Bài tập Hóa học 11: Anken

doc 4 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 10/01/2026 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập Hóa học 11: Anken", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Bài tập Hóa học 11: Anken
BÀI TẬP ANKEN
Câu 1: Dẫn từ từ 4,48 lít hỗn hợp khí etilen và propilen (đktc) vào dung dịch brom dư thấy khối lượng bình brom tăng 7,7 gam. Tính % thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu.
ĐÁP SỐ: 25% và 75%
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 0,672 lít (đktc) hỗn hợp khí etilen và propilen cần 2,688 lít khí oxi (đktc). Toàn bộ sản phẩm cháy thu được sục vào dung dịch nước vôi trong dư thu được m gam kết tủa.
a) Tính % thể tích mỗi khí trong hỗn hợp đầu.
b) Tính giá trị m.
ĐÁP SỐ: a) 33,3 % và 66,7 %; b) 8 gam
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít hỗn hợp hai anken X (đktc) là đồng đẳng kế tiếp của nhau thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc).
a) Xác định công thức của hai anken.
b) Tính % thể tích mỗi anken trong hỗn hợp ban đầu.
ĐÁP SỐ: a) C2H4, C3H6; b) 50% và 50%
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít hỗn hợp X gồm hai anken là đồng đẳng kế tiếp nhau cần 26,88 lít khí oxi.
a) Xác định công thức của hai anken.
b) Cho hỗn hợp X qua dung dịch brom dư, tính khối lượng brom đã tham gia phản ứng.
ĐÁP SỐ: a) C2H4, C3H6; b) 48 gam
Câu 5: Cho 12,60 gam hỗn hợp 2 anken là đồng đẳng kế tiếp tác dụng vừa đủ với dung dịch Br2 thu được 44,60 gam hỗn hợp sản phẩm. Công thức phân tử của 2 anken là
ĐÁP SỐ: C4H8 và C5H10.	
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 3 anken rồi dẫn sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 đựng dung dịch H2SO4 đặc và bình 2 đựng dung dịch nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình 1 tăng m gam và khối lượng bình 2 tăng (m + 5,2) gam. Giá trị của m là
ĐÁP SỐ: 3,6 gan.	
Câu 7. Cho V lít một anken A ở đkc qua bình đựng nước brom dư, có 8 gam Br2 đã phản ứng đồng thời khối lượng bình tăng 2,8 gam. Mặt khác khi cho A phản ứng với HBr chỉ thu được 1 sản phẩm. Giá trị của V và tên của A là:
ĐÁP SỐ: 1,12 lít; but-2-en
Câu 8. Hỗn hợp A gồm 2 anken đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy hoàn toàn V lít A thu được 13,44 lít CO2 ở đkc. Mặt khác A làm mất màu vừa hết 40 gam Br2. CTPT của 2 anken là:
ĐÁP SỐ: C2H4, C3H6	
Câu 9: Cho 2,44 gam hỗn hợp X gồm CH4 và 2 anken đồng đẳng liên tiếp qua dung dịch brom dư thấy khối lượng bình tăng 1,96 gam, đồng thời thể tích hỗn hợp X giảm một nửa. Hai anken có công thức phân tử là:
ĐÁP SỐ: C4H8, C5H10 
Câu 10: Cho 0,896 lít (đktc) hỗn hợp 2 anken là đồng đẳng liên tiếp lội qua dung dịch brom dư. Sau phản ứng thấy bình đựng dung dịch brom tăng thêm 2,0 gam. Công thức phân tử của 2 anken là:
ĐÁP SỐ: C3H6, C4H8 
Câu 11: Hiđro hoá hoàn toàn một hiđrocacbon không no, mạch hở X thu được ankan Y. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 6,60 gam CO2 và 3,24 gam H2O. Clo hoá Y (theo tỉ lệ 1:1 về số mol) thu được 4 dẫn xuất monoclo là đồng phân của nhau. Số công thức cấu tạo của X thoả mãn là:
ĐÁP SỐ: 6.	
Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol anken X thu được CO2 và hơi nước. Hấp thụ hoàn toàn sản phẩm bằng 100 gam dung dịch NaOH 21,62% thu được dung dịch mới trong đó nồng độ của NaOH chỉ còn 5%. Công thức phân tử đúng của X là:
ĐÁP SỐ : C2H4.	
