26 Đề thi THPT Quốc gia môn Hóa học

pdf 202 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 08/04/2026 Lượt xem 16Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "26 Đề thi THPT Quốc gia môn Hóa học", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
26 Đề thi THPT Quốc gia môn Hóa học
THPT CHUYÊN ĐẠI HỌC VINH - LẦN 1 
MÔN HÓA HỌC 
ĐỀ SỐ 1 
Câu 1: Phát biểu nào sau đây sai? 
  A. Kim loại xesi dùng để chế tạo tế bào quang điện . 
  B. Thạch cao sống dùng để sản xuất xi măng . 
  C. Công thức hóa học của phèn chua là (NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O. 
  D. Các kim loại Na và Ba đều có cấu tạo mạng tính thể lập phương tâm khối. 
Câu 2: Cho mẫu nước cứng có chứa các ion: Ca2+, Mg2+, Cl–, SO4
2–  .Hóa chất được dung để làm mềm mẫu 
nước cứng trên là 
  A. Na3PO4  B. AgNO3  C. BaCl2  D. NaCl 
Câu 3: Este CH2=CHCOOCH3 không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây? 
 A. Dung dịch NaOH, đun nóng.  B. H2 (xúc tác Ni, đun nóng). 
  C. Kim loại Na.    D. H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng). 
Câu 4: Thực hiện các thí ngiệm sau: 
(1) Cho lá kim loại Fe nguyên chất vào dung dịch CuSO4. 
(2) Cho lá kim loại Al nguyên chất vào dung dịch HNO3 loãng, nguội 
(3) Đốt dây kim loại Mg nguyên chất trong khí Cl2 
(4) Cho lá hợp kim Fe-Cu vào dung dịch H2SO4 loãng 
Số thí nghiệm mà kim loại bị ăn mòn hóa học là 
  A. 1  B. 4  C. 3  D. 2 
Câu 5: Phát biểu nào sâu đây sai là 
  A. Tinh bột là lương thực của con người 
  B. Khi cho giấm ăn (hoặc chanh) vào sữa bò hoặc sữa đậu nành thì có kết tủa xuất hiện. 
  C. Xenlulozơ và tinh bột có phân tử khối bằng nhau. 
  D. Thành phần chính của sợi bông, gỗ, nứa là xenlulozơ 
Câu 6: Cho 4,05 gam bột Al tác dụng với V lít O2 (đktc), thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng với lượng 
dư dung dịch NaOH, sinh ra 1,68 lít H2 (đktc). Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là 
  A. 3,36  B. 1,26  C. 1,68  D. 6,72 
Câu 7: Số đồng phân cấu tạo là tetrapeptit có cùng công thức phân tử C9H16O5N4 là 
  A. 2  B. 1  C. 3  D. 4 
Câu 8: Metylamin không phản ứng với 
  A. dung dịch H2SO4    B. H2 ( xúc tác Ni, nung nóng) 
  C. dung dịch HCl    D. O2, nung nóng 
Câu 9:  Este  nào  sau  đây  khi  tác  dụng  với  dung  dịch  NaOH  đun  nóng,  thu  được  hỗn  hợp  sản  phẩm  gồm 
CH3COONa và CH3CHO 
 A. CH2=CHCOOCH3    B. CH3COOCH=CH2   
  C. HCOOCH=CH2    D. CH3COOCH=CHCH3 
Câu 10: Khi  thủy phân  hoàn  toàn một  triglixerit X  trong môi  trường axit  thu được hỗn hợp  sản phẩm gồm 
glixerol, axit panmitic và axit oleic. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn tính chất trên là 
  A. 6  B. 8  C. 2  D. 4 
Câu 11: Thành phần chính của đá vôi là 
  A. CaCO3  B. BaCO3  C. MgCO3  D. FeCO3 
Câu 12: Kim loại nào sau đây không phản ứng với dung dịch CuSO4? 
