BÀI TẬP ĐỒ THỊ TRONG HÓA HỌC Dạng 1 : Cho CO2 tác dụng với Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2 Đồ thị (CaCO3- CO2) (hai nửa đối xứng) Giai đoạn 1: Tạo kết tủa (tỉ lệ CO2:BaCO3 là 1:1) (n BaCO3 max = nBa(OH)2ban đầu) CO2 + Ba(OH)2 ® BaCO3¯ + H2O (1) (đồ thị đồng biến- nửa trái) Giai đoạn 2; Tan kết tủa (tỉ lệ CO2:BaCO3 là 1:1) Nếu dư CO2: BaCO3 + CO2 + H2O ® Ba(HCO3)2 (tan) (2) (đồ thị nghịch biến- nửa phải) Hướng dẫn: Cách1: Toán học nBaCO3 a1 BaCO3 max = nBa(OH)2ban đầu n a mol 45o ( ) 45o n CO2 a1 a a2 2a mol 0 (dư Ba(OH)2) (dư CO2) (dư CO2) Sản phẩm: 1 muối BaCO3 ; 2 muối BaCO3 ; CO2 dư Ba(OH)2 dư ; và Ba(HCO3)2 ; 1 muối Ba(HCO3)2 Phản ứng xảy ra: (1) ; (1) và (2) ; (2) Dựa vào đồ thị: Hình tam giác cân đường cao sẽ chia tam giác thành 2 tam giác vuông đối xứng. - Đỉnh tam giác là kết tủa max nên nBaCO3 max = nBa(OH)2ban đầu. -Dựa vào độ dài ta có: a1 = a - a1 = 2a – a2 Cách2: nữa toán- nữa hóa. Số mol các chất: Nửa trái: ; Nửa phải: hay ; Bài tập áp dụng: Câu 1: Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ba(OH)2, kết quả thí nghiệm được thể hiện trên đồ thị sau: Giá trị của a và x trong đồ thị trên lần lượt là A. 2 và 4. B. 1,8 và 3,6. C. 1,6 và 3,2. D. 1,7 và 3,4. Câu 1: Sục CO2 vào 200 gam dung dịch Ca(OH)2 ta quan sát hiện tượng theo đồ thị hình bên(số liệu tính theo đơn vị mol).Nồng độ % chất tan trong dung dịch sau phản ứng là : A.30,45% B.34,05% C.35,40% D.45,30% Câu 2: Sục CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 ta quan sát hiện tượng theo đồ thị hình bên(số liệu tính theo đơn vị mol).Giá trị của x là : A.0,55(mol) B.0,65(mol) C.0,75(mol) D.0,85(mol) Câu 3: Sục CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 ta quan sát hiện tượng theo đồ thị hình bên(số liệu tính theo đơn vị mol).Giá trị của x là : A.1,8(mol) B.2,2(mol) C.2,0(mol) D.2,5(mol) Câu 4: Sục CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 ta quan sát hiện tượng theo đồ thị hình bên(số liệu tính theo đơn vị mol).Giá trị của x là : A.0,1(mol) B.0,15(mol) C.0,18(mol) D.0,20(mol) Câu 5: Sục CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 ta quan sát hiện tượng theo đồ thị hình bên(số liệu tính theo đơn vị mol).Giá trị của x là : A.0,60(mol) B.0,50(mol) C.0,42(mol) D.0,62(mol) Câu 6 Hấp thụ khí CO2 vào 100 ml dung dịch Ca(OH)2 x mol/lít. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau: Giá trị của x là A: 3 B: 2,5. C: 2,0. D: 2,4. Câu 7 Cho từ từ V lít CO2 ở đktc vào 100ml dung dịch Ca(OH)2 1M người ta nhận thấy khối lượng kết tủa phụ thuộc vào thể tích CO2 theo đồ thị dưới đây: Giá trị của a và b lần lượt là: A: 2,24 và 4,48 B: 0,1 và 0,2 C: 0,2 và 0,1 D: 4,48 và 2,24 Câu 8 Sục (từ từ) x mol khí CO2 vào 200 ml dung dịch Ca(OH)2 0,2M thu được a mol kết tủa. Mối liên hệ giữa x và a được cho bởi đồ thị sau: Khi a = 0,01 thì x1, x2 lần lượt có giá trị là A: 0,01 và 0,04. B: 0,01 và 0,03. C: 0,015 và 0,025. D: 0,01 và 0,07.
Tài liệu đính kèm: