10 Đề tham khảo thi học sinh giỏi môn Hóa học Lớp 9

docx 10 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 02/01/2026 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "10 Đề tham khảo thi học sinh giỏi môn Hóa học Lớp 9", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
10 Đề tham khảo thi học sinh giỏi môn Hóa học Lớp 9
ĐỀ 1
Câu 1: 
a/ Không dùng một hoá chất nào khác hãy phân biệt: NaHCO3, NaCl, Na2CO3 và CaCl2
b/ nêu hiện tượng của các thí nghiệm sau, viết phương trình ( nếu có ):
Cho Na vào dd CuSO4
Cho Cu vào dd FeCl3
Câu 2: 
Cho 11,2 gam Fe và 2,4 gam Mg tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng dư sau phản ứng thu được dung dịch A và V lít khí H2 đktc. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch A thu được kết tủa B. Lọc B nung trong không khí đến khối lượng khối lượng không đổi được m gam. Tính giá trị m, V.
Câu 3:
Ngâm một vật bằng Đồng có khối lượng 15 gam dung dịch có chứa 0,12 mol AgNO3 . sau một thời gian lấy vật ra thấy khối lượng AgNO3 trong dung dịch giảm 25%. Tính khối lượng của vật sau phản ứng.
Câu 4:
Cho luồng khí CO đi qua ống sứ chứa m gam bột sắt oxyt (FexOy) nung nóng cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Dẫn toàn bộ lượng khí sinh ra đi thật chậm vào 1(l) dung dịch Ba(OH)2 0,1(M) thu được 9,85(g) kết tủa. Mặt khác khi hòa tan hoàn toàn lượng kim loại sắt tạo thành ở trên bằng V(l) dung dịch HCl 2M (có dư ) thì thu được một dung dịch , sau khi cô cạn thu được 12,7(g) muối khan.
Xác định công thức sắt oxyt.
Tính m.
Tính V, biết rằng lượng dung dịch HCl đã dùng dư 20% so với lượng cần thiết.
Câu 5:
Cho hỗn hợp gồm MgO, Al2O3 và một oxit của kim loại hoá trị II kém hoạt động. Lấy 16,2 gam A cho vào ống sứ nung nóng rồi cho một luồng khí H2 đi qua cho đến phản ứng hoàn toàn. Lượng hơi nước thoát ra được hấp thụ bằng 15,3 gam dung dịch H2SO4 90%, thu được dung dịch H2SO4 85%. Chất rắn còn lại trong ống đem hoà tan trong HCl với lượng vừa đủ, thu được dung dịch B và 3,2 gam chất rắn không tan. Cho dung dịch B tác dụng với 0,82 lít dung dịch NaOH 1M, lọc lấy kết tủa, sấy khô và nung nóng đến khối lượng không đổi, được 6,08 gam chất rắn.
 Xác định tên kim loại hoá trị II và thành phần % khối lượng của A.
ĐỀ 2
Câu 1: Chọn các chất thích hợp để hoàn chỉnh các PTPƯ sau:
X1 + X2 Cl2 + MnCl2 + KCl + H2O
X3 + X4 + X5 HCl + H2SO4
A1 + A2 (dư) SO2 + H2O
Ca(X)2 + Ca(Y)2 Ca3(PO4)2 + H2O 
D1 + D2 + D3 Cl2 + MnSO4 + K2SO4 + Na2SO4 + H2O
KHCO3 + Ca(OH)2 dư G1 + G2 + G3 
Al2O3 + KHSO4 L1 + L2 + L3
Câu 2: 
Khử hoàn toàn hỗn hợp (nung nóng ) gồm CuO và Fe2O3 bằng khí Hiđro, sau phản ứng thu được 12 gam hỗn hợp 2 kim loại. Ngâm hỗn hợp kim loại này trong dd HCl, phản ứng xong người ta lại thu được khí Hiđro có thể tích là 2,24 lít.
