Biên soạn: ThuVienDeThi.com ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... - Hết - 16 Biên soạn: ThuVienDeThi.com ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 Môn: Toán - Lớp 5 - Đề số 02 I. NGUYÊN TẮC CHẤM CHUNG - Bài kiểm tra chấm theo thang điểm 10. Điểm từng ý có thể là 0,25 hoặc 0,5 điểm. - Học sinh có cách giải khác đúng, phù hợp kiến thức đã học thì cho đủ điểm theo phần tương ứng. - Phần Trắc nghiệm: khoanh đúng một chữ cái được 0,5 điểm; khoanh từ hai chữ cái trở lên hoặc không khoanh: 0 điểm. Học sinh gạch bỏ lựa chọn cũ và khoanh lại rõ ràng thì chấm theo lựa chọn cuối cùng. - Điểm bài kiểm tra ghi vào bài là số nguyên (không cho điểm thập phân). Cộng điểm các câu rồi làm tròn theo quy ước của bộ đề này: phần lẻ từ 0,5 trở lên làm tròn lên 1 điểm; phần lẻ dưới 0,5 thì bỏ. Ví dụ: 7,25 ghi 7; 7,5 và 7,75 ghi 8. II. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm) Mỗi câu đúng được 0,5 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án A D B D A C Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 Lời giải tóm tắt và lỗi thường gặp: Câu Lời giải tóm tắt Lỗi thường gặp Phần thập phân của 917,042 có ba chữ số: chữ Bỏ qua chữ số 0 khi gọi tên hàng; số 0 ở hàng phần mười, chữ số 4 ở hàng phần nhầm tên hàng của phần thập phân 1 trăm, chữ số 2 ở hàng phần nghìn. Vậy chữ số với phần nguyên. 4 thuộc hàng phần trăm. 9 9 80 9 89 8 = 8 + = + = . Chưa hiểu hỗn số là tổng của phần 2 10 10 10 10 10 nguyên và phần phân số; đổi phần nguyên sai theo mẫu số. Số 24,999 có phần nguyên 24 bé hơn 25 nên Không so sánh phần nguyên trước; bé nhất. Ba số còn lại có cùng phần nguyên so sánh phần thập phân như số tự 3 25; so sánh hàng phần mười: 4 > 3 = 3. Vậy nhiên. 25,4 là số lớn nhất. Làm tròn đến hàng phần mười: xét chữ số Xét nhầm chữ số khi làm tròn hàng phần trăm là 4; vì 4 < 5 nên giữ nguyên hoặc làm tròn sai hàng. 4 chữ số hàng phần mười: 1,846 ≈ 1,8. Vậy được 1,8 m. 6 6 Nhầm quan hệ 1 m = 100 cm; 5 9 m 6 cm = 9 m + m = 9 m = 9,06 m. 100 100 quên chữ số 0 ở hàng phần mười. Đổi 4 m = 400 cm. Phần dây đã cắt đi dài: 400 Lấy phần đã cắt làm phần còn lại; 3 trừ phân số vào độ dài như trừ một 6 × = 240 (cm). Phần dây còn lại dài: 400 − 5 số mét; đổi sai giữa mét và xăng- 240 = 160 (cm). ti-mét. 17 Biên soạn: ThuVienDeThi.com III. PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm) Câu 7. (1,5 điểm) Ý Đáp án, lời giải Hướng dẫn chấm Điểm 4 2 20 18 38 + = + = Quy đồng đúng hai phân số (mẫu 9 5 45 45 45 0,25 a số chung 45). 38 Tính đúng kết quả . 0,25 45 7 3 21 7 Nhân đúng tử số với tử số, mẫu số × = = 0,25 9 10 90 30 với mẫu số. 21 b Kết quả đúng hoặc phân số bằng 90 7 0,25 nó ( ). 30 Số cần tìm là số chia. Số chia bằng số Xác định đúng cách tìm số chia: lấy 15 5 15 15 5 0,25 bị chia chia cho thương: : = : . 22 11 22 22 11 c 11 165 3 15 3 15 3 × = = . Thử lại: : = Tính đúng phân số cần tìm (hoặc 5 110 2 22 2 22 2 2 30 5 1 0,25 × = = . phân số bằng nó, hoặc 1 ). 3 66 11 2 Lưu ý khi chấm: - Ý a, b chỉ yêu cầu tính nên không bắt buộc rút gọn: kết quả là phân số hoặc hỗn số bằng giá trị đúng đều được tính đủ điểm phần kết quả. Học sinh dùng cách đúng khác (ví dụ ý b rút gọn trước khi nhân) vẫn cho đủ điểm. - Ý a, b: chỉ ghi kết quả đúng, không có bước trung gian thì cho đủ điểm của ý. 3 - Ý c: học sinh chỉ viết đúng phân số vào chỗ chấm (không trình bày) thì cho đủ 0,5 điểm; 2 2 75 viết (lấy thương chia cho số bị chia) hoặc (nhân số bị chia với thương) thì không 3 242 cho điểm phần kết quả, nếu có trình bày thì xét điểm bước xác định cách tìm theo bảng trên. Lỗi thường gặp: Cộng tử với tử, mẫu với mẫu; quên đảo ngược phân số thứ hai khi chia; ý c lấy thương chia cho số bị chia hoặc lấy số bị chia nhân với thương. Câu 8. (1 điểm) Ý Đáp án, lời giải Hướng dẫn chấm Điểm 9 m² = 900 dm² nên 9 m² 4 dm² = a Viết đúng 904. 0,25 900 dm² + 4 dm² = 904 dm². 10 000 m² = 1 ha nên 130 000 m² = b Viết đúng 13. 0,25 13 ha. 100 ha = 1 km² nên 4 300 ha = c Viết đúng 43. 0,25 43 km². 7 dm² = 700 cm² nên 7 dm² 25 cm² = d Viết đúng 725. 0,25 700 cm² + 25 cm² = 725 cm². 18 Biên soạn: ThuVienDeThi.com Lưu ý khi chấm: - Mỗi ý chỉ chấm số học sinh điền vào chỗ chấm; không yêu cầu trình bày cách đổi. - Ý a: điền 94 (thiếu chữ số 0) hoặc 940 là sai, không cho điểm ý đó. - Không trừ điểm khi học sinh viết số không tách lớp. Lỗi thường gặp: Viết 9 m² 4 dm² thành 94 dm² (quên chữ số 0); nhầm 1 ha = 1 000 m² hoặc 1 km² = 1 000 ha; đổi ngược chiều (nhân thay cho chia). Câu 9. (1 điểm) Ý Đáp án, lời giải Hướng dẫn chấm Điểm Hai số có cùng phần nguyên 3, cùng chữ số hàng phần mười 5. Để 3,5 < Viết đúng một trong các chữ số 0; a 0,25 3,52 thì chữ số hàng phần trăm phải 1. bé hơn 2: viết 0 hoặc 1. Cùng phần nguyên 12. Viết 8: 12,87 > 12,86 vì cùng hàng phần mười 8 và Viết đúng một trong các chữ số 8; b 7 > 6. Viết 9: 12,97 > 12,86 vì 9 > 8. 0,25 9. Viết chữ số bé hơn 8 thì số đó bé hơn 12,86. Vậy viết 8 hoặc 9. Cùng phần nguyên 9. Nếu viết 1 thì 9,105 > 9,1 (= 9,100); viết chữ số lớn c Viết đúng chữ số 0. 0,25 hơn 1 thì số càng lớn hơn. Chỉ viết 0: 9,005 < 9,1. Cùng phần nguyên 25. Viết 4 thì 25,4 = 25,40 < 25,48; viết chữ số bé hơn 4 Viết đúng một trong các chữ số 5; d thì càng bé hơn. Viết 5, 6, 7, 8 hoặc 9 0,25 6; 7; 8; 9. thì hàng phần mười lớn hơn 4 nên số lớn hơn 25,48. Lưu ý khi chấm: - Mỗi chỗ chấm chỉ cần một chữ số; mọi chữ số nêu ở cột đáp án đều được chấp nhận (ý a, b, d có nhiều chữ số đúng; ý c chỉ có chữ số 0). - Ghi nhiều chữ số cho một chỗ chấm: cho điểm khi tất cả các chữ số đã ghi đều đúng; có chữ số sai thì không cho điểm ý đó. Lỗi thường gặp: Chỉ xét chữ số ở hàng còn trống mà không xét các hàng sau khi chữ số ở hàng đó bằng nhau (ý b chỉ nghĩ tới 9, bỏ sót 8; ý c viết 1 vì thấy hàng phần mười bằng nhau); so sánh phần thập phân như số tự nhiên (ý c cho rằng 9,105 < 9,1). Câu 10. (1,5 điểm) Ý Đáp án, lời giải Hướng dẫn chấm Điểm Dùng cả bốn chữ số, phần thập phân Có phần nguyên đúng là 30 (không a 0,25 có hai chữ số nên phần nguyên có hai đặt chữ số 0 ở đầu). 19 Biên soạn: ThuVienDeThi.com Ý Đáp án, lời giải Hướng dẫn chấm Điểm chữ số; chữ số 0 không đứng đầu phần nguyên. Để số bé nhất: phần nguyên bé nhất là 30 (hàng chục là 3 - chữ số bé nhất khác 0, hàng đơn vị là Viết đúng số 30,59. 0,25 0); phần thập phân dùng hai chữ số còn lại 5 và 9, chữ số bé hơn ở hàng phần mười: 59. Số cần viết là 30,59. 23 23 × 2 46 46 = = = 0,46. Viết đúng phân số thập phân . 0,25 b 50 50 × 2 100 100 Viết đúng số thập phân 0,46. 0,25 2 km 60 m = 2 060 m; 2,6 km = 2 km Đưa hai quãng đường về cùng đơn 600 m = 2 600 m. Vì 2 060 m < vị đúng (2 060 m và 2 600 m) và 0,25 2 600 m nên quãng đường của Minh nêu đúng quãng đường của Minh c dài hơn. Quãng đường của Minh dài dài hơn. hơn quãng đường của Hà là: 2 600 − Tính đúng quãng đường của Minh 0,25 2 060 = 540 (m). dài hơn 540 m. Lưu ý khi chấm: - Ý a: viết 03,59 hoặc 3,059 (đặt chữ số 0 ở đầu hoặc không đủ hai chữ số ở phần thập phân) thì không cho điểm; viết 30,95 thì cho 0,25 điểm (phần nguyên đúng). - Ý b: viết đúng 0,46 nhưng không viết phân số thập phân thì cho 0,25 điểm. - Ý c: so sánh bằng số thập phân (2 km 60 m = 2,06 km < 2,6 km) và kết luận đúng vẫn cho điểm phần so sánh. - Ý c: đọc 2 km 60 m thành 2,6 km rồi kết luận hai quãng đường bằng nhau: 0 điểm. Đổi sai một quãng đường nhưng kết luận và phép trừ đúng theo số đo đã đổi: tối đa 0,25 điểm (phần tính hiệu). Lỗi thường gặp: Ý a: đặt chữ số 0 ở đầu phần nguyên hoặc lập số có ba chữ số ở phần thập phân. Ý b: chia tử số cho mẫu số sai, viết 0,23 hoặc 2,3. Ý c: đọc 2 km 60 m thành 2,6 km (coi 60 m là 6 phần mười ki-lô-mét); trừ 2,6 − 2 km 60 m khi chưa đổi về cùng đơn vị. Câu 11. (2 điểm) Ý Đáp án, lời giải Hướng dẫn chấm Điểm Đổi: 4 ha = 40 000 m² Đổi đúng 4 ha = 40 000 m². 0,25 Phần đất mở thêm là hình chữ nhật có Xác định được diện tích phần đất chiều rộng bằng chiều rộng mảnh 3 mở thêm bằng diện tích mảnh 3 8 vườn, chiều dài bằng chiều dài ban 8 vườn ban đầu (thể hiện bằng lời 0,75 đầu. Nếu chia chiều dài ban đầu thành 3 giải và phép tính 40 000 × , hoặc - 8 phần bằng nhau thì mảnh vườn 8 được chia thành 8 phần bằng nhau, lập luận tương đương). Tính đúng diện tích phần đất mở phần mở thêm bằng 3 phần như thế. 0,25 Vậy diện tích phần đất mở thêm bằng thêm 15 000 m². 3 Tính đúng diện tích mảnh vườn sau diện tích mảnh vườn ban đầu. 0,5 8 khi mở rộng 55 000 m². 20
Tài liệu đính kèm: