Bài kiểm tra học kì I năm học: 2014-2015 môn : Vật lí 8 thời gian : 45 phút

doc 4 trang Người đăng TRANG HA Lượt xem 1021Lượt tải 1 Download
Bạn đang xem tài liệu "Bài kiểm tra học kì I năm học: 2014-2015 môn : Vật lí 8 thời gian : 45 phút", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Bài kiểm tra học kì I năm học: 2014-2015 môn : Vật lí 8 thời gian : 45 phút
Trường THCS Quách Phẩm Bắc
Lớp : 8 ..
Họ tên: .
 	BÀI KIỂM TRA HKI
	Năm học: 2014-2015
	Môn : VẬT LÍ 8
	Thời gian : 45 Phút
Điểm
Lời phê của giáo viên
Đề Bài:
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: 
Hãy trả lời bằng cách khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời đúng. (3,0 điểm)	
1. Máy bay rời đường băng sân bay để cất cánh bay lên bầu trời. Khi ấy chiếc máy bay được xem là đứng yên so với vật mốc nào sau đây?
a. Vật mốc là đường băng sân bay.	b. Vật mốc là nhà ga sân bay.
c. Vật mốc là phi công lái máy bay.	d. Vật mốc là đám mây trên bầu trời.
2. Trong các đơn vị đo sau đây, đơn vị nào là đơn vị đo tốc độ của chuyển động?
a. kW.h 	b. km/h	c. kg/m	d. km.h
3. Hình trên mô tả các cặp lực FA, F’A và FB, F’B tác dụng lên các xe lăn A và B. Độ lớn của các lực được mô tả theo tỉ xích trên hình vẽ. Các xe sẽ chuyển động thế nào? Hãy chọn đáp án đúng.
	a. Xe A chuyển động về bên phải, xe B chuyển động về bên phải. 
	b. Xe A chuyển động về bên trái, xe B chuyển động về bên phải. 
	c. Xe A chuyển động về bên phải, xe B chuyển động về bên trái. 
	d. Xe A chuyển động về bên trái, xe B chuyển động về bên trái.
4. Một người đang ngồi trên xe ôtô, ôtô đang chuyển động trên đường bỗng thấy người mình bị ép chặt vào thành ghế dựa đằng sau, chứng tỏ xe đã thay đổi chuyển động thế nào?
	a. Xe đột ngột giảm tốc độ.	b. Xe đột ngột tăng tốc độ.
	c. Xe đột ngột rẽ sang phải.	d. Xe đột ngột rẽ sang trái.
5. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về áp suất?
	a. Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép.
	b. Áp suất sẽ tăng khi áp lực tăng (với diện tích bị ép không đổi).
	c. Áp suất sẽ giảm khi diện tích bị ép tăng (với áp lực không đổi).
	d. Áp suất phụ thuộc vào chất liệu và độ nhám của bề mặt tiếp xúc.
6. Khi di chuyển một vật nặng ở trong nước, ta thấy vật đó nhẹ hơn rất nhiều khi phải dịch chuyển vật ngoài không khí. Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về hiện tượng vật được thả chìm trong nước?
	a. Nước đã làm cho trọng lượng của vật giảm đi nên ta thấy vật nhẹ hơn. 
	b. Nước đã làm cho khối lượng của vật giảm đi nên ta thấy vật nhẹ hơn. 
	c. Nước đã đẩy thẳng đứng vào vật từ dưới lên với một lực bằng trọng lượng phần nước mà vật chiếm chỗ, nên ta thấy vật nhẹ hơn. 
	d. Do có áp suất trong lòng chất lỏng, nước đã làm cho vật bị thay đổi và biến dạng nên ta thấy vật nhẹ hơn.
 B. TỰ LUẬN: (7,0 điểm)
7. Tại sao khi tắm ở dưới hồ, ao, sông, biển khi ta lặn xuống nước thì có cảm giác bị tức ngực (1,5 điểm)
8. Cho hai vật chuyển động đều: Vật thứ nhất đi được quãng đường 27km trong 30 phút, vật thứ hai đi được quãng đường 48m trong 3 giây. Hỏi vật nào chuyển động nhanh hơn? (1,5 điểm)
9. Hãy biểu diễn trên cùng một hình vẽ các véctơ lực tác dụng lên viên bi có khối lượng 1,5kg để trên mặt bàn đứng yên. (1,5 điểm)	
10. Một vật làm bằng kim loại, nếu bỏ vào bình chứa có vạch chia thể tích thì làm cho nước trong bình dâng lên thêm 100cm3. Nếu treo vật vào một lực kế thì lực kế chỉ 7,8N. Cho trọng lượng riêng của nước là 10000 N/m3.
a). Tính lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật.
b). Xác định khối lượng riêng của chất làm vật? (2,5 điểm)
BÀI LÀM
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: 
Mỗi câu đúng được 0,5 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
c
b
c
b
d
c
B. PHẦN TỰ LUẬN:
Câu 7: (Giải thích đúng được 1,5 điểm)
	Khi ta bơi hoặc lặn thì khi ấy người ta sẽ chìm ở dưới nước cho nên cơ thể của ta sẽ chịu một áp lực gây ra bởi chiều cao của cột nước, do vậy ta thường có cảm giác bị tức ngực, cảm giác này càng tăng lên khi ta càng lặn xuống sâu.
Câu 8:
0,25 điểm
(Sai 1 đại lượng - 0,25 nhưng không quá 0,25)
Giải
 Vận tốc của người thứ nhất 
Vận tốc của người thứ hai 
 Do nên người thứ hai đi nhanh hơn người thứ nhất
0,5 ®iÓm
0,5 ®iÓm
0,25 ®iÓm
C©u 9:
Ta có: m = 1,5kg suy ra khối lượng của viên bi: P = 10.m = 10.1,5 = 15N. (0,25 điểm)
˜
 Lúc này viên bi chịu tác dụng của hai lực cân bằng là trọng lực (P = 15N) và lục nâng của mặt bàn (N = 15N) (0,25 điểm)
Biểu diễn: (1,0 điểm)
5N
 Câu 10: 
a. 
b. 
0,5 điểm
(Sai 1 đại lượng - 0,25 nhưng không quá 0,5)
Giải
a. Lực đâye Ác-si-mét tác dụng lên vật: 
b. Trọng lượng riêng của chất làm vật 
 Khối lượng riêng của chất làm vật: 
0,75 ®iÓm
0,75 ®iÓm
0,5 ®iÓm
Học sinh có cách giải khác đúng vẫn cho điểm tối đa.
GV ra đề: Phạm Quốc Bảo

Tài liệu đính kèm:

  • docDE VAT LY 8A1,2.doc