Viết các phương trình hóa học xảy ra.
Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi Oxit có trong hỗn hợp ban đầu.
 Tính thể tích khí Hiđro đã dùng ( đktc ) để khử khử hỗn hợp các Oxit trên.
Câu 3:
Cho 18,6(g) hỗn hợp A gồm Zn và Fe vào 500(ml) dung dịch HCl khi phản ứng hoàn toàn cô cạn dung dịch thì thu được 34,575(g) chất rắn. Lặp lại thí nghiệm trên với 800(ml) dung dịch HCl rồi cô cạn thu được 39,9(g) chất rắn. Tính nồng độ mol của dung dịch HCl và khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.
Câu 4:
Cho 4,64 gam hỗn hợp 3 kim loại Cu, Mg, Fe tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 0,2 gam khí H2 và 0,64 gam chất rắn không tan.
a. Tính tỉ lệ phần trăm về khối lượng của 3 kim loại trong hỗn hợp trên?
b. Tính khối lượng mỗi muối có trong dung dịch?
Câu 5:
Một thanh kim loại M(II) được nhúng vào 1 lít dung dịch CuSO4 0,5M . Sau khi lấy thanh kim loại M ra và cân lại thấy khối lượng của thanh tăng 1,6g ,nồng độ của dd CuSO4 giảm còn bằng 0,3 M .
Xác định kim loại M?
Lấy thanh kim loại M có khối lượng ban đầu là 8,4 g nhúng vào 1lit dung dịch chứa AgNO3 0,2 M và CuSO4 0,1M . Thanh M có tan hết hay không?Tính khối lượng chất rắn A thu được sau phản ứng và nồng độ mol của các muối trong dung dịch B( Gỉa sử V dung dịch B vẫn là 1 lit)
ĐỀ 3
Câu 1: Xác định các chất và hoàn thành các phương trình phản ứng
 FeS + A → B + C
 B + CuSO4 → D + E
 B + F → G + H
 C + Y → L
 L + KI → C + M + N
Câu 2: Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra (nếu có) trong các thí nghiệm sau:
a. Cho Fe3O4 vào dung dịch HCl.
b. Cho từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2.
c. Cho kim loại Ba vào dung dịch CuSO4.
Câu 3:
a/ Cho 10 gam dung dịch muối sắt clorua 25,4% tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được 5,74 gam kết tủa. Hãy tìm công thức hóa học của muối sắt clorua đã dùng.
b/ Có 3 chất: Al, Mg, Al2O3. Chỉ được dùng một hóa chất làm thuốc thử hãy phân biệt 3 chất trên?
Câu 4:
Có 2 chiếc cốc trong mỗi chiếc cốc có 50g dung dịch muối nitrat của một kim loại chưa biết. Thêm vào cốc thứ nhất a (g) bột Zn, thêm vào cốc thứ hai cũng a (g) bột Mg, khuấy kĩ các hỗn hợp để phản ứng xảy ra hoàn toàn. Sau khi kết thúc các phản ứng đem lọc để tách các kết tủa từ mỗi cốc, cân khối lượng các kết tủa đó, thấy chúng khác nhau 0,164 g. Đem đun nóng các kết tủa đó với lượng dư HCl, thấy trong cả 2 trường hợp đều có giải phóng H2 và cuối cùng còn lại 0,864 g kim loại không tan trong HCl dư
Hãy xác định muối nitrat kim loại và tính nống độ % của dung dịch muối này
Câu 5:
Hoà tan vừa đủ axit của kim loại M có công thức MO vào dung dịch H2SO4 loãng nồng độ 4,9% được dung dịch chỉ chứa một muối tan có nồng độ 7,6 %.
	a) Cho biết tên kim loại M.
	b) Tính khối lượng dung dịch H2SO4 đã dùng
2. Hấp thụ toàn bộ hỗn hợp gồm khí CO2 và hơi H2O vào 900 ml dung dịch Ca(OH)2 1M, thu được 40 gam kết tủa. Tách bỏ phần kết tủa, thấy khối lượng dung dịch tăng 7,8 gam so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu.