Câu 13. Đốt cháy hoàn toàn 0,6 mol hỗn hợp khí X gồm etilen và 2 ankan kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được 1,1 mol khí CO2. Mặt khác dẫn 0,2 mol hỗn hợp X qua bình nước Br2 dư thì khối lượng bình tăng thêm 2,8 gam. Tỉ khối hơi của hỗn hợp X so với hiđro là 
ĐÁP SỐ: 13,333	
Câu 14: Hỗn hợp khí X gồm H2 và một anken có khả năng cộng HBr cho sản phẩm hữu cơ duy nhất. Tỉ khối của X so với H2 bằng 9,1. Đun nóng X có xúc tác Ni, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y không làm mất màu nước brom; tỉ khối của Y so với H2 bằng 13. Công thức cấu tạo của anken là 
ĐÁP SỐ: CH3-CH=CH-CH3. 
Câu 15: Cho hiđrocacbon X phản ứng với brom (trong dung dịch) theo tỉ lệ mol 1 : 1, thu được chất hữu cơ Y (chứa 74,08% Br về khối lượng). Khi X phản ứng với HBr thì thu được hai sản phẩm hữu cơ khác nhau. Tên gọi của X là 
ĐÁP SỐ: but-1-en
Câu 16: Cho hỗn hợp hai anken đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng với nước (có H2SO4 làm xúc tác) thu được hỗn hợp Z gồm hai rượu (ancol) X và Y. Đốt cháy hoàn toàn 1,06 gam hỗn hợp Z sau đó hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 2 lít dung dịch NaOH 0,1M thu được dung dịch T trong đó nồng độ của NaOH bằng 0,05M. Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y là (Cho thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể)
ĐÁP SÔ: C2H5OH và C3H7OH
Câu 17: Một hỗn hợp gồm 1 ankan và 1 anken. Dẫn hỗn hợp đó qua 100 gam dung dịch brom 16% thấy dung dịch brom mất màu và khối lượng bình tăng 2,8 gam, sau phản ứng thấy thoát ra 3,36 lít một hỗn hợp khí (đktc). Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp khí bay ra thu được 8,8 gam CO2 và 5,4 gam nước. Vậy công thức của anken và ankan lần lượt là: 
ĐÁP SỐ: CH4 và C2H4	
Câu 18. Hỗn hợp khí A chứa etilen và hiđro. Tỉ khối của A đối với hiđro là 7,5. Dẫn A đi qua chất xuc tác Ni nung nóng thì thu được hỗn hợp khí B có tỉ khối đối với hiđro là 9,0. Hiệu suất phản ứng cộng hiđro của etilen là:
ĐÁP SỐ: 33,3%
Câu 19: Hỗn hợp X gồm một anken A, một ankan B và H2. Lấy 392 ml hỗn hợp X cho đi qua ống chứa Ni nung nóng. Khí đi ra khỏi ống chiếm thể tích 280 ml và chỉ gồm 2 ankan. Tỉ khối của hỗn hợp này so với không khí bằng 1,228. Các thể tích khi đo cùng điều kiện. CTPT của A và B là:
ĐÁP SỐ: C3H6 và C2H6	
Câu 20: Trong bình kín chứa 1 mol hỗn hợp khí X gồm H2, C2H4, C3H6 và 1 ít bột Ni xúc tác. Đun nóng bình một thời gian thu được hỗn hợp Y. Tỉ khối đối với H2 của X là 7,6 và của Y là 8. Tính số mol H2 đã phản ứng.
ĐÁP SỐ: 0,05 mol 
Câu 21: Hỗn hợp X gồm một ankan và một anken có số mol bằng nhau, số nguyên tử cacbon của ankan gấp 2 lần số nguyên tử cacbon của anken. Lấy a gam X thì làm mất màu vừa đủ 100 gam dung dịch Br2 16%. Đốt cháy hoàn toàn a gam X rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 60 gam kết tủa. CTPT của chúng là:
ĐÁP SỐ: C4H10 và C2H4
Câu 22: Cho 2,24 lít hỗn hợp khí A (đktc) gồm etan, propan, propilen sục qua dung dịch Brom dư thấy khối lượng bình tăng thêm 2,1 gam. Nếu đốt cháy khí còn lại sẽ thu được một lượng CO2 và 3,24 gam H2O.
a) Tính thành phần % thể tích mỗi khí.
b) Dẫn lượng CO2 nói trên vào bình đựng 200ml dung dịch KOH 2,6M. Hãy xác định nồng độ mol/lít các chất trong dung dịch sau phản ứng? 
ĐÁP SỐ: a) C2H6(20%); C3H8(30%); b) K2CO3 0,65M; KOH 1,3M
Câu 23: Hỗn hợp A và B là hai anken có khối lượng 12,6 gam trộn theo tỉ lệ 1:1 về số mol tác dụng vừa đủ với 32 gam brom. Nếu trộn hỗn hợp trên theo tỉ lệ 1:1 về khối lượng thì 16,8 gam hỗn hợp tác dụng vừa đủ với 0,6 gam H2. Tìm CTPT của A và B (biết MA<MB)? 
