phần trăm các loại giao tử hoán vị của tổ 
hợp gen này là 
 A. ABD = Abd = aBD = abd = 4,5%. B. ABD = ABd = abD = abd = 4,5%. 
 C. ABD = Abd = aBD = abd = 9,0%. D. ABD = ABd = abD = abd = 9,0%. 
 HD giải 
aB
Ab
Dd, giao tử hoán vị : ABD, Abd, abD, abd = f/2x0,5= 0,18/2*0,5 = 0,045 = 4,5%. 
Đáp án B 
Câu 25: Cho các cơ thể có kiểu gen dị hợp 2 cặp gen( mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng) lai với nhau tạo 
ra 4 loại kiểu hình, trong đó loại kiểu hình lặn về 2 tính trạng chiếm 0,09. Phép lai nào sau đây không giải thích 
đúng kết quả trên? 
A. P đều có kiểu gen 
ab
AB
với f = 40% xảy ra cả 2 bên. 
B. P đều có kiểu gen 
aB
Ab
, xảy ra hoán vị gen ở 1 bên.với f = 36% 
C. Bố có kiểu gen 
aB
Ab
với f = 36%, mẹ có kiểu gen 
ab
AB
không xẩy ra hoán vị gen 
D. Bố có kiểu gen 
ab
AB
với f = 28%, mẹ có kiểu gen 
aB
Ab
với f = 50% 
HD giải 
- aabb = 0,09. 0,0625 < 0,09< 0,125 do đó xảy ra 2 trường hợp: 
+ P: AB/ab x Ab/aB hoặc P: AB/ab x AB/ab. Dúng phương pháp loại trừ ta dễ nhận thấy ĐA B không phù 
hợp. 
Chọn B 
Câu 26: Một loài hoa: gen A: thân cao, a: thân thấp, B: hoa kép, b: hoa đơn, D: hoa đỏ, d: hoa trắng. Trong di 
truyền không xảy ra hoán vị gen. Xét phép lai P(Aa,Bb,Dd) × (aa,bb,dd) nếu Fb xuất hiện tỉ lệ 1 thân cao, hoa 
kép, trắng: 1 thân cao, hoa đơn, đỏ: 1 thân thấp, hoa kép, trắng: 1 thân thấp, hoa đơn, đỏ kiểu gen của bố mẹ là: 
 >>Truy cập trang  để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Anh - Văn – Sử - Địa tốt nhất! 6 
A. .
ad
ad
bb
ad
AD
Bb  B. .
ad
ad
bb
aD
Ad
Bb  C. .
bd
bd
aa
bD
Bd
Aa  D. .
bd
bd
aa
bd
BD
Aa  
HD giải 
+ Xét đáp án A: Loại vì Fb không xuất hiện KH thấp, đơn, trắng 
+ Xét đáp án B: Loại vì Fb không xuất hiện KH thấp, kép, đỏ 
+ Xét đáp án D: Loại vì Fb không xuất hiện KH thấp, đơn, trắng. 
 Chọn đáp án C 
Câu 27: Ở một ruồi giấm cái có kiểu gen 
bV
Bv , khi theo dõi 2000 tế bào sinh trứng trong điều kiện thí nghiệm, 
người ta phát hiện 360 tế bào có xẩy ra hoán vị gen giữa V và v. Như vậy khoảng cách giữa B và V là: 
A. 18 cM. B. 9 cM. C. 36 cM. D. 3,6 cM. 
HD giải 
f = 360/(2*2000) = 0,09 = 9% = 9cM 
Câu 28: Cho biết mỗi tính trạng do 1 gen quy định và tính trạng trội là trội hoàn toàn. ở phép lai: Dd x 
dd, nếu xảy ra hoán vị gen ở cả 2 giới với tần số là 20% thì kiểu hình A-B-D- ở đời con chiếm tỷ lệ 
A. 45% B. 33% C. 35% D. 30% 
HD giải 
Xét từng cặp ta có: 
+ AB/ab x AB/ab với f = 0,2. Suy ra tỷ lệ A-B- = 0,5 + ab/ab = 0,5 + 0,16 = 0,66 
+ Dd x dd suy ra tỷ lệ D- = 0,5 
- Tỷ lệ KH A-B-D- = 0,66 * 0,5 = 0,33 = 33% 
Đáp án B 
Câu 29. Quá trình giảm ở cơ thể có kiểu gen Aa
bD
Bd
 xảy ra hoán vị với tần số 25%. Tỉ lệ phần trăm các loại 
giao tử hoán vị được tạo ra là: 
A . ABD = Abd = aBD = abd = 6,25% B . ABD = abD = Abd = aBd = 6,25% 
C . ABD = aBD = Abd = abd = 12,5% D . ABD = ABd = aBD = Abd = 12,5% 
HD giải 
Giao tử hoán vị là : ABD = Abd = aBD = abd = 0.25 : 4 = 0.0625 
Đáp án A 
Câu 30: Xét 3 tế bào sinh dục trong một cá thể ruồi giấm đực có kiểu gen AB/ab De/dE. Gen A cách gen B 15 
cM, gen D cách gen E 20 cM. Ba tế bào trên giảm phân tạo ra số loại tinh trùng tối đa có thể có là 
 A 6. B 16. C 12. D 4. 
HD giải 
- 1 TB sinh dục đực giảm phân cho 4 tinh trùng, 
- Ba tế bào trên giảm phân cho tối đa 4 x 3 =12 loại tinh trùng 
Đáp án C 
ab
AB
ab
AB

Tài liệu đính kèm:

  • pdfbai_tap_lien_ket_gen_va_hoan_vi_gen_co_dap_an_va_loi_giai_ch.pdf