 Hãy tìm khối lượng CO2 và khối lượng H2O đem dùng.
Câu 6:
Nung 13.4 gam muối cacbonnat của kim loại M hoá trị II, thu được 6,8 gam một chất rắn và khí A. Cho A hấp thụ hết vào 75ml dd NaOH 1M được dung dịch B. Tính khối lượng muối trong dung dịch B.
ĐỀ 4
Câu 1:
- Nhận biết các dung dịch trong mỗi cặp sau đây chỉ bằng dung dịch HCl:
A/ 4 dung dịch: MgSO4, NaOH, BaCl2, NaCl.
B/ 4 chất rắn: NaCl, Na2CO3, BaCO3, BaSO4.
- Không được dùng thêm hoá chất nào khác , hãy nhận biết 5 lọ mất nhãn sau: NaHSO4, Mg(HCO3)2, Ca(HCO3)2, Na2CO3, KHCO3.
 Câu 2: 
A) Khi nung đá vôi chứa 90% khối lượng canxicacbonat thu được 11,2 tấn canxi oxit và 8,8 tấn khí cacbonic. Hãy tính khối lượng đá vôi đem phản ứng?
B) Trên 2 đĩa cân ở vị trí cân bằng, có 2 cốc thủy tinh với khối lượng bằng nhau và đều chứa một lượng dd HCl như nhau, nếu thêm vào cốc I m1 g Fe và cốc II m2 g CaCO3, khi phản ứng hòa tan hết thì đĩa cân trở lại vị trí cân bằng. Tìm tỉ lệ m1/m2
Câu 3:
Đốt cháy một ít bột đồng trong không khí một thời gian ngắn. Sau khi kết thúc phản ứng thấy khối lượng chất rắn thu được tăng lên khối lượng của bột đồng ban đầu. Hãy xác định thành phần % theo khối lượng của chất rắn thu được sau khi đun nóng
Câu 4:
a) Cho oxit kim loại M chứa 65,22% kim loại về khối lượng. Không cần biết đó là kim loại nào, hãy tính khối lượng dung dịch H2SO4 19,6% tối thiểu cần dùng để hoà tan vừa hết 15 g oxit đó
b) Cho 2,016g kim loại M có hoá trị không đổi tác dụng hết với oxi, thu được 2,784g chất rắn. hãy xác định kim loại đó
ĐỀ 5
Câu 1: 
Hỗn hợp A chứa 0,4 mol Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4, mỗi oxit đều 0,1 mol. Cho A tác dụng với HCl dư thu được dd B. Cho B tác dụng với dd NaOH dư, thu được kết tủa rồi mang đi nung nóng trong không khí thu được m chất rắn. Tính giá trị m ?
Câu 2:
Cho a gam sắt hoà tan trong dung dịch HCl, cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 3,1 gam chất rắn. Nếu cho a gam Fe và b gam Mg cũng vào một lượng dung dịch HCl như trên, sau phản ứng thu được 448 ml khí H2 (đkc), cô cạn phần dung dịch thì thu được 3,34 gam chất rắn. Tính a, b
Câu 3:
Hỗn hợp A chứa 0,4 mol Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4, mỗi oxit đều 0,1 mol. Cho A tác dụng với HCl dư thu được dd B. Cho B tác dụng với dd NaOH dư, thu được kết tủa rồi mang đi nung nóng trong không khí thu được m chất rắn. Tính giá trị m ?
Câu 4:
Cho X là hỗn hợp của 3 chất gồm kim loại R, oxit và muối sunfat của kim loại R. biết R có hoá trị II không đổi trong các hợp chất. Chia 29,6 gam X thành 2 phần bằng nhau.
Phần 1: Đem hoà tan trong dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch A, khí B. lượng khí B này vừa đủ để khử hết 16g CuO. Sau đó cho dung dịch A tác dụng với dung dịch KOH dư cho đến khi kết thúc phản ứng thu được kết tủa C. Nung C đến khối lượng không đổi thì thu được 14g chất rắn.
Phần 2: Cho tác dụng với 200ml dung dịch CuSO4 1,5M. Sau khi phản ứng kết thúc tách bỏ chất rắn, cô cạn phần dung dịch thì thu được 46g muối khan.
a/ Viết các PTHH xảy ra.
b/ Xác định kim loại R.
c/ Tính thành phần % theo khối lượng các chất trong X. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Câu 5:
Hoà tan hết 7,74g hỗn hợp bột 2 kim loại Mg và Al bằng 500ml dung dịch hỗn hợp chứa axit HCl 1M và axit H2SO4 loãng 0,28M, thu được dung dịch A và 8,736 lit khí H2 (đktc). Cho rằng các axit phản ứng đồng thời với 2 kim loại.
a/ Tính tổng khối lượng muối tạo thành sau phản ứng.
b/ Cho dung dịch A phản ứng với V lit dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 1M và Ba(OH)2 0,5M. Tính thể tích V cần dùng để sau phản ứng thu được lượng kết tủa lớn nhất, tính khối lượng kết tủa đó.
ĐỀ 6
Câu 1: 
Có 2 chiếc cốc trong mỗi chiếc cốc có 50g dung dịch muối nitrat của một kim loại chưa biết. Thêm vào cốc thứ nhất a (g) bột Zn, thêm vào cốc thứ hai cũng a (g) bột Mg, khuấy kĩ các hỗn hợp để phản ứng xảy ra hoàn toàn. Sau khi kết thúc các phản ứng đem lọc để tách các kết tủa từ mỗi cốc, cân khối lượng các kết tủa đó, thấy chúng khác nhau 0,164 g. Đem đun nóng các kết tủa đó với lượng dư HCl, thấy trong cả 2 trường hợp đều có giải phóng H2 và cuối cùng còn lại 0,864 g kim loại không tan trong HCl dư
Hãy xác định muối nitrat kim loại và tính nống độ % của dung dịch muối này
Câu 2:
Một hỗn nợp khí của Nitơ gồm: NO, NO2; NxO biết thành phần phần % về thể tích các khí trong hỗn nợp là: %VNO = 50% ; . Thành phần % về khối lượng NO có trong hỗn hợp là 40%. Xác định công thức hóa học của khí NxO. 
Câu 3:
Trộn lẫn 50g dung dịch NaOH 8% với 450g dung dịch NaOH 20% .
a, Tính nồng độ phần trăm dung dịch sau khi trộn ?
b,Tính thể tích dung dịch sau khi trộn , biết khối lượng riêng dung dịch này là 1,1g/ml ?
Câu 4:
 a) Cho 15g hỗn hợp (X) gồm 2 kim loại Al và R ( kim loại R đứng trước hidro trong dây điện hóa) tác dụng với 1 lít dung dịch hỗn hợp axit HCl xM và H2SO4 yM (với x=3y) thu được 8,4 lít khí H2 (dktc) dung dich (Y) và 2,55g kim loai không tan.Tính khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch (Y)
 b) Nung 13,4 hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị II sau phản ứng thu đuộc,8g chất rắn và khí (X). Cho toàn bộ lượng khí (X) tác dụng với 75ml dung dịch NaOH 1M được dung dịch (Y).Tính khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch (Y)
Câu 5:
Cho 9,86g hỗn hợp gồm Mg và Zn vào 1 cốc chứa 430ml dung dịch H2SO4 1M loãng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thêm tiếp vào cốc 1,2 lit dung dịch hỗn hợp gồm Ba(OH)2 0,05M và NaOH 0,7M, khuấy đều cho phản ứng hoàn toàn, rồi lọc lấy kết tủa và nung nóng đến khối lượng không đổi thì thu được 26,08g chất rắn. Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu.
ĐỀ 7
Câu 1: 
Một oxit kim loại có công thức là MxOy, trong đó M chiếm 72,41% khối lượng. Khử hoàn toàn oxit này bằng khí CO thu được 16,8 gam kim loại M. Hòa tan lượng M bằng HNO3 đặc nóng thu được muối M hóa trị III và 0,9 mol khí NO2 . Viết các phương trình phản ứng và xá định oxit kim loại
Câu 2:
Cho một lượng Cu2S tác dụng với dung dịch HNO3 đun nóng. Phản ứng tạo ra dung dịch A1 và giải phóng khí A2 không màu, bị hóa nâu trong không khí. Chia A1 thành 2 phần. Thêm BaCl2 vào phần 1, thấy kết tủa trắng A3 không tan trong axit dư. Thêm một lượng dư NH3 vào phần 2, đồng thời khuấy đều hỗn hợp, thu được dung dịch A4 có màu xanh lam đậm.
a) Hãy chỉ ra A1, A2, A3, A4 là gì?
b) Viết các phương trình hóa học mô tả quá trình nêu trên?
Câu 3:
Cho 0,51 gam hỗn hợp A ở dạng bột gồm Fe và Mg vào 100 ml dung dịch CuSO4. Sau khi các phản ứng hoàn toàn, lọc, thu được 0,69 gam chất rắn B và dung dịch C. Thêm dung dịch NaOH dư vào C, lấy kết tủa đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi, được 0,45 gam chất rắn D. 
 a) Tính nồng độ mol của dung dịch CuSO4 đã dùng.
 b) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp A.
 c) Hòa tan hoàn toàn chất rắn B trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được V lít khí SO2 duy nhất ở đktc. Tính V?
Câu 4:
Hỗn hợp khí O2 và SO2 có tỉ khối so với hiđrô bằng 24, sau khi đung nóng hỗn hợp đó với chất xúc tác ta thu được hỗn hợp khí mới có tỉ khối hơi so với hiđrô bằng 30.
	a) Xác định thành phần hỗn hợp trước và sau phản ứng?
	b) Tính thành phần trăm mối khí tham gia phản ứng?
Câu 5:
A là dung dịch NaOH, B là dung dịch H2SO4. Trộn 0,2 lit A và 0,3 lit B thu được 0,5 lit dung dịch C. Lấy 20 ml dụng dịch C, thêm một ít quỳ tím vào ta thấy màu xanh. Sau đó thêm từ từ dung dịch HCl 0,05M cho tới khi quỳ tím chuyển thành màu tím thấy tốn hết 40 ml axit. Trộng 0,3 l A và 0,3l B được dung dịch D. Lấy 20 ml dung dịch D, thêm vào 1 ít quỳ tím thấy có màu đỏ, sau đó thêm từ từ dung dịch NaOH 0,1 M cho tới khi quỳ tím đổi thành màu tím thấy tốn hết 80 ml dung dịch NaOH. Tính nồng độ mol của các dung dịch A và B?
Câu 6:
Cho 18,5 g hỗn hợp Z gồm Fe, Fe3O4 tác dụng với 200 ml dung dịch HNO3 loãng đun nóng và khuấy đều. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,24 lit khí NO duy nhất (đktc), dung dịch Z1 và còn lại 1,46 gam kim loại.
	2/ Tính nồng độ mol/l của dung dịch HNO3?
	3/ Tính khối lượng muối trong dung dịch Z1?
ĐỀ 8
Câu 1: 
Hỗn hợp A gồm BaO, FeO, Al2O3. Hòa tan A trong lượng dư nước, được dung dịch D và phần không tan B. Sục khí CO2 dư vào dung dịch D, phản ứng tạo kết tủa. Cho khí CO dư đi qua B nung nóng thu được chất rắn E. Cho E tác dụng với dung dịch NaOH dư, thấy tan một phần còn lại chất rắn G. Hòa tan hết G trong một lượng dư dung dịch H2SO4 loãng rồi cho dung dịch thu được tác dụng với dung dịch KMnO4. Viết các phương trình phản ứng xảy ra?
Câu 2:
Có hai dung dịch NaOH nồng độ C% (dung dịch 1) và C2% (dung dịch 2). Cần trộn chúng theo tỉ lệ khối lương như thế nào để thu được dung dịch NaOH C% (dung dịcg 3). ( Không sử dụng quy tắc đường chéo)
	Áp dụng bằng số: C1 = 3%, C2 = 10%, C1 = 5%.
Câu 3:
Cho 1 dung dịch có hòa tan 16,8g NaOH tác dụng với dung dịch có hòa tan 8g Fe2(SO4)3, sau đó lại thêm vào dung dịch trên 13,68g Al2(SO4)3. Từ những phản ứng này người ta thu được dung dịch A và kết tủa. Lọc kết tủa được chất rắn B. Dung dịch A được pha loãng 500 ml. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
	a) Xác đinh thành phần định tính và định lượng của chất rắn B?
	b) Xác định nồng độ M của mỗi chất trong dung dịch A sau khi pha loãng?
Câu 4:
a/ Lấy 3,33 gam muối Clorua của một kim loại chỉ có hoá trị II và một lượng muối Nitrat của kim loại đó có cùng số mol như muối Clorua nói trên, thấy khác nhau 1,59 gam. Hãy tìm kim loại trong hai muối nói trên.
b/ Hoà tan m gam hỗn hợp A gồm Sắt và kim loại M ( có hoá trị không đổi) trong dung dịch HCl dư thì thu được 1,008 lít khí đktc và dung dịch chứa 4,575 gam muối khan. Tính giá trị của m.
Câu 5:
 Hoà tan 7,74g hỗn hợp 2 kim loại Mg, Al trong 500ml dung dịch hỗn hợp chứa HCl 1M và H2SO4 0,38M (loãng). Thu được dung dịch A và 8,736 lít khí H2(đktc).
Kim loại đã tan hết chưa? giải thích?
Tính khối lượng muối có trong dung dịch A?
ĐỀ 9
Câu 1: 
Nung 100 gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và NaHCO3 cho đến khi khối lượng hỗn hợp không đổi được 69 gam chất rắn. Tính thành phần phần % khối lượng của các chất trong hỗn hợp.
Cho 3,78 gam bột Nhôm phản ứng vừa đủ với dung dịch muối XCl3 tạo thành dung dịch Y giảm 4,06 gam so với dung dịch XCl3. Tìm công thức của muối XCl3.
Câu 2:
Cho X là hỗn hợp của 3 chất gồm kim loại R, oxit và muối sunfat của kim loại R. biết R có hoá trị II không đổi trong các hợp chất. Chia 29,6 gam X thành 2 phần bằng nhau.
Phần 1: Đem hoà tan trong dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch A, khí B. lượng khí B này vừa đủ để khử hết 16g CuO. Sau đó cho dung dịch A tác dụng với dung dịch KOH dư cho đến khi kết thúc phản ứng thu được kết tủa C. Nung C đến khối lượng không đổi thì thu được 14g chất rắn.
Phần 2: Cho tác dụng với 200ml dung dịch CuSO4 1,5M. Sau khi phản ứng kết thúc tách bỏ chất rắn, cô cạn phần dung dịch thì thu được 46g muối khan.
a/ Viết các PTHH xảy ra.
b/ Xác định kim loại R.
c/ Tính thành phần % theo khối lượng các chất trong X. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Câu 3:
Hoà tan m gam hỗn hợp A gồm Sắt và kim loại M ( có hoá trị không đổi) trong dung dịch HCl dư thì thu được 1,008 lít khí đktc và dung dịch chứa 4,575 gam muối khan. Tính giá trị của m.