ĐÁP SỐ: A: C3H6; B: C6H12
Câu 24: Một hỗn hợp metan và anken A có thể tích là 10,8 lít (đktc) cho qua một bình đựng dung dịch brom dư thu được một khí, đem đốt cháy hoàn toàn thu được 5,5 gam CO2. Bình đựng brom tăng 10 gam.
a) Tính thành phần % thể tích các khí trong hỗn hợp đầu?	
b) Tìm CTPT của A
c) Tính lượng chất tạo thành trong dung dịch brom khi cho hỗn hợp đi qua ? 
ĐÁP SỐ: a) 25,93% CH4; 74,07% A; b) C2H4 ; c) 67,14 gam.
Câu 25: Hỗn hợp A gồm C2H4, C3H6, C4H8. 
- Đốt cháy m gam A thu được 2,016 lit CO2. 
- Nếu hiđro hóa hết m gam A bằng lượng H2 vừa đủ rồi đốt cháy toàn bộ lượng ankan thì thu được 2,16 gam H2O. 
- Nếu cho m gam A tác dụng với dung dịch Brom dư thì thấy có a gam Brom tham gia phản ứng. Tìm a.
Câu 26: Hỗn hợp khí X gồm 1 ankan và môt anken. Cho 1680 ml X lội chậm qua dung dịch Br2 thấy làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 4 gam Br2 và còn lại 1120 ml khí. Mặt khác nếu đốt cháy hoàn toàn 1680 ml X rồi cho sản phảm cháy đi vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 12,5 gam kết tủa. CTPT các hiđrocacbon là:
Câu 27: Dẫn hỗn hợp khí X gồm 1 ankan và 1 anken vào bình đựng dung dịch Brom dư thấy khối lượng bình tăng thêm 5,04 gam. Đốt cháy toàn bộ khí thoát ra khỏi bình thu rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 thấy khối lượng bình tăng thêm 21,28 gam và trong bình xuất hiện 63,04 gam kết tủa. Tìm CTPT của A, B và % khối lượng của chúng trong hỗn hợp.
Câu 28: Cho 5,6 lit C2H4 tác dụng với 7,84 lit H2 (Ni, t0) thu được hỗn hợp A. Cho A lội qua bình đựng dung dịch Brom đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có 8 gam Brom đã tham gia phản ứng. Tính hiệu suất phản ứng hiđro hóa anken.
Câu 29: Hỗn hợp X gồm 0,2 mol C2H4, 0,3 mol C3H6 và 0,5 mol H2. Dẫn X qua bột Niken nung nóng. Sau 1 thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y tác dụng với dung dịch Brom dư thấy khối lượng bình tăng thêm 3,64 gam và đã có 16 gam Brom tham gia phản ứng.Coi hiệu suất hidro hóa của 2 anken là như nhau. Tìm hiệu suất phản ứng hiđro hóa anken?
Câu 30: Một hỗn hợp X gồm ankan A và anken B đều ở thể khí. Khi cho 6,72 lít khí X đi qua nước brom dư, khối lượng bình brom tăng lên 2,8 gam; thể tích khí còn lại chỉ bằng 2/3 thể tích hỗn hợp X ban đầu. Nếu đốt cháy hết 3,36 lit X thì thu được 17,6 gam CO2. Tìm CTPT của A, B và khối lượng của hỗn hợp X.
Một hỗn hợp hai olefin đồng đẳng kế tiếp nhau có thể tích 17,92 lít (đo ở 00C và 2,5 atm) dẫn qua bình chứa dung dịch KMnO4 dư, thấy khối lượng bình chứa dung dịch KMnO4 tăng 70 gam.
a) Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo hai olefin.
b) Tính % khối lượng 2 olefin trong hỗn hợp.
Câu 31: Hỗn hợp A gồm 1 ankan và 1 anken. Đem 22,4 lít hỗn hợp A lội qua dung dịch brôm dư thì thấy có 11,2 lít khí thoát ra và khối lượng bình đựng dung dịch brom tăng lên 28 gam. Đốt cháy hoàn toàn khí thoát ra rồi dẫn qua dung dịch NaOH thì thu được 106 gam Na2CO3 và 84 gam NaHCO3. Xác định CTPT của ankan và anken. 
Câu 32: Cho 1 lượng anken X tác dụng với H2O (có xúc tác H2SO4) được chất hưu cơ Y, thấy khối lượng bình đựng nước ban đầu tăng 4,2 gam. Nếu cho 1 lượng X như trên tác dụng với HBr, thu được chất Z. Khối lượng Y, Z thu được khác nhau 9,45 gam. Tìm CTPT, gọi tên của X, giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

Tài liệu đính kèm:

  • docbai_tap_hoa_hoc_11_anken.doc