  A. Al  B. Ag  C. Fe  D. Zn 
Câu 13: Cho 9 gam C2H5NH2 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, khối lượng muối thu được là 
  A. 16,30 gam  B. 16,10 gam  C. 12,63 gam  D. 12,65 gam 
Câu 14: Phần trăm khối lượng của nguyên tố cacbon trong phân tử anilin (C6H5NH2) là 
  A. 83,72 %  B. 75,00 %  C. 78,26%  D. 77,42% 
Câu 15: Công thức phân tử của tristearin là 
  A. C57H104O6  B. C54H104O6  C. C54H98O6  D. C57H110O6 
Câu 16: Số đồng phân cấu tạo thuộc loại amin bậc I có cùng công thức phân tử C3H9N là 
  A. 1  B. 2  C. 4  D. 3 
Câu 17: Cho dãy các kim loại: Fe, Cu, Mg, Ag, Al, Na, Ba. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch 
HCl là 
  A. 5  B. 4  C. 6  D. 3 
Ai có nhu cầu về file Word thì liên hệ 
Lephuongmai888@gmail.com 
Câu 18: Cho m gam kim loại Ba và nước dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 4,48 lít H2 (đktc). 
Giá trị của m là 
 A. 13,70.  B. 27,40.  C. 54,80.  D. 20,55. 
Câu 19: Polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là 
  A. policacrilonitrin.    B. poli(etylen–terephtalat). 
  C. nilon–6,6.    D. xenlulozơ triaxetat. 
Câu 20: Cho m gam axit glutamic ( HOOC-[CH2]2-CH(NH2)-COOH) tác dụng vừa đủ với 300ml dung dịch 
KOH 1M. Giá trị của m là 
  A. 21,90  B. 43,80  C. 44,10  D. 22,05 
Câu 21: Cho 0,15 mol bột Fe tác dụng với 0,15 mol Cl2, nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu 
được m gam muối. Giá trị của m là 
  A. 16,250  B. 19,050  C. 12,700  D. 8,125 
Câu 22: Phương trình hóa học nào sau đây sai? 
  A. NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O 
  B. 2NaHCO3 → Na2O + CO2 + H2O 
  C. 2Li + 2HCl → 2LiCl + H2 
  D. 2Mg + O2 →  2MgO 
Câu 23: Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm khí X tác dụng với chất rắn Y, nung nóng sinh ra khí Z . Phương 
trình hóa học của phản ứng tạo thành khí Z là  
  A. Fe2O3 + 3H2  2Fe + 3H2O  B. 2HCl + CaCO3 → CaCl2 + CO2 + H2O 
  C. CuO + H2 →  Cu + H2O  D. CuO + CO → Cu + CO2 
Câu 24: Kim loại nào say đây là kim loại kiềm thổ ? 
  A. Na  B. Ca  C. Fe  D. Al 
Câu 25: Hợp chất X có công thức phân tử C10H8O4. Từ X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol): 
C10H8O4 + 2NaOH  →  X1 + X2 
X1+ 2HCl → X3 + 2NaCl 
nX3 + nX2 → poli (etylen – terephtalat) + 2nH2O  
Phát biểu nào sau đây sai? 
  A. Số nguyên tử H trong phân tử X3 bằng 8 
  B. Dung dịch X2 hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch phức chất có màu xanh lam 
  C. Dung dịch X3 có thể làm quỳ tím chuyển màu hồng 
  D. Nhiệt độ nóng chảy của X1 cao hơn X3 
Câu 26: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al và Al2O3 vào nước dư, thu được dung dịch Y 
và 5,6 lít khí H2 (đktc). Nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl 1M vào dung dịch Y. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc 
vào khối lượng kết tủa Al(OH)3 theo thể tích dung dịch HCl như sau: 
 Giá trị của m là 
  A. 47,15  B. 56,75  C. 99,00  D. 49,55 
Câu 27: Cho dãy chác chất: tinh bột, protein, vinyl fomat, anilin, mantozo. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói 
về các chất trong dãy trên? 