Câu 4:
Khuấy kĩ 10 g bột kim loại M (hoá trị II) với V ml dung dịch CuSO40,2M . Phản ứng xong lọc,tách được 7,72g chất rắn A. Cho 1,93g A Tác dụng với lượng dư axit HCl thấy thoát ra 224ml khí (đo ở đktc) 
Cho 5,79g A tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 thu được 19,44g chất rắn . Hãy tính m,V và xác định khối lượng mol nguyên tử của kim loại M ,biết rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Câu 5;
Hoà tan hết 7,74g hỗn hợp bột 2 kim loại Mg và Al bằng 500ml dung dịch hỗn hợp chứa axit HCl 1M và axit H2SO4 loãng 0,28M, thu được dung dịch A và 8,736 lit khí H2 (đktc). Cho rằng các axit phản ứng đồng thời với 2 kim loại.
a/ Tính tổng khối lượng muối tạo thành sau phản ứng.
b/ Cho dung dịch A phản ứng với V lit dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 1M và Ba(OH)2 0,5M. Tính thể tích V cần dùng để sau phản ứng thu được lượng kết tủa lớn nhất, tính khối lượng kết tủa đó.
ĐỀ 10
Câu 1: 
Người ta thả miếng nhôm nặng 20g vào 240 ml dung dịch CuCl2 0,5mol/l . Khi nồng độ dd CuCl2 giảm 50% ta lấy miéng nhôm ra rửa sạch , sấy khô thì cân nặng được bao nhiêu g? Cho rằng Cu được giải phóng ra bám hết vào miếng Nhôm.
Câu 2:
Hỗn hợp X gồm một kim loại R và muối cacbonat của nó (có tỉ lệ mol tương ứng là 2:1). Hoà tan hoàn toàn 68,4 gam hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 dư, thấy thoát ra hỗn hợp khí Y gồm NO (sản phẩm khử duy nhất) và CO2. Hỗn hợp khí Y làm mất màu vừa đủ 420 mL dung dịch KMnO4 1M trong H2SO4 loãng. Khí còn lại cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy xuất hiện m gam kết tủa, đồng thời khối lượng dung dịch giảm đi 16,8 gam.
Viết các phương trình phản ứng xảy ra dưới dạng ion thu gọn. 
Xác định công thức muối cacbonat của R và tính thành phần % theo khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp X
Câu 3:
Nhiệt phân một lượng MgCO3 trong một thời gian, được chất rắn A và khí B. Cho khí B hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch NaOH được dung dịch C. Dung dịch C tác dụng với BaCl2 và với KOH. Cho A tác dụng với dung dịch HCl dư được khí B và dung dịch D. Cô cạn dung dịch D được muối khan E. Điện phân E nóng chảy được kim loại M. Xác định các chất và viết phương trình hóa học xảy ra.
Câu 4:
Cho hỗn hợp A dạng bột gồm Mg và Al. Lấy 12,6 gam A tác dụng vừa đủ với 300ml dung dịch hỗn hợp HCl có nồng độ C1(mol/l) và H2SO4 loãng có nồng độ C2(mol/l). Biết C1= 2C2. Sau phản ứng, thu được dung dịch B và 13,44 lít khí H2 (đktc). Xác định C1, C2 và thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A.
Câu 5:
Hòa tan hoàn toàn 19,2 gam hỗn hợp A gồm Fe và kim loại R có hóa trị II vào dung dịch HCl dư thu được 8,96 lít khí ở đktc. Mặt khác khi hòa tan hoàn toàn 9,2 gam kim loại R trong 1000 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch B, cho quỳ tím vào dung dịch B thấy quỳ tím chuyển thành màu đỏ.
Xác định kim loại R
Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A

Tài liệu đính kèm:

  • docx10_de_tham_khao_thi_hoc_sinh_gioi_mon_hoa_hoc_lop_9.docx