Bài giảng Đại số 7 tiết 28: Luyện tập Đại lượng tỉ lệ nghịch

ppt 16 trang Người đăng khoa-nguyen Lượt xem 2770Lượt tải 2 Download
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Đại số 7 tiết 28: Luyện tập Đại lượng tỉ lệ nghịch", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Bài giảng Đại số 7 tiết 28: Luyện tập Đại lượng tỉ lệ nghịch
Giáo viên : VÕ ẨN NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNGQUÝ THẦY CƠ VỀ DỰ GIỜ LỚP 7A1MƠN ĐẠI SỐ - Tiết 28 Trường THCS Mỹ Quang Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch, khi x = 7 thì y = 10. a) Tìm hệ số tỉ lệ. b) Hãy biểu diễn y theo x. c) Tính giá trị của y khi x = 5 và x = 10.KIỂM TRA BÀI CŨCâu 1 Phát biểu định nghĩa và tính chất đại lượng tỉ lệ nghịch.? Câu 2a≠0Với cùng số tiền để mua 51 mét vải loại I cĩ thể mua được bao nhiêu mét vải loại II ? Biết rằng giá tiền một mét vải loại II chỉ bằng 85% giá tiền một mét vải loại IBài 1 (Bài 19 SGK tr. 61) Giải: Số vải ( m ) Giá tiền 1 mét (đồng)Loại ILoại IIGọi số tiền một mét vải loại 1 là a (đồng), số mét vải loại hai là x (m) ; ĐK: a > 0 ; x > 51 Với số tiền khơng đổi thì số mét vải mua được và giá tiền 1 mét vải là hai đại lượng tỉ lệ nghịch, nên: Vậy:Cùng số tiền mua 51m vải loại I,cĩ thể mua được 60 m vải loại IIax85%.a51Ba đội máy san đất làm ba khối lượng cơng việc như nhau. Đội thứ nhất hồn thành cơng việc trong 4 ngày, đội thứ hai trong 6 ngày và đội thứ ba trong 8 ngày. Hỏi mỗi đội cĩ bao nhiêu máy (cĩ cùng năng suất ), biết rằng đội thứ nhất cĩ nhiều hơn đội thứ hai 2 máy?Bài 2 (Bài 21.SGK tr 61) Tĩm tắt bài tốn Đội I cĩ máy HTCV trong 4 ngày Đội II cĩ máy HTCV trong 6 ngày Đội III cĩ máy HTCV trong 8 ngày và - (khối lượng cơng việc như nhau và các máy cĩ cùng năng suất) = 2 Gọi số máy của ba đội theo thứ tự lần lượt là : x1; x2; x3 . Theo đề bài ta cĩ Vì các máy cĩ cùng năng suất và khối lượng cơng việc như nhau nên số máy và số ngày là hai đại lượng tỉ lệ nghịch, nên:Trả lời: Số máy của ba đội theo thứ tự là : 6; 4; 3 (máy)GiảiBài 2 (Bài 21 SGK tr 61) ;;= 2Bài 3Hai xe máy đi từ A đến B. Một xe đi hết 1 giờ 20 phút, xe kia đi hết 1 giờ 30 phút. Tính vận tốc trung bình của mỗi xe, biết rằng trung bình 1 phút xe thứ nhất đi hơn xe thứ hai là 100m. Tĩm tắt đề bài+ Đã cho: - Từ A đến B + xe máy 1 đi hết 1h20 + xe máy 2 đi hết 1h30 - VT.xe máy 1 – VT.xe máy 2 =100m/phút+ Hỏi : - Vận tốc xe máy 1 = ? ( km/h) - Vận tốc xe máy 2 = ? (km/h) Giải 1h20 = 80 phút; 1h30 = 90 phút Gọi vận tốc của hai xe máy lần lượt là : v1 , v2 (km/h) ĐK: v1 > v2 > 0 Trên cùng một quãng đường,vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.Theo điều kiên đề bài ta cĩ :80.v1 = 90.v2 và . v1 – v2 = 100 Hay :Lưu ý: Để giải các bài tốn về đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch ta phải: - Xác định đúng quan hệ giữa hai đại lượng. - Lập được dãy tỉ số bằng nhau (hoặc tích bằng nhau tương ứng). - Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau hoặc tính chất tỉ lệ thức để giải.Các kiến thức cần nhớ về đại lượng TLT và TLNHƯỚNG DẪN VỀ NHÀ1.Bài vừa học:-Nắm vững định nghĩa, tính chất đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch - Xem lại các cách giải các bài tốn về đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch - Làm bài tập 22; 23 (SGK tr 62)2.Chuẩn bị bài mới:- Xem trước khái niệm về hàm số. - Xem và nhận biết đại lượng này cĩ phải là hàm số của đại lượng kia hay khơng trong những cách cho cụ thể và đơn giản.Bài 22 (Tr 62 – SGK): Một bánh răng cưa cĩ 20 răng quay 1 phút được 60 vịng. Nĩ khớp với một bánh răng cưa khác cĩ x răng (h.13). Giả sử bánh răng cưa thứ hai quay một phút được y vịng. Hãy biểu diễn y qua x.Hướng dẫn:Bài 23 (Tr 62-SGK): Hai bánh xe nối với nhau bởi một dây tời (h.14). Bánh xe lớn cĩ bán kính 25cm, bánh xe nhỏ cĩ bán kính 10 cm. Một phút bánh xe lớn quay được 60 vịng. Hỏi 1 phút bánh xe nhỏ quay được bao nhiêu vịng?Hướng dẫn: Trong một cuộc thi chạy tiếp sức 4 100m, đội thi gồm voi, sư tử, chĩ săn và ngựa chạy với vận tốc theo thứ tự tỉ lệ với 1; 1,5; 1,6; 2. Hỏi đội đĩ cĩ phá được “kỉ lục thế giới” là 39 giây khơng, biết rằng voi chạy hết 12 giây?ĐỐ VUIĐiền vào các ơ trống trong bảng trên, ta sẽ được thời gian chạy của voi, sư tử , chĩ săn, ngựa theo thứ tự là: 12; 8; 7,5; 6 (giây). Tổng thời gian sẽ là 33,5 giây. Như vậy đội tuyển đĩ đã phá được” kỷ lục thế giới”Voi Sư tử Chó sănNgựa v11,51,62t12Cách1: Vì vận tốc và thời gian (của chuyển động trên cùng một quãng đường) là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên nếu gọi vận tốc của voi là một đơn vị qui ước (bằng 100/12 m/giây) thì theo điều kiện bài tốn ta cĩ bảng sau:Vậy thành tích của đội là: 12 + 8 + 7,5 + 6 = 33,5 (giây)Cách 2: Vì vận tốc và thời gian(của chuyển động trên cùng một quãng đường) là hai đại lượng tỉ lệ nghịch, nên theo điều kiện bài tốn và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch ta cĩ:BÀI TẬP NÂNG CAO“ Nếu mỗi ca cĩ 24 cơng nhân, mỗi cơng nhân đứng 2 máy thì dệtđược 720 m vải. Nếu mỗi ca chỉ cĩ 12 cơng nhân nhưng phải dệt1440 m vải thì mỗi cơng nhân phải đứng mấy máy ? ” (Năng suất của mỗi cơng nhân, mỗi máy là như nhau). Ta đưa bài tốn trên về việc giải liên tiếp các bài tốn đơn bằng cách “cố định”một đại lượng trong ba đại lượng, ta cĩ hướng giải cho bài tốn này như sau: Tĩm tắt bài tốn: 24 cơng nhân, mỗi cơng nhân đứng 2 máy dệt được 720 m 12 cơng nhân, mỗi cơng nhân đứng ? máy dệt được 1440 mTĩm tắt bài tốn: 24 cơng nhân, mỗi cơng nhân đứng 2 máy dệt được 720m 12 cơng nhân, mỗi cơng nhân đứng ? máy dệt được 1440mBài tốn 1: ( Cố định số mét vải dệt được)24 cơng nhân, mỗi CN đứng 2 máy dệt được 720 m vải12 cơng nhân, mỗi CN đứng ?(x) máy dệt được 720 m vảiLúc này số mét vải dệt được là như nhau nên số cơng nhân và số máy mà mỗi cơng nhân đứng là hai đại lượng tỉ lệ nghịch .Bài tốn 2: ( Cố định số cơng nhân)12 cơng nhân, mỗi CN đứng 4 máy dệt được 720 m vải12 cơng nhân, mỗi CN đứng ?(y) máy dệt được 1440 m vảiSố cơng nhân lúc này khơng thay đổi nên số máy mà mỗi cơng nhân đứng và số mét vải dệt được là hai đại lượng tỉ lệ thuận. Giải ra ta cĩ x = 4 (máy)Giải ra ta cĩ y = 8 (máy)Vậy 12 cơng nhân , mỗi CN đứng 8 máy thì dệt được 1440 m vải

Tài liệu đính kèm:

  • pptTiet 28 LUYEN TAP MOT SO BAI TOAN VE DAI LUONG TI LE NGHICH.ppt