  A. Có 3 chất bị thủy phân trong dung dịch H2SO4 loãng, nóng. 
  B. Có 2 chất có tính lưỡng tính. 
  C. Có 2 chất tham gia phản ứng tráng bạc. 
  D. Có 1 chất làm mất màu nước brom. 
Câu 28: Cho 0,1 mol bột Fe tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn 
toàn, thu được dung dịch X và V lít khí SO2 ( sản phẩm khử duy nhất, đktc). Giá trị của V là 
  A. 2,24  B. 6,72  C. 3,36 D. 4,48 
Câu 29: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau: 
Mẫu thử  Thuốc thử  Hiện tượng 
X  Quỳ tím  Quỳ tím chuyển màu xanh 
Y  Nước brom  Kết tủa màu trắng 
Z  Dung dịch AgNO3/NH3   Kết tủa Ag trắng sáng 
T  Cu(OH)2    Dung dịch có màu xanh lam 
Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là 
 A. Natri stearat, anilin, mantozo, saccarozo 
  B. Natri stearat, anilin, saccarozo, mantozo 
  C. Anilin, natri stearat, saccarozo, mantozo 
 D. Anilin, natri stearat, mantozo, saccarozo 
Câu 30: Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ, có màng ngăn), ở cực âm (catot) xảy ra 
  A. sự oxi hóa cation Na+  B. sự oxi hóa phân tử H2O 
  C. sự khử phân tử H2O   D. sự khử cation Na
+ 
Câu 31: Thực hiện các thí nghiệm sau 
(1) Cho kim loại K vào dung dịch HCl 
(2) Đốt bột Al trong khí Cl2 
(3) Cho Na2CO3 vào dung dịch AlCl3 
(4) Cho NaOH vào dung dịch Mg(NO3)2 
(5) Điện phân Al2O3 nóng chảy, có mặt Na3AlF6 
Số thí nghiệm có phản ứng oxi hóa – khử xảy ra là 
  A. 2  B. 1  C. 3  D. 4 
Câu 32: Cho 0,2 mol  hỗn hợp X gồm phenylamoni  clorua  ( C6H5NH3Cl),  alanin  ( CH3CH(NH2)COOH) và 
glyxin (H2NCH2COOH) tác dụng với 300ml dung dịch H2SO4 nồng độ a mol/lit thu được dung dịch Y. Dung 
dịch Y tác dụng vừa đủ với 500ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của a là 
  A. 0,5  B. 1,0  C. 1,5  D. 2,0 
Câu 33: Hỗn hợp M gồm amino axit X (no, mạch hở, phân tử chỉ chứa 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2) và 
este Y tạo bởi X và C2H5OH. Đốt cháy hoàn toàn m gam M bằng một lượng vừa đủ O2, thu được N2; 12,32 lít 
CO2 (đktc) và 11,25 gam H2O. Giá trị của m là 
  A. 14,75  B. 12,65  C. 11,30  D. 12,35 
Câu 34: Cho 0,2 mol bột Fe phản ứng hết với dung dịch X chứa đồng thời Cu(NO3)2 và a mol Fe(NO3)3 thu 
được dung dịch Y có khối lượng bằng khối lượng dung dịch X ban đầu ( giả thiết nước bay hơi không đáng kể). 
Giá trị của a là 
  A. 0,02  B. 0,15  C. 0,10  D. 0,05 
Câu 35: Một học sinh tiến hành nghiên cứu dung dịch X đựng trong lọ không dán nhãn thì thu được kết quả 
sau: 
– X đều có phản ứng với dung dịch NaOH và dung dịch Na2CO3. 
– X đều không phản ứng với dung dịch HCl và dung dịch HNO3. 
Vậy dung dịch X là dung dịch nào sau đây? 
  A. Dung dịch AgNO3.    B. Dung dịch MgCl2. 
  C. Dung dịch KOH.    D. Dung dịch Ba(HCO3)2. 
Câu 36: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm CH≡C-CH=CH-CH2NH2 và (CH3)2CH-CH(NH2)COOH cần dùng x 
mol O2 (vừa đủ), chỉ thu được N2, H2O và 4,48 lít khí CO2 (đktc). Giá trị của x là 
  A. 1,35.  B. 0,27.  C. 0,54.  D. 0,108. 
Câu 37:  Hỗn  hợp  M  gồm  4  peptit  X,  Y,  Z,  T  (đều  mạch  hở)  chỉ  tạo  ra  từ  các  α-amino  axit  có  dạng 
H2NCnH2nCOOH (n ≥ 2). Đốt cháy hoàn toàn 26,05 gam M, rồi cho  toàn bộ sản phẩm cháy  (chỉ gồm CO2, 
H2O và N2) vào bình đựng 800ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có 3,248 
lít (đktc) một chất khí duy nhất thoát ra và thu được dung dịch E (chứa muối axit) có khối lượng giảm m gam 
so với khối lượng dung dịch Ba(OH)2 ban đầu. Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây? 
  A. 90  B. 88  C. 87  D. 89 
Câu 38: Đun nóng 21,9 gam este đơn chức X với lượng dư dung dịch NaOH thì có tối đa 12 gam NaOH phản 
ứng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X trên cần dùng vừa đủ 42,56 lít O2 (đktc). Giá trị của m là 
  A. 26,28.  B. 43,80.  C. 58,40.  D. 29,20. 
Câu 39: Hòa tan hoàn toàn 16,4 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4 và Cu (trong đó FeO chiếm 1/3 tổng số mol 
hỗn hợp X) trong dung dịch chứa NaNO3 và HCl, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối clorua và 0,896 lít 
NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, đktc). Mặt khác, hòa tan hoàn toàn 16,4 gam hỗn hợp X trên trong dung 
dịch HCl thu được dung dịch Z chỉ chứa 3 muối có tổng khối lượng 29,6 gam. Trộn dung dịch Y với dung dịch 
Z thu được dung dịch T. Cho AgNO3 tới dư vào T thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn 
toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? 
  A. 196,35.  B. 160,71.  C. 180,15.  D. 111,27. 
Câu 40: Cho hỗn hợp X gồm 0,12 mol CuO; 0,1 mol Mg và 0,05 mol Al2O3 tan hoàn toàn trong dung dịch 
chứa đồng thời 0,15 mol H2SO4 (loãng) và 0,55 mol HCl, thu được dung dịch Y và khí H2. Nhỏ từ từ dung dịch 
hỗn hợp Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,6M vào Y đến khi thu được khối lượng kết tủa lớn nhất, lọc kết tủa đem 
nung đến khối lượng không đổi, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? 
  A. 43,45.  B. 38,72.  C. 52,52.  D. 48,54. 
Đáp án 
1-C  2-A  3-C  4-B  5-C  6-C  7-D  8-B  9-B  10-D 
11-A  12-B  13-A  14-D  15-D  16-B  17-A  18-B  19-A  20-D 
21-A  22-B  23-D  24-B  25-A  26-D  27-C  28-C  29-A  30-C 
31-C  32-A  33-A  34-D  35-B  36-B  37-C  38-D  39-C  40-D 
LỜI GIẢI CHI TIẾT 
Câu 32:  Cho  0,2  mol  hỗn  hợp  X  gồm  phenylamoni  clorua  (C6H5NH3Cl),  alanin  (CH3CH(NH2)COOH)  và 
glyxin (H2NCH2COOH) tác dụng với 300ml dung dịch H2SO4 nồng độ a mol/lit thu được dung dịch Y. Dung 
dịch Y tác dụng vừa đủ với 500ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của a là 
  A. 0,5  B. 1,0  C. 1,5  D. 2,0 
Câu 32: Đáp án A 
dạng  +  H2SO4  không  rõ  đủ  dư,  sau  lại  +  NaOH  vừa  đủ  này  các  em  nên  để  nguyên  các  chất  tham. 
0,2 mol X + H2SO4 + 0,5 mol NaOH → vừa đẹp.! 
đến đây cần chú ý YTHH 01: các chất trong X đều tác dụng NaOH theo tỉ lệ 1 : 1; rõ hơn nX = nNaOH phản ứng = 
0,2 mol. 
||→ NaOH vừa đủ để phản ứng với H2SO4 là 0,3 mol. Chú ý tiếp nữa 2NaOH + 1H2SO4 → nH2SO4 = 0,15 mol. 
||→ Yêu cầu a = CM (H2SO4)) = 0,5M. 
Câu 33: Đáp án A 
X dạng CnH2n + 1NO2 ||→ Y dạng CnH2nNO2C2H5   Cn + 2H2n + 5NO2. 
đốt M + O2 → 0,55 mol CO2 + 0,625 mol H2O + N2. 
 bài tập đốt cháy thuần → quan sát quy M gồm 0,55 mol CH2 + 0,15 mol HNO2 (theo bảo toàn C, bảo toàn H). 
||→ Yêu cầu m = mM = 0,55 × 14 + 0,15 × 47 = 14,75 gam. 
Câu 34: Cho 0,2 mol bột Fe phản ứng hết với dung dịch X chứa đồng thời Cu(NO3)2 và a mol Fe(NO3)3 thu 
được dung dịch Y có khối lượng bằng khối lượng dung dịch X ban đầu ( giả thiết nước bay hơi không đáng kể). 
Giá trị của a là 
  A. 0,02  B. 0,15  C. 0,10  D. 0,05 
Câu 34: Đáp án D 
Fe phản ứng hết, dung dịch sau phản ứng có khối lượng không đổi chứng tỏ 
Fe + 2Fe3+ → 3Fe2+ || Fe + Cu2+ → Cu + Fe2+. 
Lượng mất đi (phản ứng với Fe3+) bằng lượng tạo thành (lượng đồng được đẩy ra). 
 56 × a/2 = (0,2 – a/2) × (64 – 56)   a = 0,05 mol. 
Câu 35: Đáp án B 
Quan sát các đáp án và loại trừ nhanh nhờ những gì chúng ta dễ thấy nhất: 
• AgNO3 + HCl → AgCl↓ + HNO3 phản ứng có xảy ra nên loại A. 
• KOH rõ không phản ứng với NaOH nên loại B luôn. 
•  với  D.  2HCl  +  Ba(HCO3)2  →  BaCl2  +  CO2  +  H2O  có  phản  ứng  →  loại. 
||→ chỉ có đáp án B là thỏa mãn yêu cầu 
Câu 36: Đáp án B 
Bài tập đốt cháy thuần (thuần đốt định lượng, không liên quan gì đến tính chất hóa học). 
||→ quan sát: Hỗn hợp gồm C5H7N và C5H11NO2 đốt cần x mol O2 thu 0,2 mol CO2. 
O2 cần đốt, liên quan đến C ||→ vất ra khỏi hỗn hợp N, H4O2 là những thành phần  
(không liên quan đến yêu cầu O2 cần để đốt và cũng không liên quan gì đến giả thiết C) 
||→ thấy luôn chỉ là việc đốt 0,04 mol C5H7. Dễ rồi.! viết, vẽ, bảo toàn, ... các kiểu gì cũng được có ngay nO2 cần 
đốt = 0,2 + 0,04 × 7 ÷ 4 = 0,27 mol. Chọn đáp án B. 
Câu 37: Đáp án C 
Câu 38: Đun nóng 21,9 gam este đơn chức X với lượng dư dung dịch NaOH thì có tối đa 12 gam NaOH phản 
ứng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X trên cần dùng vừa đủ 42,56 lít O2 (đktc). Giá trị của m là 
  A. 26,28.  B. 43,80.  C. 58,40.  D. 29,20. 
Câu 38: Đáp án D 
X + NaOH tỉ lệ 1 : 1 ||→ nX = nNaOH = 0,3 mol ||→ MX = 73 là số lẻ → loại. 
X + NaOH tỉ lệ 1 : 2 (X đơn chức → X là este của phenol) ||→ MX = 146 = 12 × 6 + 5 + 44 + 25 
||→ X là HC≡C-COOC6H5 → công thức phân tử là C9H6O2. 
đốt 21,9 gam X   0,15 mol C9H6O2 cần 31,92 lít khí O2  
||→ khi đốt X cần 42,56 lít O2 sẽ ứng với khối lượng mX = 29,20 gam. Chọn đáp án D. 
Câu 39: Đáp án C 
phản ứng X + 2HCl → Z + 1H2O ||→ BTKL có nH2O = 0,24 mol. 
||→ nO trong X = 0,24 mol. Lại thêm mX = 16,4 gam và nFeO = 1/3nX  
||→ đủ giả thiết để giải ra: nFeO = 0,04 mol; nFe3O4 = 0,05 mol và nCu = 0,03 mol. 
Dạng Ag, Cl, Fe đặc trưng ||→ gộp sơ đồ + xem xét cả quá trình: 



 
0,38mol1,3molmol
3
mol 3
22
0,04mol3mol 0,56mol
0,06mol1,12mol 1,26mol
Fe : 0,38
FeAgAgNO
Cu : 0,06 NO H O
Cl Cu NOHCl
O : 0,48

 
   
       
           
      
      

Giải thích: gộp Y + Z nên lượng Fe, Cu, O dùng là gấp đôi. NaNO3 bỏ ra khỏi sơ đồ vì đầu cuối như nhau. 
nH2O = nO trong oxit + 2nNO (theo ghép cụm). hoặc nhanh hơn dùng bảo toàn electron mở rộng: 
có ∑nH
+ = 2nO trong oxit + 4nNO = 1,12 mol → ∑nCl = 1,12 mol. 
bảo toàn điện tích tính ∑nNO3
– rồi cộng NO theo bảo toàn N có 1,3 mol Ag 
||→ yêu cầu mkết tủa = mAg + mCl = 180,16 gam. 
Câu 40: Đáp án D 
dung dịch Y gồm các cation: 0,1 mol Mg2+; 0,1 mol Al3+; 0,12 mol Cu2+; 
0,11 mol H+ và các anion: 0,55 mol Cl–; 0,15 mol SO4
2–. 
gọi nBa(OH)2 = x mol thì nNaOH = 6x mol ||→ quan tâm có x mol Ba
2+ và 8x mol OH–. 
 dạng bài đặc trưng, giải x sao cho BaSO4 kết tủa lớn nhất hoặc Al(OH)3 lớn nhất rồi xem xét. 
 TH1: Al(OH)3↓ lớn nhất, khí đó, OH
– vừa đủ để kết tủa hết các ion. 
||→ 8x = ∑nOH
– = ∑nđiện tích cation trong Y = ∑nđiện tích anion trong Y = 0,55 + 0,15 × 2 = 0,85 mol. 
||→ x = 0,10625 mol < 0,15 mol SO4
– nên chỉ có 0,10625 mol BaSO4 ↓ mà thôi. 
||→  đọc  ra  m  gam  gồm:  0,1  mol  MgO  +  0,05  mol  Al2O3  +  0,12  mol  CuO  +  0,10625  mol  BaSO4 
||→ Giá trị của m = 43,45625 gam. để đó, xét tiếp. 
 TH2: tìm x sao cho kết tủa BaSO4 lớn nhất   x ≥ 0,15 mol → 8x ≥ 1,2 mol. 
1,2 > 0,85 + 0,3thêm 0,3 mol sẽ hòa tan luôn 0,1 mol kết tủa Al(OH)3 
||→ m gam gồm: 0,1 mol MgO + 0,12 mol CuO + 0,15 mol BaSO4 ||→ m = 48,55 gam. 
So sánh 2 TH ||→ chọn đáp án D. 
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH 
TRƯỜNG THPT CHUYÊN VINH 
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 2 
NĂM HỌC 2016 – 2017 
Môn: HÓA HỌC 
Thời gian làm bài: 50 phút 
ĐỀ SỐ2 
Câu 1: Bán phản ứng nào sau đây xảy ra đầu tiên ở anot khi điện phân dung dịch chứa CuSO4 và NaCl với anot 
bằng Cu? 
  A. 2H2O → O2 + 4 H
+ + 4e  B. Cu → Cu2+ + 2e 
  C. 2Cl - → Cl2 + 2e        D. Cu
2+ + 2e →Cu 
Câu 2: CaO được dùng để làm khô khí nào trong các khí sau? 
  A. Cl2    B. NH3    C. CO2     D. HCl 
Câu 3: Hợp chất hữu cơ x có công thức hóa học là H2N - CH(CH3) - COOH. Ký hiệu của X là: 
  A. Gly     B. Val      C. Glu    D. Ala 
Câu 4: Khi thủy phân hoàn toàn tinh bột thì thu được sản phẩm là: 
  A. Mantozo    B. Fructozo                 C. Saccarozo     D. Glucozo 
Câu 5: Fructozo không phản ứng với chất nào trong các chất sau đây? 
  A. Dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng  B. H2 có Ni xúc tác, đun nóng 
  C. Nước brom    D. Cu(OH)2 trong môi trường kiềm 
Câu 6: Từ mỗi chất: Cu(OH)2, NaCl lựa chọn phương pháp thích hợp (các điều kiện khác có đủ) để điều chế ra 
các kim loại tương ứng. Khi đó số phản ứng tối thiểu phải thực hiện để điều chế được 2 kim loại Cu, Na là: 
  A. 6  B. 3  C. 5  D. 4 
Câu 7: Cho 12,65 gam Na tác dụng hết với 500 ml dung dịch HCl x mol/ lít thu được 500 ml dung dịch có pH 
= 13. Giá trị của x là: 
  A. 1,0  B. 2,5  C. 1,4  D. 2,0 
Câu 8: Chất nào sau đây là đipeptit? 
