3 Đề kiểm tra học kỳ I môn Hóa học Lớp 10 - Năm học 2014-2015

docx 2 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 08/01/2026 Lượt xem 26Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "3 Đề kiểm tra học kỳ I môn Hóa học Lớp 10 - Năm học 2014-2015", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
3 Đề kiểm tra học kỳ I môn Hóa học Lớp 10 - Năm học 2014-2015
ĐỀ SỐ 1: TRƯỜNG THPT MARIE CURIE, QUẬN 3, TPHCM, NĂM 2014 – 2015
A. PHẦN LÝ THUYẾT (7 điểm)
Câu 1: (1 điểm): Cho các nguyên tử sau: . Hãy cho biết các nguyên tử nào là đồng vị của nhau?
Câu 2: (1 điểm): Hidro có 2 đồng vị bền là . Clo có hai đồng vị bền là . Hãy viết công thức các loại phân tử HCl khác nhau tạo nên từ các đồng vị trên.
Câu 3: (1 điểm): Cho ký hiệu nguyên tử titan . Xác định số proton, số nơtron, số electron của nguyên tử.
Câu 4: (2 điểm): Tổng số các hạt trong một nguyên tử (Z) là 28 trong đó số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện âm là 1 hạt.
a/ Tính số khối của nguyên tử (Z)
b/ Viết kí hiệu nguyên tử
c/ Viết cấu hình e của nguyên tử (Z) và cho biết (Z) là kim loại, phi kim hay khí hiếm. Giải thích.
Câu 5: (2 điểm): Nguyên tử nguyên tố (X) có 3 lớp electron lớp ngoài cùng là 3.
	a/ Viết cấu hình e của (X).
	b/ Viết kí hiệu nguyên tử.
	d/ Viết cấu hình e của nguyên tử (Z) và cho biết .
Câu 6: (2 điểm): Nguyên tử nguyên tố (X) có 3 lớp electron, số electron lớp ngoài cùng là 3.
	a/ Viết cấu hình e của (X).
	b/ Xác định điện tích hạt nhân của nguyên tử (X).	
c/ Xác định vị trí của (X) trong Bảng Thống Tuần Hoàn. Giải thích? 
B. PHẦN TOÁN (3 điểm): Nguyên tử khối trung bình của Ag là 107,973. Bạc có hai đồng vị, đồng vị thứ nhất là chiếm 51,35%.
	a/ Tìm thành phần % của đồng vị thứ hai.
	b/ Tìm số khối của đồng vị thứ hai.
	c/ Tính thành phần % về khối lượng của đồng vị trong hợp chất AgCl.
ĐỀ SỐ 2: TRƯỜNG THPT HÀN THUYÊN, QUẬN PHÚ NHUẬN, TPHCM, NĂM 2014 – 2015
Câu 1: (1,5 điểm):
	a/ Xác định số proton, nơtron, electron của các nguyên tử sau: .
	b/ Viết kí hiệu nguyên tử P, biết P có 15 proton và 16 nơtron.
Câu 2: (1,5 điểm): Cho các nguyên tử sau: .
	a/ Viết cấu hình e. Xác định X, T là kim loại, phi kim hay khí hiếm.
	b/ Xác định vị trí (số thứ tự, chu kì, nhóm) các nguyên tố X, Y.
Câu 3: (1 điểm): Cho các nguyên tử sau: Hãy xác định các nguyên tử nào là đồng vị, đồng khối của nhau.
Câu 4: (1 điểm): Biết Na ở chu kì 3, nhóm IA; K ở chu kì 4, nhóm IA; Al ở chu kì 3, nhóm IIIA. So sánh tính kim loại giữa các nguyên tố trên. 
Câu 5: (1 điểm): Các phát biểu sau đây đúng hay sai?
	a/ Đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron
b/ Trong một chu kì theo chiều tăng điện tích hạt nhân thì độ âm điện nguyên tử các nguyên tố giảm dần.
c/ Lớp L của một nguyên tử có tối đa 8 electron.
d/ Trong một nguyên tử, số proton luôn bằng số nơtron.
Câu 6: (1 điểm): Nguyên tử X có tổng số hạt là 34. Trong hạt nhân X có số hạt mang điện ít hơn hạt không mang điện 1 hạt.
Xác định số lượng mỗi loại hạt proton, nơtron, electron trong nguyên tử X.
Câu 7: (1,5 điểm): Trong tự nhiên Cu có 2 đồng vị với tỉ lệ = 105: 245.
	a/ Tính nguyên tử khối trung bình của Cu.
	b/ Tính % mỗi đồng vị 
Câu 8: (1,5 điểm): Nguyên tố R ở nhóm VA. Oxit cao nhất của R có phân tử khối bằng 142u.
	a/ Xác định tên R?
	b/ Tính % khối lượng R trong hợp chất khí với hidro?
(C= 14; Si= 28; S= 32; Cl= 35,5; F= 19; P= 31; N= 14; O= 16; H=1)
ĐỀ SỐ 3: TRƯỜNG THPT LÊ THỊ HỒNG GẤM, QUẬN 3, TPHCM, NĂM 2014 – 2015
I. PHẦN CHUNG: (7 điểm)	
Câu 1: (1 điểm): Thế nào là đồng vị của một nguyên tố hóa học? Cho ví dụ.
Câu 2: Cho các nguyên tử sau: 
	a/ Lập bảng cho biết số proton, nơtron, electron và điện tích hạt nhân của các nguyên tử trên. 
(1 điểm).
	b/ Viết cấu hình electron, cho biết chúng là kim loại, phi kim hay khí hiếm. (1 điểm).
Câu 3: Nguyên tử A có tổng số hạt bằng 58, trong đó có số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện âm là 1 hạt. Viết kí hiệu nguyên tử của A (theo đúng tên nguyên tố). (1,5 điểm).
Câu 4: Nguyên tử x và Y có cấu hình electron lớp ngoài cùng lần lượt là 2p5 và 3p4.
	a/ Viết cấu hình e đầy đủ của X và Y. Cho ví dụ của X và Y (ô, chu kì, nhóm) trong bảng hệ thống tuần hoàn. (2 điểm).
	b/ Sắp xếp theo chiều tính phi kim tăng dần giữa X và Y và Clo. (0,5 điểm).
II. PHẦN RIÊNG (3 điểm)
Câu 5A: (Dành cho các lớp 10A1 – 10A10)
	Hòa tan hoàn toàn 20,55 (g) một kim loại R (thuộc nhóm IIA) vào dung dịch HCl 20% (vừa đủ) thu được 3,36 (l) khí H2 (đktc) và dung dịch A.
	a/ Xác định kim loại R.
	b/ Tính khối lượng dung dịch HCl cần dùng?
	c/ Cho dung dịch K2SO4 (dư) vào dung dịch A thu được m (g) kết tủa trắng. Tính m?
(Cho H= 1, O= 16, S= 32, Cl= 35,5, Mg= 24, Ca= 40, Ba= 137)
Câu 5B: (Dành cho lớp 10A11)
	Nguyên tố R có hóa trị trong công thức oxit cao nhất gấp 3 lần trong hợp chất khí với hidro. Biết trong hợp chất khí với hidro thì H chiếm 5,88% về khối lượng.
	a/ Xác định R. (1,25 điểm)
b/ Cho 24 (g) oxit cao nhất của R tác dụng vừa đủ với 80 (g) dung dịch KOH thu được dung dịch muối trung hòa duy nhất A. Tính nồng độ % của dung dịch KOH và dung dịch muối A. (1,75 điểm).

Tài liệu đính kèm:

  • docx3_de_kiem_tra_hoc_ky_i_mon_hoa_hoc_lop_10_nam_hoc_2014_2015.docx