  A. H2N - CH2 - CONH - CH2 - C(CH3) – COOH 
  B. H2N - CH2 - CONH - CH2 - CONH - COOH 
  C. H2N - CH2 - CONH - CH(CH3) - COOH  
  D. H2N - CH2 - CONH - CH2 - CH2 - COOH 
Câu 9: Vinyl axetat là tên gọi của este có công thức hóa học: 
  A. CH3COOC2H3  B. C2H3COOOCH3  C. HCOOC2H5  D. C2H5COOC2H3 
Câu 10: Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch FeCl3 nhưng không tác dụng với dung dịch HCl? 
  A. Fe  B. Al   C. Cu  D. Ag 
Câu 11: Cho 29,5 gam amin X tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu đưcọ 47,75 gam muối có dạng RNH3Cl 
(R là gốc hidrocacbon). Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn X là: 
  A. 4  B. 2  C. 3  D. 1 
Câu 12: Phát biểu nào sau đây không đúng? 
  A. Thủy phân hoàn toàn 1 mol chất béo thu được 3 mol glixerol   
  B. Chất béo là thành phần chính của dẫu mỡ động, thực vật 
  C. Trong phân tử trilinolein có 9 liên kết π 
  D. Nhiệt độ nóng chảy của tristearin cao hơn của triolein  
Câu 13: Thực hiện các thí nghiệm sau: 
(1) Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2 
(2) Cho Na2O vào H2O 
(3) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch NaHCO3 
(4) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ có màng ngăn 
Số thí nghiệm có NaOH tạo ra là: 
  A. 1  B. 2  C. 4  D. 3 
Câu 14: Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là: 
  A. Cu  B. Na  C. Hg  D. Fe 
Câu 15: Kim loại nào sau đây phản ứng mãnh liệt với nước ở nhiệt độ thường? 
  A. Mg  B. Na  C. Fe  D. Al 
Câu 16: Thành phần chính của quặng xiđerit là 
  A. FeS2  B. Fe2O3  C. FeCO3  D. Al2O3 
Câu 17: Đun nóng 36 gam CH3COOH với 46 gam C2H5OH (xúc  tác H2SO4 đặc)  thu được 31,68 gam este. 
Hiệu suất của phản ứng este hóa là: 
  A. 50,0%  B. 40,0%  C. 75,0%  D. 60,0% 
Câu 18: Cho 8 gam hỗn hợp X gồm Mg và Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư. Đến khi kết thúc phản 
ứng thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của Mg trong X là: 
  A. 97,12%  B. 60,00%  C. 2,88%  D. 40,00% 
Câu 19: Trong các polime sau, polime nào có cấu trúc mạng không gian? 
  A. Amilopectin  B. Xenlulozo  C. Aminlozo  D. Cao su lưu hóa 
Câu 20: Ngâm một  lá kim  loại X có khối  lượng 32 gam trong dung dịch HCl,  sau khi  thu được 2,24  lít khí 
(đktc) khối lượng lá kim loại đã giảm đi 7,5% so với ban đầu. X là kim loại nào trong các kim loại sau đây? 
  A. Ca  B. Mg  C. Al  D. Fe 
Câu 21: Lên men 60 gam glucozo, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vòa nước vôi trong thu được 12 gam kết 
tủa và khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng lên 10 gam với khối lượng nước vôi trong ban đầu. Hiệu suất 
của phản ứng lên men là: 
  A. 75,0%  B. 60,0%  C. 54,0%  D. 67,5% 
Câu 22: Cho 8,8 gam CH3COOC2H5 tác dụng hết với 100 ml dung dịch NaOH 2M đun nóng. Cô cạn dung dịch 
sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là: 
  A. 12,20  B. 11,20  C. 7,62  D. 8,20 
Câu 23: Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất? 
  A. HCOOCH3  B. C2H5OH  C. H2O  D. CH3COOH 
Câu 24: Hai dây phơi làm bằng hai kim loại nguyên chất là Cu và Al, được nối với nhau rồi để trong

Tài liệu đính kèm:

  • pdf26_de_thi_thpt_quoc_gia_mon_hoa_hoc.pdf